Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Liên kết gen và hoán vị gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nong Van Trieu
Ngày gửi: 22h:20' 18-12-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 412
Nguồn:
Người gửi: Nong Van Trieu
Ngày gửi: 22h:20' 18-12-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 412
Số lượt thích:
0 người
BÀI 11:
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Moocgan: Người Mỹ
(1866 – 1945)
- 20 tuổi: Tốt nghiệp ĐH loại xuất sắc
- 24 tuổi: Tiến sĩ
- 25 tuổi: Phó giáo sư
- 68 tuổi: Nhận giải Nôben sinh học và y khoa năm 1933.
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Thân xám Cánh dài
Pt/c
F1
100%Thân xám, Cánh Dài
Lai phân tích ruồi Đực F1
Xám-Dài
F1
Đen-Cụt
Thân đen Cánh cụt
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Giải thích
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
I. Liên kết gen
- Pt/c F1 dị hợp 2 cặp gen nhưng Fa chỉ cho 2 kiểu hình với tỉ lệ 1:1F1 chỉ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.
- Các gen qui định các tính trạng khác nhau (màu thân, dạng cánh) cùng nằm trên 1 NST và di truyền cùng nhau.
3. Sơ đồ lai:
Pt/c
AB
AB
(Xám-dài)
ab
ab
(Đen-cụt)
GP :
AB
F1 :
AB
ab
(100% Xám-Dài)
Lai phân tích ruồi đực F1
F1
AB
ab
ab
ab
50% AB
50% ab
100% ab
:
Fa :
AB
ab
ab
ab
1 Xám-Dài
1 Đen-Cụt
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
I. Liên kết gen
ab
(Đen-cụt)
(Xám-dài)
GF :
50%
50%
Quy ước gen:
Thân xám: A; Thân đen: a
Cánh dài: B; Cánh cụt: b
- Liên kết gen là hiện tựong các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau.
- Các gen nằm trên cùng 1 NST phân li cùng nhau và tạo thành nhóm gen liên kết.
- Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó.
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
I. Liên kết gen
4. Kết luận:
1. Thí nghiệm của Moocgan và hiện tượng hoán vị gen
Ptc:
Fa :
F1
100% Xám-Dài
965 Xám-Dài
944 Đen-Cụt
206 Xám-Cụt
185 Đen-Dài
F1 Xám-Dài
Đen-Cụt
Xám-Dài
Đen-Cụt
Lai phân tích ruồi Cái F1
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
II. Hoán vị gen
* Giải thích:
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm của Moocgan và hiện tượng hoán vị gen
- Fa cũng cho ra 4 kiểu hình nhưng tỉ lệ khác với quy luật PLĐL của Međen(1:1:1:1) và LKG (1:1).
- Các gen qui định các tính trạng khác nhau cùng nằm trên 1 NST thì di truyền cùng nhau nhưng trong quá trình giảm phân tạo giao tử ở một số tế bào xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST tương đồng.
2. Cơ sở tế bào học
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
II. Hoán vị gen
- Các gen trên cùng 1 cặp NST tương đồng có thể đổi chỗ cho nhau do sự trao đổi chéo giữa các crômatic gây nên hiện tượng hoán vị gen.
- Tần số HVG = Tổng tỉ lệ % các loại giao tử mang gen hoán vị.
Tần số hoán vị (f)= Số cá thể có HVG .
Lưu ý: Tần số HVG dao động tử 0 - 50%, không bao giờ vượt quá 50%.
Tổng số cá thể trong đời lai phân tích
x100
* Sơ đồ lai
Pt/c
AB
AB
(Xám-Dài)
ab
ab
(Đen-Cụt)
GP :
AB
F1 :
(100% Xám-Dài)
AB
ab
ab
Lai phân tích ruồi cái F1
(Xám-Dài)
AB
ab
ab
ab
(Đen-Cụt)
F1 :
AB=ab= 41,5%
Ab=aB= 8,5%
ab
Fa :
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
II. Hoán vị gen
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
III. Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen.
- Liên kết hoàn toàn hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, duy trì sự ổn định của loài, giữ cân bằng hệ sinh thái.
- Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp tạo độ đa dạng di truyền
CỦNG CỐ
Câu 1:Một giống cà chua có alen A qui định thân cao, a thân thấp, B quả tròn, b quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ KG 1:2:1
A. Ab/aB x Ab/aB
B. Ab/aB x Ab/ab
C. AB/ab x Ab/aB
D. AB/ab x Ab/ab
A
Câu 2
Lai phân tích:
Đỏ, tròn x Vàng, bầu dục
Ab
aB
ab
ab
Fa:
99 Đỏ, tròn
101 Vàng, bầu dục
400 Đỏ, bầu dục
400 Vàng, tròn
Tính tần số hoán vị gen?
Tần số hoán vị gen (f) =
99+101
400+400+99+101
x 100%
= 20%
CỦNG CỐ
Giải
Cho biết F1 có kiểu gen là với tần số f=10%.
Câu 3:
f=10%
=> Các giao tử hoán vị có tỷ lệ 10%
=> Giao tử liên kết: AB = ab = 45%.
=> Giao tử hoán vị: Ab = aB = 5%.
Tính tỷ lệ của các loại giao tử ?
CỦNG CỐ
Giải
DẶN DÒ
Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK.
Xem lại sinh học lớp 9 về NST giới tính.
Chuẩn bị bài 12.
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Moocgan: Người Mỹ
(1866 – 1945)
- 20 tuổi: Tốt nghiệp ĐH loại xuất sắc
- 24 tuổi: Tiến sĩ
- 25 tuổi: Phó giáo sư
- 68 tuổi: Nhận giải Nôben sinh học và y khoa năm 1933.
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Thân xám Cánh dài
Pt/c
F1
100%Thân xám, Cánh Dài
Lai phân tích ruồi Đực F1
Xám-Dài
F1
Đen-Cụt
Thân đen Cánh cụt
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Giải thích
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
I. Liên kết gen
- Pt/c F1 dị hợp 2 cặp gen nhưng Fa chỉ cho 2 kiểu hình với tỉ lệ 1:1F1 chỉ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.
- Các gen qui định các tính trạng khác nhau (màu thân, dạng cánh) cùng nằm trên 1 NST và di truyền cùng nhau.
3. Sơ đồ lai:
Pt/c
AB
AB
(Xám-dài)
ab
ab
(Đen-cụt)
GP :
AB
F1 :
AB
ab
(100% Xám-Dài)
Lai phân tích ruồi đực F1
F1
AB
ab
ab
ab
50% AB
50% ab
100% ab
:
Fa :
AB
ab
ab
ab
1 Xám-Dài
1 Đen-Cụt
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
I. Liên kết gen
ab
(Đen-cụt)
(Xám-dài)
GF :
50%
50%
Quy ước gen:
Thân xám: A; Thân đen: a
Cánh dài: B; Cánh cụt: b
- Liên kết gen là hiện tựong các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau.
- Các gen nằm trên cùng 1 NST phân li cùng nhau và tạo thành nhóm gen liên kết.
- Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó.
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
I. Liên kết gen
4. Kết luận:
1. Thí nghiệm của Moocgan và hiện tượng hoán vị gen
Ptc:
Fa :
F1
100% Xám-Dài
965 Xám-Dài
944 Đen-Cụt
206 Xám-Cụt
185 Đen-Dài
F1 Xám-Dài
Đen-Cụt
Xám-Dài
Đen-Cụt
Lai phân tích ruồi Cái F1
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
II. Hoán vị gen
* Giải thích:
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm của Moocgan và hiện tượng hoán vị gen
- Fa cũng cho ra 4 kiểu hình nhưng tỉ lệ khác với quy luật PLĐL của Međen(1:1:1:1) và LKG (1:1).
- Các gen qui định các tính trạng khác nhau cùng nằm trên 1 NST thì di truyền cùng nhau nhưng trong quá trình giảm phân tạo giao tử ở một số tế bào xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST tương đồng.
2. Cơ sở tế bào học
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
II. Hoán vị gen
- Các gen trên cùng 1 cặp NST tương đồng có thể đổi chỗ cho nhau do sự trao đổi chéo giữa các crômatic gây nên hiện tượng hoán vị gen.
- Tần số HVG = Tổng tỉ lệ % các loại giao tử mang gen hoán vị.
Tần số hoán vị (f)= Số cá thể có HVG .
Lưu ý: Tần số HVG dao động tử 0 - 50%, không bao giờ vượt quá 50%.
Tổng số cá thể trong đời lai phân tích
x100
* Sơ đồ lai
Pt/c
AB
AB
(Xám-Dài)
ab
ab
(Đen-Cụt)
GP :
AB
F1 :
(100% Xám-Dài)
AB
ab
ab
Lai phân tích ruồi cái F1
(Xám-Dài)
AB
ab
ab
ab
(Đen-Cụt)
F1 :
AB=ab= 41,5%
Ab=aB= 8,5%
ab
Fa :
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
II. Hoán vị gen
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
III. Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen.
- Liên kết hoàn toàn hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, duy trì sự ổn định của loài, giữ cân bằng hệ sinh thái.
- Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp tạo độ đa dạng di truyền
CỦNG CỐ
Câu 1:Một giống cà chua có alen A qui định thân cao, a thân thấp, B quả tròn, b quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ KG 1:2:1
A. Ab/aB x Ab/aB
B. Ab/aB x Ab/ab
C. AB/ab x Ab/aB
D. AB/ab x Ab/ab
A
Câu 2
Lai phân tích:
Đỏ, tròn x Vàng, bầu dục
Ab
aB
ab
ab
Fa:
99 Đỏ, tròn
101 Vàng, bầu dục
400 Đỏ, bầu dục
400 Vàng, tròn
Tính tần số hoán vị gen?
Tần số hoán vị gen (f) =
99+101
400+400+99+101
x 100%
= 20%
CỦNG CỐ
Giải
Cho biết F1 có kiểu gen là với tần số f=10%.
Câu 3:
f=10%
=> Các giao tử hoán vị có tỷ lệ 10%
=> Giao tử liên kết: AB = ab = 45%.
=> Giao tử hoán vị: Ab = aB = 5%.
Tính tỷ lệ của các loại giao tử ?
CỦNG CỐ
Giải
DẶN DÒ
Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK.
Xem lại sinh học lớp 9 về NST giới tính.
Chuẩn bị bài 12.
 








Các ý kiến mới nhất