Bài 17. Liên kết cộng hoá trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tu soan
Người gửi: Dong Xuan Tuoi
Ngày gửi: 19h:46' 22-11-2007
Dung lượng: 586.0 KB
Số lượt tải: 379
Nguồn: tu soan
Người gửi: Dong Xuan Tuoi
Ngày gửi: 19h:46' 22-11-2007
Dung lượng: 586.0 KB
Số lượt tải: 379
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy giải thích sự hình thành cặp e chung giữa các nguyên tử:
a/ H và H trong phân tử H2
b/ Cl và Cl trong phân tử Cl2
c/ H và Cl trong phân tử HCl
d/ 2 H và 1S trong phân tử H2S
e/ 3H và 1 N trong phân tử NH3
1. Sự xen phủ của các obitan nguyên tử khi hình thành các phân tử đơn chất
2. Sự xen phủ của các obitan nguyên tử khi hình thành các phân tử hợp chất
BÀI 17: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I – SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ BẰNG CẶP ELECTRON CHUNG
II – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ VÀ SỰ XEN PHỦ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
1. Sự xen phủ của các obitan nguyên tử khi hình thành các phân tử đơn chất
a) Sự hình thành phân tử H2
b) Sự hình thành phân tử Cl2
a) Sự hình thành liên kết trong phân tử H2
H: 1s1
H: 1s1
H
+
1s
Sự xen phủ 2 AO 1s của 2 ngtủ H
Kết luận: Phân tử H2 hình thành là nhờ sự xen phủ
của 2 obitan s chứa e độc thân của 2 nguyên tử H
b) Sự hình thành phân tử Cl2
Cl: [Ne]3s23p5
Cl: [Ne]3s23p5
+
AO pz (Cl)
AO pz (Cl)
Cl - Cl
Sự xen phủ 2 obitan p tạo thành liên kết Cl – Cl trong phân tử Cl2
Kết luận: Phân tử Cl2 hình thành là nhờ sự xen phủ
của 2 obitan p chứa e độc thân của 2 nguyên tử Cl
2. Sự xen phủ của các obitan nguyên tử khi hình thành các phân tử hợp chất
a) Sự hình thành phân tử hợp chất có 2 nguyên tử: Sự hình thành phân tử HCl
b) Sự hình thành phân tử hợp chất có 3 nguyên tử: Sự hình thành phân tử H2S
a) Sự hình thành phân tử HCl
Cl: [Ne]3s23p5
H: 1s1
H
H
Cl
+
H
H – Cl
Sự xen phủ obitan 1s của H với obitan 3p của Cl
tạo thành liên kết H – Cl trong phân tử HCl
Kết luận: Phân tử HCl hình thành là nhờ sự xen phủ
của 1 obitan s chứa e độc thân của nguyên tử H với
1 obitan p chứa e độc thân của nguyên tử Cl
b) Sự hình thành phân tử H2S
S: [Ne] 2s22p4
H: 1s1
H
H
+
+
Sự xen phủ của 2 AO 1s
của 2 ngtử H với 2 AO 2p
của 1 ngtử S tạo 2 liên kết
S - H
H – S – H
S
VD: Sự hình thành phân tử NH3
H: 1s1
N: [He]2s22p3
H
VD: Sự hình thành phân tử CH4
H: 1s1
C: [He]2s22p2
C*
H
H
H
H
H
Câu hỏi thảo luận
Hãy cho biết các loại xen phủ có thể có trong các đơn chất và hợp chất đã xét?
So sánh định hướng không gian và mức năng lượng của các loại xen phủ này
CỦNG CỐ BÀI
CÁC KIẾN THỨC CẦN NẮM:
- Nguyên nhân của sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên tử là sự xen phủ các obitan ở lớp ngoài cùng chứa các e độc thân tham gia góp chung.
- Các lực hút và lực đẩy tương hỗ hình thành trong sự xen phủ giữa các obitan.
- Trong sự xen phủ này, định hướng không gian và mức năng lượng của các loại xen phủ s – s, s – p, p – p khác nhau
DẶN CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
Học bài – giải các bài tập SGK trang 75
Chuẩn bị bài tiếp theo:
+ Vì sao phải vận dụng thuyết lai hóa?
+ Khái niệm thuyết lai hóa?
+ Các loại lai hóa?
+ Thuyết lại hóa có ý nghĩa gì đối với hình dạng của phân tử?./.
CÂU HỎI TÌM HIỂU BÀI
Vùng xen phủ này chịu các lực đẩy, lực hút nào?
Khi các lực đẩy và lực hút này bằng nhau thì phân tử ở trạng thái năng lượng cao hay thấp so với tổng năng lượng của 2 nguyên tử riêng lẽ?
Độ dài liên kết trong liên kết H – H là gì?
ĐÁP ÁN
Vùng xen phủ này chịu các lực đẩy tương hỗ giữa 2 hạt nhân nguyên tử, lực đẩy giữa các electron mang điện tích âm, lực hút giữa các electron với hai hạt nhân hướng về tâm phân tử
Khi các lực đẩy và lực hút này bằng nhau thì phân tử ở trạng thái năng lượng thấp hơn so với tổng năng lượng của 2 nguyên tử riêng lẽ
Độ dài liên kết là khoảng cách giữa hai hạt nhân khi đó các lực hút và lực đẩy cân bằng nhau, kí hiệu: d
bye
Sự xen phủ của 2 obitan 1s của 2 ngtử H và 2
obitan 2p của 2ngtử S tạo liên kết H – S – H
Vùng xen phủ
tạo liên kết
Vùng xen phủ
tạo liên kết
Sự xen phủ của 2 obitan: obitan 1s của ngtử H và
obitan 3p của ngtử Cl tạo liên kết H – Cl
Vùng xen phủ tạo liên kết
Sự xen phủ của 2 obitan 1s của hai ngtử H
tạo liên kết H - H
Vùng xen phủ tạo liên kết
Quay về
3pz (Cl)
3pz(Cl)
Sự xen phủ của 2 obitan 3p của hai ngtử Cl
tạo liên kết Cl – Cl
Vùng xen phủ tạo liên kết
Quay về
Hãy giải thích sự hình thành cặp e chung giữa các nguyên tử:
a/ H và H trong phân tử H2
b/ Cl và Cl trong phân tử Cl2
c/ H và Cl trong phân tử HCl
d/ 2 H và 1S trong phân tử H2S
e/ 3H và 1 N trong phân tử NH3
1. Sự xen phủ của các obitan nguyên tử khi hình thành các phân tử đơn chất
2. Sự xen phủ của các obitan nguyên tử khi hình thành các phân tử hợp chất
BÀI 17: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I – SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ BẰNG CẶP ELECTRON CHUNG
II – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ VÀ SỰ XEN PHỦ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
1. Sự xen phủ của các obitan nguyên tử khi hình thành các phân tử đơn chất
a) Sự hình thành phân tử H2
b) Sự hình thành phân tử Cl2
a) Sự hình thành liên kết trong phân tử H2
H: 1s1
H: 1s1
H
+
1s
Sự xen phủ 2 AO 1s của 2 ngtủ H
Kết luận: Phân tử H2 hình thành là nhờ sự xen phủ
của 2 obitan s chứa e độc thân của 2 nguyên tử H
b) Sự hình thành phân tử Cl2
Cl: [Ne]3s23p5
Cl: [Ne]3s23p5
+
AO pz (Cl)
AO pz (Cl)
Cl - Cl
Sự xen phủ 2 obitan p tạo thành liên kết Cl – Cl trong phân tử Cl2
Kết luận: Phân tử Cl2 hình thành là nhờ sự xen phủ
của 2 obitan p chứa e độc thân của 2 nguyên tử Cl
2. Sự xen phủ của các obitan nguyên tử khi hình thành các phân tử hợp chất
a) Sự hình thành phân tử hợp chất có 2 nguyên tử: Sự hình thành phân tử HCl
b) Sự hình thành phân tử hợp chất có 3 nguyên tử: Sự hình thành phân tử H2S
a) Sự hình thành phân tử HCl
Cl: [Ne]3s23p5
H: 1s1
H
H
Cl
+
H
H – Cl
Sự xen phủ obitan 1s của H với obitan 3p của Cl
tạo thành liên kết H – Cl trong phân tử HCl
Kết luận: Phân tử HCl hình thành là nhờ sự xen phủ
của 1 obitan s chứa e độc thân của nguyên tử H với
1 obitan p chứa e độc thân của nguyên tử Cl
b) Sự hình thành phân tử H2S
S: [Ne] 2s22p4
H: 1s1
H
H
+
+
Sự xen phủ của 2 AO 1s
của 2 ngtử H với 2 AO 2p
của 1 ngtử S tạo 2 liên kết
S - H
H – S – H
S
VD: Sự hình thành phân tử NH3
H: 1s1
N: [He]2s22p3
H
VD: Sự hình thành phân tử CH4
H: 1s1
C: [He]2s22p2
C*
H
H
H
H
H
Câu hỏi thảo luận
Hãy cho biết các loại xen phủ có thể có trong các đơn chất và hợp chất đã xét?
So sánh định hướng không gian và mức năng lượng của các loại xen phủ này
CỦNG CỐ BÀI
CÁC KIẾN THỨC CẦN NẮM:
- Nguyên nhân của sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên tử là sự xen phủ các obitan ở lớp ngoài cùng chứa các e độc thân tham gia góp chung.
- Các lực hút và lực đẩy tương hỗ hình thành trong sự xen phủ giữa các obitan.
- Trong sự xen phủ này, định hướng không gian và mức năng lượng của các loại xen phủ s – s, s – p, p – p khác nhau
DẶN CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
Học bài – giải các bài tập SGK trang 75
Chuẩn bị bài tiếp theo:
+ Vì sao phải vận dụng thuyết lai hóa?
+ Khái niệm thuyết lai hóa?
+ Các loại lai hóa?
+ Thuyết lại hóa có ý nghĩa gì đối với hình dạng của phân tử?./.
CÂU HỎI TÌM HIỂU BÀI
Vùng xen phủ này chịu các lực đẩy, lực hút nào?
Khi các lực đẩy và lực hút này bằng nhau thì phân tử ở trạng thái năng lượng cao hay thấp so với tổng năng lượng của 2 nguyên tử riêng lẽ?
Độ dài liên kết trong liên kết H – H là gì?
ĐÁP ÁN
Vùng xen phủ này chịu các lực đẩy tương hỗ giữa 2 hạt nhân nguyên tử, lực đẩy giữa các electron mang điện tích âm, lực hút giữa các electron với hai hạt nhân hướng về tâm phân tử
Khi các lực đẩy và lực hút này bằng nhau thì phân tử ở trạng thái năng lượng thấp hơn so với tổng năng lượng của 2 nguyên tử riêng lẽ
Độ dài liên kết là khoảng cách giữa hai hạt nhân khi đó các lực hút và lực đẩy cân bằng nhau, kí hiệu: d
bye
Sự xen phủ của 2 obitan 1s của 2 ngtử H và 2
obitan 2p của 2ngtử S tạo liên kết H – S – H
Vùng xen phủ
tạo liên kết
Vùng xen phủ
tạo liên kết
Sự xen phủ của 2 obitan: obitan 1s của ngtử H và
obitan 3p của ngtử Cl tạo liên kết H – Cl
Vùng xen phủ tạo liên kết
Sự xen phủ của 2 obitan 1s của hai ngtử H
tạo liên kết H - H
Vùng xen phủ tạo liên kết
Quay về
3pz (Cl)
3pz(Cl)
Sự xen phủ của 2 obitan 3p của hai ngtử Cl
tạo liên kết Cl – Cl
Vùng xen phủ tạo liên kết
Quay về
 








Các ý kiến mới nhất