Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 21h:27' 13-02-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 1106
PHÒNG GD&ĐT TX SÔNG CẦU
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ

Moân: Ngöõ vaên
GV: VÕ THỊ LỆ HẰNG

Tiết 107,108 - Tiếng Việt

Tiết 107, 108-TV: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT
ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết:
1. Ngữ liệu: skg/42
2. Nhận xét:

Liên kết là sự nối kết ý nghĩa giữa câu
với câu và giữa đoạn văn với đoạn văn
bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết.

Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng
những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ
không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói
một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá
thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của
mình góp vào đời sống chung
quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Đoạn văn bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.

Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì?

Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu
mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi
mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một
lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào
đời sống chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Đoạn văn bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
Có quan hệ mật thiết với chủ đề của văn bản: Tiếng nói của văn nghệ.

Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề chung
của văn bản?

Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu
mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có
rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm
một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp
vào đời sống chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)

Đoạn văn bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
Có quan hệ mật thiết với chủ đề của văn bản: Tiếng nói của văn nghệ.
Nội dung của từng câu trong đoạn:
Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại.
Câu 2: Khi phản ánh thực tại những người nghệ sĩ muốn nói một
điều gì mới mẻ.
Câu 3: Điều mới mẻ ấy là lời nhắn gửi của người nghệ sĩ.
Các nội dung trên đều hướng vào chủ đề của đoạn văn.

LIÊN KẾT
CHỦ ĐỀ

Nội dung chính của từng câu trong đoạn văn trên là gì?

Tiết 107, 108-TV: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT
ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết:
1. Ngữ liệu: sgk/ 42
2. Nhận xét:

Thế nào là liên kết chủ đề?

Các đoạn văn phải phục vụ chủ
đề chung của văn bản, các câu
văn phải phục vụ chủ đề chung
của đoạn (liên kết chủ đề).

Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu
mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có
rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm
một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp
vào đời sống chung quanh (3)
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn
nghệ)
Cách 1: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu
mượn ở thực tại (1). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn
nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung
quanh (3). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn
muốn nói một điều gì mới mẻ (2)
Cách 2 : Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh
muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3).
Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói
một điều gì mới mẻ (2). Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng
bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1)..

Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu
mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có
rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác
phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của
mình góp vào đời sống chung quanh (3)
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Các câu được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
+ Tác phẩm nghệ thuật làm gì? (Phản ánh thực tại)
+ Phản ánh thực tại như thế nào? (Tái hiện và sáng tạo)
+ Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì? (Nhắn gửi một điều gì đó)
LIÊN KẾT LÔ- GÍC

Thế nào là liên kết lô-gic?

Các đoạn văn, câu văn phải
được sắp xếp theo trình tự
hợp lí (liên kết lô-gíc).

I. Khái niệm liên kết:
1. Ngữ liệu: sgk/42
2. Nhận xét:

Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở
thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn
muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một
lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung
quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)

Cụm từ cái đã có rồi ở câu 2 đồng nghĩa với
PHÉP ĐỒNG NGHĨA
cụm từ những vật liệu mượn ở thực tại ở câu 1.
Từ Nhưng ở câu 2 biểu thị quan hệ bổ
PHÉP NỐI
sung cho câu 1.
PHÉP LẶP
Lặp lại từ tác phẩm
Những từ tác phẩm, nghệ sĩ cùng
PHÉP LIÊN TƯỞNG
trườngMối
liên tưởng.
liên hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn
Từ Anhvăn
ở câu
3 thay
chobằng
từ nghệ
sĩ ở câu
2 pháp nào? PHÉP THẾ
được
thểthế
hiện
những
biện

Tiết 107, 108-TV: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT
ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết:

1. Ngữ liệu: sgk/42
2. Nhận xét:
3. Kết luận: ghi nhớ/sgk/43

Thế nào là liên kết về hình thức?

Các câu văn, đoạn văn có thể
được liên kết với nhau bằng một
số biện pháp chính là phép lặp,
phép đồng nghĩa, trái nghĩa, phép
liên tưởng, phép thế, phép nối.

II- Luyện tập:

Bài tập trong SGK/43.
Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn
văn sau:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà
cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1).
Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là
một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn
tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do
thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng
thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4).
Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy
trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa
đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng (5).
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)

Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau:
“Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới
đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có
ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh
cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ
bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực
hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh chóng
lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể
thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
(5)”.
VỀ NỘI DUNG:
Chủ đề của đoạn văn: Khẳng định điểm mạnh và điểm yếu về
năng lực trí tuệ của người Việt Nam.
Nội dung các câu đều tập trung phân tích những điểm mạnh, điểm yếu đó.
Trình tự của các câu sắp xếp hợp lí, cụ thể:
Câu 1: Khẳng định những điểm mạnh của người Việt Nam.
Câu 2: Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh đó trong sự phát triển chung.
Câu 3: Nêu ra những điểm yếu.
Câu 4: Phân tích những biểu hiện cụ thể của cái yếu kém, bất cập.
Câu 5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách là phải khắc phục những điểm yếu ấy.

Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới
đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có
ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên
cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến
thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả
năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không
nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn
có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến
đổi không ngừng (5).
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
LIÊN KẾT HÌNH THỨC
 (2) - (1) bản chất trời phú ấy
 (3) - (2) nhưng
 (4) - (3) ấy là



(5) - (4) những lỗ hổng
(5) - (1) thông minh

=> phép đồng nghĩa
=> phép nối
=> phép nối
=> phép lặp từ ngữ
=> phép lặp từ ngữ

1- Bài

Tiết 46
vừaVăn
học:
bản:

BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến Duật-

- Nhớ được các biểu hiện của liên kết câu và liên kết đoạn
I. Tìm hiểu chung
văn/
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích

- Tìm các ví dụ về liên kết câu và liên kết đoạn.
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.

2- Bài sắp học: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN
VĂN (LUYỆN TẬP)
 
Gửi ý kiến