Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 1. Nhập môn hóa học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Bích Đào
Ngày gửi: 11h:04' 06-11-2022
Dung lượng: 60.8 MB
Số lượt tải: 294
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC

HÓA HỌC 10
NĂM HỌC 2022 - 2023

Bài 1:

NHẬP MÔN
HÓA HỌC

MỤC TIÊU
Nêu được đối tượng nghiên cứu của hoá học.
Nêu được vai trò của hoá học đối với đời sống, sản xuất, ...
Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học

Hầu hết mọi thứ xung quanh chúng ta đều liên quan đến hoá học.

Hoá học nghiên cứu về những vấn đề gì?

Hoá học nghiên cứu về những vấn đề gì?

Nghiên cứu về thành phần

Hóa học là ngành
khoa học thuộc lĩnh
vực khoa học tự nhiên

Nghiên cứu về cấu trúc
Nghiên cứu về tính chất và sự biến đổi của
các chất cũng như ứng dụng của chúng.

Hoá học có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất?

Hoá học có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất?

Hóa học có vai trò
quan trọng trong đời
sống và sản xuất

Nhờ có hóa học mà con người sản xuất ra nhiều đồ
dùng, thực phẩm, trang sức, thuốc chữa bệnh, nguyên
liệu, nhiên liệu, … giúp chúng ta có cuộc sống tốt
hơn, tiện nghi hơn.

Làm thế nào để có phương pháp học tập và nghiên cứu hoá
học một cách hiệu quả?

Làm thế nào để có phương pháp học tập và nghiên cứu hoá
học một cách hiệu quả?

Để có phương pháp học
tập và nghiên cứu hóa
học một cách hiệu quả
học sinh cần:

Phương pháp học tập: (1) Phương pháp tìm hiểu lí
thuyết, (2) Phương pháp học tập thông qua thực hành
thí nghiệm, (3) Phương pháp luyện tập, ôn tập, (4)
Phương pháp học tập trải nghiệm
  Phương pháp nghiên cứu hóa học: (1) Xác định vấn
đề nghiên cứu, (2) Nêu giả thuyết khoa học, (3) Thực
hiện nghiên cứu (lí thuyết, thực nghiệm, ứng dụng),
(4) Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề

PHẦN

01

ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN CỨU CỦA HOÁ HỌC

NHẬN BIẾT ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA HOÁ HỌC

1

Quan sát Hình 1.1, hãy chỉ ra các đơn chất và hợp
chất. Viết công thức hoá học của chúng.

Hình 1.1. Một số đơn chất và hợp chất

ĐÁP ÁN

(a) – Lá nhôm: Al ⇒ Chỉ có 1 nguyên tố Al ⇒ Đơn chất
(b) – Bình khí nitrogen: N2 ⇒ Chỉ có 1 nguyên tố N ⇒ Đơn chất
(c) – Cốc nước: H2O ⇒ Có 2 nguyên tố là H và O ⇒ Hợp chất
(d) – Muối ăn: NaCl ⇒ Có 2 nguyên tố là Na và Cl ⇒ Hợp chất

2

Quan sát Hình 1.2, cho biết ba thể của bromine tương
ứng với mỗi hình (a), (b) và (c). Sắp xếp theo thứ tự
tăng dần mức độ trật tự trong cấu trúc của ba thể này.

Hình 1.2. Ba thể của bromine

ĐÁP ÁN
(a) – Các hạt sắp xếp chặt khít nhau
(b) – Các hạt sắp xếp khít nhau nhưng lỏng lẻo
(c) – Các hạt chạy hỗn loạn, tách rời nhau

⇒ Sắp xếp theo thứ tự tăng dần mức độ trật tự trong cấu trúc của 3 thể:
(c) < (b) < (a)

3

Quan sát Hình 1.3, cho biết trong các quá trình (a), (b), đâu là
quá trình biến đổi vật lí, quá trình biến đổi hoá học. Giải thích.

Hình 1.3. Quá trình biến đổi vật lí và quá trình biến đổi hóa học

ĐÁP ÁN
(a) – Sự thăng hoa iodine ⇒ Iodine chuyển từ thể rắn sang thể khí
⇒ Không có sự tạo thành chất mới
⇒ Quá trình biến đổi vật lí
(b) – Nhúng đinh sắt vào dung dịch copper sulfate:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

⇒ Có sự tạo thành chất mới là Copper (Cu)
⇒ Quá trình biển đổi hóa học

EM ĐÃ HỌC
Hoá học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tựnhiên, nghiên
cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất cũng
như ứng dụng của chúng.

LUYỆN TẬP
Khi đốt nến (được làm bằng paraffin),
nến chảy ra ở dạng lỏng, thấm vào bấc,
cháy trong không khí, sinh ra khí carbon
dioxide và hơi nước. Cho biết giai đoạn
nào diễn ra hiện tượng biến đổi vật lí,
giai đoạn nào diễn ra hiện tượng biến
đổi hoá học. Giải thích.

ĐÁP ÁN
- Nến chảy ra chuyển từ thể rắn sang thể lỏng ⇒ Sự chuyển thể,
không có sự tạo thành chất mất
⇒ Quá trình biến đổi vật lí
- Nến cháy trong không khí, sinh ra chất mới là CO2 và H2O ⇒ Có sự
tạo thành chất mới

⇒ Quá trình biển đổi hóa học

PHẦN

02

VAI TRÒ CỦA HOÁ HỌC TRONG
ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT

TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA HOÁ HỌC TRONG ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT

4

Quan sát các Hình từ 1.4 đến 1.10, cho biết hóa học có ứng dụng
trong những lĩnh vực nào của đời sống và sản xuất

Hình 1.4.
Một số loại nhiên liệu dùng cho
động cơ đốt trong

Hình 1.7. Chỉ khâu tự tiêu
được dùng trong Y khoa

Hình 1.5. Một số loại vật
Liệu xây dựng

Hình 1.8. Mĩ Phẩm

Hình 1.6.
Thuốc phòng, chữa bệnh cho người

Hình 1.9.
Bón phân cho cây trồng

Hình 1.10.
Nghiên cứu trong phòng
thí nghiệm

ĐÁP ÁN
- Hóa học có ứng dụng trong những lĩnh vực:
+ Công nghiệp năng lượng: Nhiên liệu cho động cơ đốt trong
+ Xây dựng: Cung cấp vật liệu xây dựng
+ Y khoa: Dược phẩm, mĩ phẩm, chỉ khâu tự tiêu
+ Nông nghiệp: Phân bón cho cây trồng
+ Nghiên cứu khoa học: nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

5

Nêu vai trò của hóa học trong mỗi ứng dụng được mô tả
ở các hình bên

- Vai trò của hóa học trong mỗi ứng dụng là
+ Hình 1.4: Tách các tạp chất ra khỏi nhiên liệu
ĐÁP ÁN

+ Hình 1.5: Từ những nguyên liệu ban đầu, sản xuất ra vật liệu xây dựng
+ Hình 1.6: Nghiên cứu ứng dụng của chất ⇒ Điều chế ra thuốc, vacxin chữa bệnh
+ Hình 1.7: Nghiên cứu các thành phần của chỉ khâu tự tiêu
+ Hình 1.8: Nghiên cứu các thành phần của mĩ phẩm
+ Hình 1.9: Điều chế, sản xuất phân bón
+ Hình 1.10: Nghiên cứu tính chất của các chất

EM ĐÃ HỌC
H ó a h ọ c c ó v a i t r ò q u a n t r ọ n g t r o n g đ ờ i s ố n g , s ả n
xuất và nghiên cứu khoa học.

LUYỆN TẬP

Kể tên một vài ứng dụng khác của hóa học
trong đời sống.

ĐÁP ÁN
- Một vài ứng dụng khác của hóa học trong đời sống là:
+ Lấy vân tay tội phạm
+ Dùng cồn để sát khuẩn vết thương
+ Sử dụng chất phù hợp để dập tắt đám cháy xăng, khí gas
+ Bảo quản thực phẩm
+ Để hoa quả nhanh chín

VẬN DỤNG

 Từ sáng sớm thức dậy cho đến tối đi
ngủ, em sử dụng rất nhiều chất trong
việc sinh hoạt cá nhân, ăn uống, học
tập,… Hãy liệt kê những chất đã sử
dụng hằng ngày mà em biết. Nếu thiếu
đi những chất ấy thì cuộc sống sẽ bất
tiện như thế nào?

ĐÁP ÁN
- Oxygen: Giúp duy trì hô hấp, sự sống ở con người và động vật
- Nước: Nếu thiếu nước, con người sẽ mắc các bệnh về bài tiết, cây
trở nên khô héo và chết
- Iodine: Thiếu iodine, con người sẽ bị bướu cổ
- Glucose: Thiếu glucose, con người sẽ bị mất năng lượng
- Calcium: Phát triển xương, giúp xương chắc khỏe

PHẦN

03

PHƯƠNG PHÁP
HỌC TẬP HOÁ HỌC

TRÌNH BÀY PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP HÓA HỌC

1. Ôn tập và nghiên cứu bài học trước khi đến lớp

2. Rèn luyện tư duy hoá học

3. Ghi chép
4. Luyện tập thường xuyên

5. T h ự c h à n h t h í n g h i ệ m

6. Sử dụng thẻ ghi nhớ

Ít tan

i
h
k
ớ
nh
i
h
g
Cách ọc hóa
h

Không tan

7. Hoạt động tham quan, trải nghiệm

8. S ử d ụ n g s ơ đ ồ t ư d u y

3. Ghi chép
4. Lu yệ n t ập t h ườ ng x u yê n

2. Rè n l u yện t ư du y hoá học

1. Ô n t ập v à n g h iên cứ u b ài họ c
Tr ướ c k h i đ ến lớ p

hớ
ghi n
Cách
a
ọc h ó
k hi h

Ít tan
Không tan

5 . Thực h à n h th í n g hi ệ m

6

6. Sử dụng thẻ ghi nhớ

7 . Ho ạ t đ ộn g t ha m q ua n , trả i n gh iệ m

8 . S ử d ụ n g sơ đ ồ tư d u y

Nêu ý nghĩa của các hoạt động có trong hình
1.11 đối với việc học tập môn hoá học.

ĐÁP ÁN
1. Ôn tập giúp ghi nhớ kiến thức vừa học và chuẩn bị bài trước
khi đến lớp giúp tiếp thu kiến thức mới nhanh hơn
2. Rèn luyện tư duy giúp dự đoán các hiện tượng, giải thích thực tế
3. Ghi chép: ghi nhớ bài học lâu hơn việc chỉ đọc và quan sát
4. Luyện tập thường xuyên: ghi nhớ các dạng bài, các kiến thức trọng
tâm
5. Thực hành thí nghiệm: tăng khả năng dự đoán, quan sát hiện tượng
6. Sử dụng thẻ ghi nhớ: lưu ý những kiến thức trọng tâm
7. Hoạt động tham quan, trải nghiệm: áp dụng lí thuyết vào thực tế
8. Sử dụng sơ đồ tư duy: rèn kĩ năng tóm tắt nội dung chính, tư duy
logic từ những nhánh chính của sơ đồ

1. Ô n t ập v à n g h iên cứ u b ài họ c
Tr ướ c k h i đ ến lớ p

3. Ghi chép
4. Lu yệ n t ập t h ườ ng x u yê n

2. Rè n l u yện t ư du y hoá học

hớ
ghi n
Cách
a
ọc h ó
k hi h

Ít tan
Không tan

5 . Thực h à n h th í n g hi ệ m

7

6. Sử dụng thẻ ghi nhớ

7 . Ho ạ t đ ộn g t ha m q ua n , trả i n gh iệ m

8 . S ử d ụ n g sơ đ ồ tư d u y

Hãy cho biết các hoạt động trong hình tương
ứng với phương pháp học tập hoá học nào.

ĐÁP ÁN

- Các hoạt động trong Hình 1.11 tương ứng với phương pháp học tập:
+ Phương pháp tìm hiểu lí thuyết: 1, 2, 3
+ Phương pháp học tập thông qua thực hành thí nghiệm: 5
+ Phương pháp luyện tập, ôn tập: 4, 6, 8
+ Phương pháp học tập, trải nghiệm: 7

EM ĐÃ HỌC
Phương pháp học tập hoá học nhằm phát triển năng lực hoá
học, bao gồm:
(1) Phương pháp tìm hiểu lí thuyết;
(2) Phương pháp học tập thông qua thực hành thí nghiệm;
(3) Phương pháp luyện tập, ôn tập;
(4) Phương pháp học tập trải nghiệm.

LUYỆN TẬP
Dựa vào các tiêu chí khác nhau, em hãy lập sơ đồ để phân loại các
chất sau: oxygen, ethanol, iron (III) oxide, acetic acid, sucrose.

ĐÁP ÁN
- Trạng thái ở điều kiện thường
Thể rắn
Iron (III) oxide
Sucrose

Thể lỏng
Ethanol
Acetic acid

- Chất vô cơ – hữu cơ
Chất vô cơ Chất hữu cơ
Oxygen
Ethanol
Iron (III) aicd Acetic acid
Sucrose

Thể khí
Oxygen

- Đơn chất – Hợp chất
Đơn chất
Oxygen

Hợp chất
Ethanol
Acetic acid
Sucrose
Iron (III) aicd

VẬN DỤNG (VỀ NHÀ)

 Em cùng các bạn trong
nhóm hãy tự tạo thẻ ghi
nhớ để ghi nhớ một số
nguyên tố trong 20
nguyên tố hóa học đầu
tiên của bảng tuần hoàn

PHẦN

04

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU HOÁ HỌC

TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HÓA HỌC

1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết là sử dụng những
định luật, nguyên lí, quy tắc, cơ chế, mô hình, …cũng như
các kết quả nghiên cứu đã có để tiếp tục làm rõ những vấn
đề của lí thuyết hoá học.

2. Phương pháp nghiêna cứu thực nghiệm là nghiên cứu những
vấn đề dựa trên kết quả thí nghiệm, khảo sát, thu thập số liệu,
phân tích, định lượng, …

3. Phương pháp nghiên cứu ứng dụng nhằm mục đích giải quyết
các vấn đề hoá học được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau.
 
Gửi ý kiến