Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 21. Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lê Thu Hậu
Người gửi: Trần Thị Minh Hà
Ngày gửi: 19h:12' 02-02-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 882
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN: NGỮ VĂN 9

KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Em hãy kể tên những thành phần
biệt lập đã học?
Câu 2: Trình bày những hiểu biết của em về
thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú?

Tiết 108: LIÊN KẾT CÂU
VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

Tiết 108: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết
1.Ví dụ (sgk/42)

Liên kết là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với
câu và giữa đoạn văn với đoạn văn bằng
các từ ngữ có tác dụng liên kết.

Tiết 108: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết
1.Ví dụ (sgk/42)
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở
thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn
muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một
lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung
quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
a. Đoạn văn bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.

Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì?

Tiết 108: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết
1.Ví dụ (sgk/42)
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực
tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một
điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh
muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)

- Đoạn văn bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
- Đoạn văn có quan hệ mật thiết với chủ đề của văn bản: Tiếng nói
của văn nghệ.

Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề chung
của văn bản?

Tiết 108: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết
1.Ví dụ (sgk/42)
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1).
Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới
mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần
của mình góp vào đời sống chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)

b. Nội dung của từng câu trong đoạn:
+ Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại.
+ Câu 2: Khi phản ánh thực tại những người nghệ sĩ muốn nói
một điều gì mới mẻ.
+ Câu 3: Điều mới mẻ ấy là lời nhắn gửi của người nghệ sĩ.
KẾT
-> Các nội dung trên đều hướng vào chủ đề của đoạn văn. LIÊN
CHỦ ĐỀ
Nội dung chính của từng câu trong đoạn văn trên?

Tiết 108: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết
1.Ví dụ (sgk/42)
- Các đoạn văn phải
phục vụ chủ đề chung
của văn bản, các câu
văn phải phục vụ chủ
đề chung của đoạn ->
liên kết chủ đề

Chủ đề văn
bản

Tiếng nói của văn nghệ

Chủ đề đoạn Cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
văn
Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh
thực tại.

Nội dung
của câu

Câu 2: Khi phản ánh thực tại những
người nghệ sĩ muốn nói một điều gì mới
mẻ.
Câu 3: Điều mới mẻ ấy là lời nhắn gửi
của người nghệ sĩ.

Thế nào là liên kết chủ đề?

Tiết 108: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết
1.Ví dụ (sgk/42)
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở
thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn
muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một
lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung
quanh (3)
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Các câu được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
+ Tác phẩm nghệ thuật làm gì? (Phản ánh thực tại)
+ Phản ánh thực tại như thế nào? (Tái hiện và sáng tạo)
+ Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì? (Nhắn gửi một điều gì đó)
LIÊN KẾT LÔ- GÍC

- Các đoạn văn, câu văn phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí -> liên kết lô-gíc.

Thế nào là liên kết lô-gic?
 Liên kết nội dung

LIÊN KẾT NỘI DUNG

Các đoạn văn phải
phục vụ chủ đề chung
của văn bản, các câu
văn phải phục vụ chủ
đề chung của đoạn
(LIÊN KẾT
CHỦ ĐỀ)

Các đoạn văn, câu
văn phải được sắp xếp
theo trình tự hợp lí
(LIÊN KẾT
LÔ- GÍC)

Tiết 108: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết
1.Ví dụ (sgk/42)
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1).
Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ
(2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của
mình góp vào đời sống chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
c. Các biện pháp:
+ Cụm từ cái đã có rồi ở câu 2 đồng nghĩa với
cụm từ những vật liệu mượn ở thực tại ở câu 1.
+ Từ Nhưng ở câu 2 biểu thị quan hệ
bổ sung cho câu 1.

PHÉP ĐỒNG NGHĨA

PHÉP NỐI

 Liên kết hình thức

+ Lặp lại từ tác phẩm

PHÉP LẶP

+ Những từ tác phẩm, nghệ sĩ cùng
trường từ vựng.

PHÉP LIÊN TƯỞNG

PHÉP THẾ
hệ chặt
chẽsĩ về
nội2dung giữa
các câu trong đoạn
+ Từ Anh ở câu 3Mối
thayliên
thế cho
từ nghệ
ở câu

văn được thể hiện bằng những biện pháp nào?

Tiết 108: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết
1.Ví dụ (sgk/42)

Thế nào là liên kết về hình thức?

LIÊN KẾT HÌNH THỨC
2. Ghi nhớ (SGK/43)

Các đoạn văn, câu văn phải được liên
kết với nhau bằng một số biện pháp
chính như phép lặp từ ngữ, phép nối,
phép thế, phép đồng nghĩa, phép trái
nghĩa, phép liên tưởng

Tiết 108: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết
1.Ví dụ (sgk/42)
2. Ghi nhớ (SGK/43)

Lưu ý :

Một đoạn văn hay một văn bản chỉ hoàn
chỉnh khi có sự liên kết chặt chẽ trên cả hai
phương diện: nội dung và hình thức. Liên kết
hình thức dứt khoát phải là sự liên kết để thể
hiện một nội dung nào đó, còn sự liên kết về
nội dung dứt khoát phải được biểu hiện qua
một hình thức nhất định. Đó là mối quan hệ
biện chứng: có cái này thì phải có cái kia.

Bài tập nhanh:
Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động, ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe, đời sống của con người(1). Môi trường cung
cấp cho ta không gian để sống, cung cấp nguồn tài nguyên để sản xuất và là nơi chứa
đựng chất thải(2).
Đối xử tốt, sống thân thiện với nó, ta sẽ tận hưởng được những giây phút thư giãn,
thoải mái trong bầu không khí trong lành, hưởng những cảnh đẹp từ thiên nhiên.(3)
Cho
các“môi
phép trường”
liên kết trong
Phépbiết
lặp:
(câu 2)
ví dụ? Đây là liên kết câu hay liên
lặp
“môi trường” (câu 1)
kết đoạn?
=> Liên kết câu

- Phép thế: “nó” (câu 3) thế cho
“môi trường” (câu 1, 2)
=> Liên kết đoạn

Cho biết các phép liên kết trong các ví dụ sau?
a. Hoài Văn cúi đầu thưa:
- Cháu biết là mang tội lớn. Nhưng cháu trộm nghĩ
rằng khi nước biến thì đến đứa trẻ cũng phải lo, huống
hồ cháu đã lớn […]  phép nối: “nhưng” (nối câu 3 với câu 2)
b. Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ
nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để
bảo vệ con người. Tre! Anh hùng chiến đấu. Tre! Anh
hùng chiến đấu.  phép lặp: “tre”, “giữ”, “anh hùng”
c. Đến cuối chợ đã thấy lũ trẻ đang quây quần chơi
nghịch. Chúng nó thấy chị em Sơn đến đều lộ vẻ vui
mừng, nhưng chúng vẫn đứng xa, không dám vồ vập.
 phép thế: “chúng nó”, “chúng” (câu 2) thế cho “ lũ trẻ” (câu 1)

Tiết 108: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết
II. Luyện tập

Tiết 108: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
II. Luyện tập
Bài tập trong SGK/43.
Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa
nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã
hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó
cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên
hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo
bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ
hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền
kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng (5).
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)

Tiết 108: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
II. Luyện tập
Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau:
“Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự
thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng
tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là
những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả
năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh chóng lấp đầy
những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế
(Vũ
Khoan,
Chuẩn
bị hành trang vào thế kỉ mới)
mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi
không
ngừng
(5)”.
* VỀ NỘI DUNG : - Chủ đề của đoạn văn: Khẳng định điểm mạnh và điểm yếu về năng lực trí
tuệ của người Việt Nam.
- Nội dung các câu đều tập trung phân tích những điểm mạnh, điểm yếu đó.
- Trình tự của các câu sắp xếp hợp lí, cụ thể:
+ Câu 1: Khẳng định những điểm mạnh của người Việt Nam.
+ Câu 2: Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh đó trong sự phát triển chung.
+ Câu 3: Nêu ra những điểm yếu.
+ Câu 4: Phân tích những biểu hiện cụ thể của cái yếu kém, bất cập.
+ Câu 5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách là phải khắc phục những điểm yếu ấy.

Tiết 108: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
II. Luyện tập

Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều
thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích
trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh
cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức
cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng
thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh
chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và
không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi
không ngừng (5).
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)

* LIÊN KẾT HÌNH THỨC:

 Câu (2) - (1)
 Câu (3) - (2)
 Câu (4) - (3)
 Câu (5) - (4)
 Câu (5) - (1)

bản chất trời phú ấy
nhưng
ấy

=> phép đồng nghĩa
=> phép nối
=> phép thế

những lỗ hổng
thông minh

=> phép lặp từ ngữ
=> phép lặp từ ngữ

Hướng dẫn học tập ở nhà
- Học ghi nhớ
- Làm lại bài tập
- Viết 2 đoạn văn có phép liên kết (chỉ rõ)
- Chuẩn bị tiết luyện tập liên kết câu và liên kết đoạn văn

XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI!
468x90
 
Gửi ý kiến