Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 22. Liên kết câu và liên kết đoạn văn (Luyện tập)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Phong
Ngày gửi: 21h:55' 19-02-2020
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích: 0 người
1
TRƯỜNG TH & THCS HUỲNH THÚC KHÁNG
KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
NGỮ VĂN 9 - TIẾT 109
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
GV: Phan Văn Phong














Kiểm tra bài cũ
1/ Thế nào là thành phần gọi đáp?
-Thành phần gọi đáp là thành phần biệt lập
Dùng để tạo lập hoặc duy trỡ quan hệ giao tiếp.














2/ Thế nào là thành phần phụ chú?
Thành phần phụ chú là thành phần biệt lập
Dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
3/ Bi t?p 5 trang 33
Kiểm tra bài cũ
4. Thế nào là nghị luận một vấn đề tư tưởng đạo lí?
5. Nêu yêu cầu về nội dung và hình thức của kiểu bài này.
Gợi ý:
Theo SGK trang 36
Kiểm tra bài cũ
“Trời mưa lâm râm
Cây trâm có trái
Con gái có duyên
Đồng tiền có lỗ
Bánh ổ thì ngon
Bánh bèo thì béo
Cái kéo thợ may
Cái cày làm ruộng
Cái xuổng đắp bờ
Cái lờ đơm cá
Cái ná bắn chim

Đây đã là một văn bản chưa?
Cái kim may áo
Cái giáo đi săn
Cái khăn bịt đầu
Cái gầu đi chợ
Có vợ đàn ông
Có chồng con gái
Cái trái mù u
Ông cu đi câu
Để trâu ăn lúa
Bắt được chặt đầu, chặt đầu đuôi
Còn hai con mắt đem nuôi mẹ già.”
Tiết 109-Tiếng việt
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
LIÊN KẾT NỘI DUNG
Liên kết chủ đề
-Các đoạn phải phục vụ chủ đề của văn bản.
- Các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn.
Liên kết lô- gic
Phù hợp với trình tự triển khai của văn bản, các câu ( đoạn văn) phải được sắp xếp hợp lý.
LIÊN KẾT HÌNH THỨC
Phép lặp
Phép thế
Phép nối
Phép đồng nghĩa, trái nghĩa
Phép liên tưởng
LUYỆN TẬP
Liên kết chủ đề: “ Cái mạnh, cái yếu của người Việt Nam.”
Liên kết nội dung
Liên kết lô-gic: sắp xếp trình tự hợp lý: Mặt mạnh- mặt yếu- khắc phục ...
Liên kết hình thức
C2-c1: “ Bản chất…ấy” ( Phép đồng nghĩa
C3- c2: “ Nhưng” ( Phép nối )
C4-c3 : “ Ấy” ( Phép thế )
C5- c4 : “ lỗ hổng” ( Phép lặp )
C5 – c1 : “ Thông minh” ( Phép lặp )
TIẾT 109 : SƠ ĐỒ TƯ DUY -BÀI LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. KHÁI NIỆM LIÊN KẾT
1.Ví dụ: Đoạn văn, sgk trang 42
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3).

(Nguyễn Đình Thi - Tiếng nói văn nghệ)
I. KHÁI NIỆM LIÊN KẾT
1.Ví dụ: Đoạn văn, sgk trang 42
2. Nhận xét:
a. Đoạn văn bàn về: Cách phản ánh thực tại của nghệ sĩ. ( Đó là một bộ phận làm nên "Tiếng nói văn nghệ" )
-> chủ đề của đoạn văn và chủ đề của văn bản có quan hệ mật thiết với nhau -> Liên kết về chủ đề.
b. Nội dung chính của mỗi câu:
+ Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật làm gì?
+ Câu 2: Phản ánh thực tại như thế nào?
+ Câu 3: Tái hiện và sáng tạo để làm gì?
Trình tự các câu sắp xếp hợp lí -> Liên kết lo-gic
?LIÊN KẾT VỀ NỘI DUNG
Tiết 109-Tiếng việt
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết:
* Liên kết nội dung:
Liên kết là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu và giữa đoạn văn với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết.( liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức ).
LIÊN KẾT NỘI DUNG
+ Liên kết chủ đề :
- Các đoạn phải phục vụ chủ đề của văn bản.
- Các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn.
+ Liên kết lôgic :
Phù hợp với trình tự triển khai của văn bản, các câu ( đoạn văn) phải được sắp xếp hợp lý.
LIÊN KẾT NỘI DUNG
Liên kết chủ đề
-Các đoạn phải phục vụ chủ đề của văn bản.
- Các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn.
Liên kết lô- gic
Phù hợp với trình tự triển khai của văn bản, các câu ( đoạn văn) phải được sắp xếp hợp lý.
TIẾT 109 : SƠ ĐỒ TƯ DUY -BÀI LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN














Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng nh?ng vật liệu mưuợn ở thực tại (1). Nhuưng nghệ sĩ không nh?ng ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gỡ mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thưu, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mỡnh góp vào đời sống chung quanh (3)
-Phộp lặp từ ng?: tác phẩm (3)-Tác phẩm (1).
-Phộp liên tưuởng: Tác phẩm ngh? thu?t (1)-nghệ sĩ (2)
-Phộp th? : Anh (3)-nghệ sĩ (2).
-Phộp nối: Nhuưng (2-1).
-Phộp đồng nghĩa: cái đã có rồi (2)-nh?ng vật liệu muợn ở thực tại (1).
Các câu trong đoạn văn được liên kết với nhau bằng các biện pháp liên kết nào ?
Tiết 109-Tiếng việt
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết:
1. Liên kết nội dung:
- Thế nào là liên kết về hình thức?
2. Liên kết hình thức:
Các câu văn, đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính là phép lặp, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, phép liên tưởng, phép thế, phép nối.
LIÊN KẾT NỘI DUNG
Liên kết chủ đề
-Các đoạn phải phục vụ chủ đề của văn bản.
- Các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn.
Liên kết lô- gic
Phù hợp với trình tự triển khai của văn bản, các câu ( đoạn văn) phải được sắp xếp hợp lý.
LIÊN KẾT HÌNH THỨC
Phép lặp
Phép thế
Phép nối
Phép đồng nghĩa, trái nghĩa
Phép liên tưởng
TIẾT 109 : SƠ ĐỒ TƯ DUY -BÀI LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
Tiết 109-Tiếng việt
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết:
* Liên kết nội dung:
Cắm đi một mình trong đêm (1). Trận địa đại đội 2 ở phía bãi bồi bên một dòng sông (2). Hai bố con cùng viết đơn xin ra mặt trận (3). Mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối (4).
- Các câu trên đây đã tạo thành đoạn văn chưa?
* Liên kết hình thức:
Bài tập nhanh:
Tiết 109-Tiếng việt
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết:
* Liên kết nội dung:
* Liên kết hình thức:
Cắm đi một mình trong đêm (1). Trận địa đại đội 2 ở phía bãi bồi bên một dòng sông (2). Hai bố con cùng viết đơn xin ra mặt trận (3). Mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối (4).
Cắm đi một mình trong đêm (1). Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông (2). Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận (3). Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối (4).
* Bài tập nhận diện :
1. Hoài Văn cúi đầu thưa :
- Cháu biết là mang tội lớn. Nhưng cháu trộm nghĩ rằng khi nước biến thì đến đứa trẻ cũng phải lo, huống hồ cháu đã lớn […]
(Quan hệ tương phản)

2. Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre ! Anh hùng chiến đấu.
(Lặp từ vựng)
Nhưng
Tre
Tre
Tre
Tre
3. Đến cuối chợ đã thấy lũ trẻ đang quây quần chơi nghịch. Chúng nó thấy chị em Sơn đến đều lộ vẻ vui mừng, nhưng chúng vẫn đứng xa, không dám vồ vập.
(Thế đại từ)

4. Tùy đấy, mày có tin nhà tao thì điểm chỉ vào đem về cho chồng mày kí tên, và xin chữ lí trưởng nhận thực tử tế rồi mang sang đây, thì tao giao tiền cho. Nếu mày không tin thì thôi. Đây tao không ép.
(Phép nghịch đối)
lũ trẻ
Chúng nó
chúng
có tin
không tin
Tiết 109-Tiếng việt
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

Liên kết đoạn thực chất là sự liên kết giữa các câu khác đoạn. Còn liên kết câu là sự liên kết giữa các câu cùng đoạn.
Đọc đoạn văn sau:
“Liêm là trong sạch, không tham lam.
Ngày xưa, dưới chế độ phong kiến, những người làm quan không đục khoét dân, thì gọi là liêm, chữ liêm ấy chỉ có nghĩa hẹp. Cũng như ngày xưa trung là trung với vua, hiếu là hiếu với cha mẹ mình thôi.
Ngày nay, nước ta là nước dân chủ cộng hòa, chữ liêm có nghĩa rộng hơn; là mọi người đều phải liêm. Cũng như trung là trung với Tổ quốc, hiếu là hiếu với nhân dân; ta thương cha mẹ ta, mà còn phải thương cha mẹ người, phải làm cho mọi người đều biết thương cha mẹ.”

Tìm phương tiện liên kết trong đoạn văn trên? Đây là liên
kết câu hay liên kết đoạn?
(Hồ Chí Minh)














I.Khái niệm liên kết
II.Luyện tập:
Bài tập: (sgk, tr.43)
Phân tích sự liên kết về nội dung, về hỡnh thức gi?a các câu trong đoạn van ( sgk tr.44).
Liên kết câu và liên kết đoạn vAn
LIÊN KẾT NỘI DUNG
Liên kết chủ đề
-Các đoạn phải phục vụ chủ đề của văn bản.
- Các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn.
Liên kết lô- gic
Phù hợp với trình tự triển khai của văn bản, các câu ( đoạn văn) phải được sắp xếp hợp lý.
LIÊN KẾT HÌNH THỨC
Phép lặp
Phép thế
Phép nối
Phép đồng nghĩa, trái nghĩa
Phép liên tưởng
LUYỆN TẬP
TIẾT 109 : SƠ ĐỒ TƯ DUY -BÀI LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
Tiết 109-Tiếng việt
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

II- Luyện tập:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng (5).
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)














1/
Chủ đề của đoạn van:
Khẳng định nang lực, trí tuệ của con nguời Việt Nam và quan trọng hơn là nh?ng hạn chế cần khắc phục. Dó là sự thiếu hụt về kiến thức, khả nang thực hành và sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gây ra.
Nội dung các câu van:
Dều tập trung vào chủ đề đó.
- Trỡnh tự sắp xếp hợp lí của các ý trong các câu:
+ Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam (câu1,2)
+ Nh?ng điểm hạn chế (câu 3,4)
+ Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới (câu 5).
Liên kết nội dung
Liên kết chủ đề: “ Cái mạnh, cái yếu của người Việt Nam.”
Liên kết lô-gic: sắp xếp trình tự hợp lý: Mặt mạnh- mặt yếu- khắc phục ...
LIÊN KẾT NỘI DUNG
Liên kết chủ đề
-Các đoạn phải phục vụ chủ đề của văn bản.
- Các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn.
Liên kết lô- gic
Phù hợp với trình tự triển khai của văn bản, các câu ( đoạn văn) phải được sắp xếp hợp lý.
LIÊN KẾT HÌNH THỨC
Phép lặp
Phép thế
Phép nối
Phép đồng nghĩa, trái nghĩa
Phép liên tưởng
LUYỆN TẬP
Liên kết chủ đề: “ Cái mạnh, cái yếu của người Việt Nam.”
Liên kết nội dung
Liên kết lô-gic: sắp xếp trình tự hợp lý: Mặt mạnh- mặt yếu- khắc phục ...
TIẾT 109 : SƠ ĐỒ TƯ DUY -BÀI LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
Tiết 109-Tiếng việt
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

II- Luyện tập:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng (5).
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)














2/ Liên kết câu bằng các phép liên kết:
-Phép đồng nghĩa: Bản chất trời phú ?y - s? thụng minh , nh?y bộn v?i cỏi m?i (câu 2-1).
-Phép nối: Nhưung (câu 3-2).
-Phép nối: ấy (câu 4-3).
-Phép lặp từ ng?: lỗ hổng (câu 5-4) , thông minh (câu 5-1).
-Phép trỏi nghia : cỏi m?nh - cỏi y?u (câu 1- 3).
Liên kết hình thức
c2-c1: “ Bản chất…ấy” ( Phép đồng nghĩa)
c3- c2: “ Nhưng” ( Phép nối )
c4-c3 : “ Ấy” ( Phép thế )
c5- c4 : “ lỗ hổng” ( Phép lặp )
c5 – c1 : “ Thông minh” ( Phép lặp )
LIÊN KẾT NỘI DUNG
Liên kết chủ đề
-Các đoạn phải phục vụ chủ đề của văn bản.
- Các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn.
Liên kết lô- gic
Phù hợp với trình tự triển khai của văn bản, các câu ( đoạn văn) phải được sắp xếp hợp lý.
LIÊN KẾT HÌNH THỨC
Phép lặp
Phép thế
Phép nối
Phép đồng nghĩa, trái nghĩa
Phép liên tưởng
LUYỆN TẬP
Liên kết chủ đề: “ Cái mạnh, cái yếu của người Việt Nam.”
Liên kết nội dung
Liên kết lô-gic: sắp xếp trình tự hợp lý: Mặt mạnh- mặt yếu- khắc phục ...
Liên kết hình thức
C2-c1: “ Bản chất…ấy” ( Phép đồng nghĩa
C3- c2: “ Nhưng” ( Phép nối )
C4-c3 : “ Ấy” ( Phép thế )
C5- c4 : “ lỗ hổng” ( Phép lặp )
C5 – c1 : “ Thông minh” ( Phép lặp )
TIẾT 109 : SƠ ĐỒ TƯ DUY -BÀI LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN














Chỉ ra phép liên kết câu trong các đoạn van sau:
Thành đoàn Thành phố Hồ Chí Minh đã phát động phong trào "Học tập Phạm Van Nghĩa". Phong trào ấy đưuợc các bạn học sinh nhiệt liệt huởng ứng.
Thảo luận nhóm dụi:














иp ¸n:
Thµnh ®oµn Thµnh phè Hå ChÝ Minh ®· ph¸t ®éng phong trµo “Häc tËp Ph¹m Văn NghÜa”. Phong trµo Êy ®ưîc c¸c b¹n häc sinh nhiÖt liÖt hưëng øng.
phép lặp từ: Phong trào (2)-(1)
phép thế: ấy (2) - "Học tập Phạm Van Nghĩa"(1)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm lại bài tập vào vở BT
2. Soạn bài "Luyện tập liên kết câu liên kết đoạn"
3. Học bài cu~.
Xin chân thành cảm ơn
TIẾT HỌC KẾT THÚC
468x90
 
Gửi ý kiến