Bài 11. Liên kết gen và hoán vị gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Tuấn Thanh
Ngày gửi: 20h:58' 22-10-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 277
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Tuấn Thanh
Ngày gửi: 20h:58' 22-10-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 277
Số lượt thích:
0 người
QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
PTC
GP
x
AABB
aabb
AB
ab
A: vàng,
a: xanh,
B: trơn
F1
b: nhăn.
x
AaBb
AaBb
GF1
F2
Qui ước:
=
=
=
=
= 1/4
=
=
= 1/4
1/4AB
1/4Ab
1/4aB
1/4ab
1/4AB
1/16AABB
1/16AABb
1/16AaBB
1/16AaBb
1/4Ab
1/16AABb
1/16AAbb
1/16AaBb
1/16Aabb
1/4aB
1/16AaBB
1/16AaBb
1/16aaBB
1/16aaBb
1/4ab
1/16AaBb
1/16Aabb
1/16aaBb
1/16aabb
1/16 AABB
2/16 AABb
2/16 AaBB
4/16 AaBb
9/16 hạt vàng,
trơn (A-B-)
1/16 AAbb
2/16 Aabb
3/16 hạt vàng,
nhăn (A-bb)
1/16 aaBB
2/16 aaBb
3/16 hạt xanh,
trơn (aaB-)
1/16 aabb
1/16 hạt xanh,
nhăn (aabb)
Bài tập:
Ở đậu hà lan
A: hạt vàng ; a: hạt xanh
B: hạt trơn ; b: hạt nhăn
x
P:
AaBb
F1:
aabb
KG: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
KH:
1vàng trơn : 1 vàng nhăn :1 xanh trơn :1xanh nhăn
BÀI 11:
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Moocgan: Người Mỹ
(1866 – 1945)
- 20 tuổi: Tốt nghiệp ĐH loại
xuất sắc
- 24 tuổi: Tiến sĩ
- 25 tuổi: Phó giáo sư
- 68 tuổi: Nhận giải Nôben
sinh học và y khoa năm 1933.
I.Liên
I.
Liênkết
kếtgen
gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và
giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
* Đối tượng nghiên cứu: Ruồi giấm
+ Vòng đời ngắn: 10 - 14 ngày/1 thế hệ
+ Kích thước nhỏ
+ Số lượng NST ít: 2n = 8 NST
+ Nhiều biến dị dễ quan sát
+ Sinh sản nhanh và đẻ trứng nhiều
+ Dễ nuôi trong môi trường nhân tạo
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và
giải thích
3. Đặc điểm
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
Pt/c
Thân xám
Cánh dài
Thân đen
Cánh cụt
100%Thân xám, Cánh Dài
F1
Lai phân tích ruồi Đực F1
4. Ý nghĩa
F1 Xám-Dài
II. Hoán vị gen
Đen-Cụt
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
Fa
Tỉ lệ KH
50% Xám-Dài
50% Đen-Cụt
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và
giải thích
3. Đặc điểm
I. Liên kết gen
2.
xét và giải thích
1. Nhận
Thí nghiệm
Pt/c
Thân xám
Cánh dài
Thân đen
Cánh cụt
100%Thân xám, Cánh Dài
F1
Lai phân tích ruồi Đực F1
4. Ý nghĩa
F1 Xám-Dài
II. Hoán vị gen
Đen-Cụt
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
Fa
Tỉ lệ KH
50% Xám-Dài
50% Đen-Cụt
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
I. Liên kết gen
2. Nhận xét và giải thích
- F1 100% thân xám, cánh dài => thân xám là trội so
2. Nhận xét và với thân đen, cánh dài là trội so với cánh cụt.
giải thich
thích
- Thân xám luôn đi kèm với cánh dài, thân đen luôn đi
3. Đặc điểm
kèm với cánh cụt => tính trạng màu sắc thân và hình dạng
cánh di truyền cùng nhau.
4. Ý nghĩa
- Tỉ lệ KH của phép lai phân tích là 1:1 giảm so với tỉ
II. Hoán vị gen lệ Menđen 1:1:1:1 => 2 cặp alen quy định 2 cặp tính trạng
nằm trên 1 cặp NST tương đồng => Kết quả của LKG.
1. Thí nghiệm
* Quy ước gen:
2. Cơ sở TBH
Thân xám: A
Thân đen: a
3. Ý nghĩa
Cánh dài: B
Cánh cụt: b
I. Liên kết gen
* Sơ đồ laiA - cơAsở TBH a
AB
Pt/c
1. Thí nghiệm (Xám-Dài) AB B
2. Nhận xét và GP :
giải thích
thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
3. Ý nghĩa
b
a
B
A
AB
F1 :
ab B
Lai phân tích ruồi đực F1
a
A
AB
F1
b
ab B
Fa :
ab
b ab
A
AB
1. Thí nghiệm 50% AB
2. Cơ sở TBH
B
a
A
B
:
50% AB A
ab B
Xám-Dài
a
b
b
(Đen-Cụt)
ab
(100% Xám-Dài)
a
a ab
b ab
b
a
a
b 100% ab
b 50% ab
a
a
b
b
a
50% ab
ab
b
Đen-Cụt
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và
giải thích
thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
3. Đặc điểm
- Các gen
trên
cùng nhau
Liên
kếtcùng
gen1cóNST
đặcphân
điểmligì?
và tạo thành nhóm gen liên kết.
- Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng
với số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó.
- Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số
nhóm gen liên kết.
Ở người có 2n = 46
NST sẽ tạo thành bao
nhiêu nhóm gen liên
kết?
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và
giải thích
thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
4. Ý nghĩa
- Hạn chế
tổ hợp.
Liênxuất
kếthiện
gen biến
có ý dị
nghĩa
gì?
- Đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhóm tính
trạng quy định bởi các gen trên cùng 1 NST.
- Trong chọn giống, chọn được những nhóm
tính trạng tốt luôn luôn đi kèm với nhau.
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và
giải thích
thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
Ptc:
F1
Xám-Dài
Đen-Cụt
100% Xám-Dài
Lai phân tích ruồi Cái F1
F1 Xám-Dài
Đen-Cụt
Fa : 965 Xám-Dài
206 Xám-Cụt
944 Đen-Cụt
185 Đen-Dài
Tỉ lệ KH ở Fa: 41,5% xám-dài : 41,5% đen-cụt
8,5% xám-cụt
:
8,5% đen-dài
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và
giải thích
thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
* Nhận xét:
- Lai phân tích ruồi cái F1 cho kết quả lai khác
với kết quả của PLĐL (1:1:1:1) và LKG (1:1).
- Fa xuất hiện KH xám - dài và đen - cụt với tỉ
lệ cao (41,5%), xám - cụt và đen - dài với tỉ lệ
thấp (8,5%) và khác với KH P => KQ của HVG.
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và
giải thích
thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
2. Cơ sở tế bào học
Nêu
- Gencơqui
màu
sắc
thân
và tượng
hình dạng
sở định
tế bào
học
của
hiện
HVG?
cánh cùng nằm trên 1 NST, khi giảm phân chúng
di truyền cùng nhau nên phần lớn con giống bố
hoặc mẹ.
- Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác
Giao dẫn
tử đến sự
nguồn gốc của cặp NST tương đồng
liên kết
trao đổi (hoán vị) giữa các gen. Các
gen càng xa
Giao tử
nhau thì lực liên kết càng yếu, càng
dễ xảy ra
hoán vị
HVG.
Giao tử
hoán vị
Giao tử
liên kết
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
II. Hoán vị gen
* Cách tính tần số HVG
- Tần số HVG = Tổng tỉ lệ % các loại giao
3. Đặc điểm
tử mang gen hoán vị.
- Trong phép lai phân tích, tần số HVG
được tính theo công thức:
4. Ý nghĩa
f(%) =
II.Hoán vị gen
Tổng số cá thể trong đời lai phân tích
Tần số
HVGhợp
daonày
động
- 50%,
VíLưu
dụ: ý:
Trong
trường
tầntửsố0HVG
là:không
bao giờ vượt quá 50%.
f(%) =
206 + 185
x 100 = 17%
2. Nhận xét và
giải thích
thich
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
Số cá thể có HVG
965 + 944 + 206 + 185
x 100
I. Liên kết gen
* Sơ đồ lai
AB
1. Thí nghiệm (Xám-Dài) AB
GP :
AB
2. Nhận xét và
F1 :
giải thích
thich
Pt/c
ab
ab (Đen-Cụt)
ab
AB (100% Xám-Dài)
ab
Lai phân tích ruồi cái F1
AB
(Xám-Dài) ab
4. Ý nghĩa
F1 : AB=ab= 41,5%
II.Hoán vị gen
Ab=aB= 8,5%
Fa :
3. Đặc điểm
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
ab
ab
ab
(Đen-Cụt)
ab
0,415 AB
0,415 ab
0,085 Ab
0,085 aB
41,5%AB
ab
Xám-Dài
41,5%ab
ab
Đen-Cụt
8,5%Ab
ab
Xám-Cụt
8,5%aB
ab
Đen-Dài
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
II. Hoán vị gen
3. Ý nghĩa
- Làm tăng
các biến
dị tổcó
hợp
tăng gì?
tính đa dạng của
Hoán
vị gen
ý nghĩa
2. Nhận xét và sinh giới.
giải thích
thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
- Nhờ HVG những gen quí nằm trên các NST khác
nhau có thể tổ hợp với nhau một nhóm liên kết có ý
nghĩa trong tiến hóa và chọn giống.
- Lập bản đồ di truyền nhờ biết được khoảng cách
II.Hoán vị gen tương đối của các gen trên NST (đơn vị: 1%HVG =
1CentiMorgan) tiên đoán được tần số tổ hợp gen mới
1. Thí nghiệm
trong các phép lai có ý nghĩa trong chọn giống.
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
Xtiutơvơn
CỦNG CỐ
Dùng phép lai phân tích:
Nếu kết quả lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình
1:1:1:1 thì 2 gen qui định 2 tính trạng nằm trên 2 NST khác
nhau (phân li độc lập).
Làm
nào
đểphân
phát li kiểu hình
Nếu kết quả lai phân
tíchthế
cho
tỉ lệ
hiệntrạng
ra 2 cùng
gen nào
1:1 thì 2 gen qui định 2 tính
nằmđótrên 1 NST
liên kết, hoán vị hay
(liên kết gen).
phân li độc lập?
Nếu kết quả lai phân tích cho ra 4 loại kiểu hình với tỉ
lệ không bằng nhau trong đó 2 loại kiểu hình giống với bố
mẹ chiếm đa số (trên 50%) thì 2 gen nằm trên 1 NST đã có
hoán vị gen xảy ra.
CỦNG CỐ
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi nói về tần
số hoán vị gen ?
A.
A Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen.
B. Được ứng dụng để lập bản đồ di truyền.
C. Tần số HVG càng lớn, các gen càng xa nhau.
D. Tần số HVG không quá 50%.
CỦNG CỐ
Một giống cà chua có alen A qui định thân cao, a
thân thấp, B quả tròn, b quả bầu dục, các gen liên kết
hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ KG 1:2:1
A.
A Ab/aB x Ab/aB
B. Ab/aB x Ab/ab
C. AB/ab x Ab/aB
D. AB/ab x Ab/ab
CỦNG CỐ
Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất
1. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số:
A. Tính trạng của loài.
B. Nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.
C. Nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội (n) của loài.
D. Giao tử của loài.
2. Trường hợp dẫn tới sự di truyền liên kết là
A. Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính
trạng liên kết.
B. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các
cặp NST khác nhau.
C. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm
trên 1 cặp NST.
D. Tất cả các gen nằm trên cùng một NST phải luôn di
truyền cùng nhau.
3. Nhận định nào sau đây đúng với hiện tượng hoán vị gen:
A. Các gen quy định các tính trạng nằm trên một NST.
B. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
C. Làm hạn chế các biến dị tổ hợp.
D. Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý.
CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÚNG
Câu 4: Liên kết gen hoàn toàn xảy ra khi nào?
A. Các gen trên các NST tương đồng khác nhau
B. Tất cả các gen cùng nằm trên cùng một NST
C. Các gen cùng nằm trên một NST và có vị trí tương đối
xa nhau
D. Các gen cùng nằm trên một NST và có vị trí tương đối
gần nhau
Câu 5: Morgan sử dụng phép lai nào sau đây để phát hiện
quy luật di truyền liên kết?
A. Lai phân tích
B. Lai thụân nghịch
C. Lai phân tích và lai thuận nghịch
D. Lai tương đương
Bài tập 1:
Lai phân tích:
Đỏ, tròn
dục
Ab
x
aB
Fa:
Vàng, bầu
ab
ab
99 Đỏ, tròn
101 Vàng, bầu dục
400 Đỏ, bầu dục
400 Vàng, tròn
Tính tần số hoán vị gen?
99+101
x 100% = 20%
Tần số hoán vị gen (f) =
400+400+99+101
Bài tập 2 :
AB
Cho biết F1 có kiểu gen là
với tần số
ab
f=10%.
Tính tỷ lệ của các loại giao tử ?
f=10% => Các giao tử hoán vị có tỷ lệ
10%
=> Giao tử liên kết: AB = ab = 45%.
=> Giao tử hoán vị: Ab = aB = 5%.
DẶN DÒ
-Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK.
-Xem lại sinh học lớp 9 về NST giới tính.
-Chuẩn bị bài 12.
PTC
GP
x
AABB
aabb
AB
ab
A: vàng,
a: xanh,
B: trơn
F1
b: nhăn.
x
AaBb
AaBb
GF1
F2
Qui ước:
=
=
=
=
= 1/4
=
=
= 1/4
1/4AB
1/4Ab
1/4aB
1/4ab
1/4AB
1/16AABB
1/16AABb
1/16AaBB
1/16AaBb
1/4Ab
1/16AABb
1/16AAbb
1/16AaBb
1/16Aabb
1/4aB
1/16AaBB
1/16AaBb
1/16aaBB
1/16aaBb
1/4ab
1/16AaBb
1/16Aabb
1/16aaBb
1/16aabb
1/16 AABB
2/16 AABb
2/16 AaBB
4/16 AaBb
9/16 hạt vàng,
trơn (A-B-)
1/16 AAbb
2/16 Aabb
3/16 hạt vàng,
nhăn (A-bb)
1/16 aaBB
2/16 aaBb
3/16 hạt xanh,
trơn (aaB-)
1/16 aabb
1/16 hạt xanh,
nhăn (aabb)
Bài tập:
Ở đậu hà lan
A: hạt vàng ; a: hạt xanh
B: hạt trơn ; b: hạt nhăn
x
P:
AaBb
F1:
aabb
KG: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
KH:
1vàng trơn : 1 vàng nhăn :1 xanh trơn :1xanh nhăn
BÀI 11:
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Moocgan: Người Mỹ
(1866 – 1945)
- 20 tuổi: Tốt nghiệp ĐH loại
xuất sắc
- 24 tuổi: Tiến sĩ
- 25 tuổi: Phó giáo sư
- 68 tuổi: Nhận giải Nôben
sinh học và y khoa năm 1933.
I.Liên
I.
Liênkết
kếtgen
gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và
giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
* Đối tượng nghiên cứu: Ruồi giấm
+ Vòng đời ngắn: 10 - 14 ngày/1 thế hệ
+ Kích thước nhỏ
+ Số lượng NST ít: 2n = 8 NST
+ Nhiều biến dị dễ quan sát
+ Sinh sản nhanh và đẻ trứng nhiều
+ Dễ nuôi trong môi trường nhân tạo
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và
giải thích
3. Đặc điểm
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
Pt/c
Thân xám
Cánh dài
Thân đen
Cánh cụt
100%Thân xám, Cánh Dài
F1
Lai phân tích ruồi Đực F1
4. Ý nghĩa
F1 Xám-Dài
II. Hoán vị gen
Đen-Cụt
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
Fa
Tỉ lệ KH
50% Xám-Dài
50% Đen-Cụt
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và
giải thích
3. Đặc điểm
I. Liên kết gen
2.
xét và giải thích
1. Nhận
Thí nghiệm
Pt/c
Thân xám
Cánh dài
Thân đen
Cánh cụt
100%Thân xám, Cánh Dài
F1
Lai phân tích ruồi Đực F1
4. Ý nghĩa
F1 Xám-Dài
II. Hoán vị gen
Đen-Cụt
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
Fa
Tỉ lệ KH
50% Xám-Dài
50% Đen-Cụt
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
I. Liên kết gen
2. Nhận xét và giải thích
- F1 100% thân xám, cánh dài => thân xám là trội so
2. Nhận xét và với thân đen, cánh dài là trội so với cánh cụt.
giải thich
thích
- Thân xám luôn đi kèm với cánh dài, thân đen luôn đi
3. Đặc điểm
kèm với cánh cụt => tính trạng màu sắc thân và hình dạng
cánh di truyền cùng nhau.
4. Ý nghĩa
- Tỉ lệ KH của phép lai phân tích là 1:1 giảm so với tỉ
II. Hoán vị gen lệ Menđen 1:1:1:1 => 2 cặp alen quy định 2 cặp tính trạng
nằm trên 1 cặp NST tương đồng => Kết quả của LKG.
1. Thí nghiệm
* Quy ước gen:
2. Cơ sở TBH
Thân xám: A
Thân đen: a
3. Ý nghĩa
Cánh dài: B
Cánh cụt: b
I. Liên kết gen
* Sơ đồ laiA - cơAsở TBH a
AB
Pt/c
1. Thí nghiệm (Xám-Dài) AB B
2. Nhận xét và GP :
giải thích
thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
3. Ý nghĩa
b
a
B
A
AB
F1 :
ab B
Lai phân tích ruồi đực F1
a
A
AB
F1
b
ab B
Fa :
ab
b ab
A
AB
1. Thí nghiệm 50% AB
2. Cơ sở TBH
B
a
A
B
:
50% AB A
ab B
Xám-Dài
a
b
b
(Đen-Cụt)
ab
(100% Xám-Dài)
a
a ab
b ab
b
a
a
b 100% ab
b 50% ab
a
a
b
b
a
50% ab
ab
b
Đen-Cụt
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và
giải thích
thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
3. Đặc điểm
- Các gen
trên
cùng nhau
Liên
kếtcùng
gen1cóNST
đặcphân
điểmligì?
và tạo thành nhóm gen liên kết.
- Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng
với số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó.
- Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số
nhóm gen liên kết.
Ở người có 2n = 46
NST sẽ tạo thành bao
nhiêu nhóm gen liên
kết?
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và
giải thích
thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
4. Ý nghĩa
- Hạn chế
tổ hợp.
Liênxuất
kếthiện
gen biến
có ý dị
nghĩa
gì?
- Đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhóm tính
trạng quy định bởi các gen trên cùng 1 NST.
- Trong chọn giống, chọn được những nhóm
tính trạng tốt luôn luôn đi kèm với nhau.
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và
giải thích
thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
Ptc:
F1
Xám-Dài
Đen-Cụt
100% Xám-Dài
Lai phân tích ruồi Cái F1
F1 Xám-Dài
Đen-Cụt
Fa : 965 Xám-Dài
206 Xám-Cụt
944 Đen-Cụt
185 Đen-Dài
Tỉ lệ KH ở Fa: 41,5% xám-dài : 41,5% đen-cụt
8,5% xám-cụt
:
8,5% đen-dài
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và
giải thích
thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
* Nhận xét:
- Lai phân tích ruồi cái F1 cho kết quả lai khác
với kết quả của PLĐL (1:1:1:1) và LKG (1:1).
- Fa xuất hiện KH xám - dài và đen - cụt với tỉ
lệ cao (41,5%), xám - cụt và đen - dài với tỉ lệ
thấp (8,5%) và khác với KH P => KQ của HVG.
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và
giải thích
thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
2. Cơ sở tế bào học
Nêu
- Gencơqui
màu
sắc
thân
và tượng
hình dạng
sở định
tế bào
học
của
hiện
HVG?
cánh cùng nằm trên 1 NST, khi giảm phân chúng
di truyền cùng nhau nên phần lớn con giống bố
hoặc mẹ.
- Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác
Giao dẫn
tử đến sự
nguồn gốc của cặp NST tương đồng
liên kết
trao đổi (hoán vị) giữa các gen. Các
gen càng xa
Giao tử
nhau thì lực liên kết càng yếu, càng
dễ xảy ra
hoán vị
HVG.
Giao tử
hoán vị
Giao tử
liên kết
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
II. Hoán vị gen
* Cách tính tần số HVG
- Tần số HVG = Tổng tỉ lệ % các loại giao
3. Đặc điểm
tử mang gen hoán vị.
- Trong phép lai phân tích, tần số HVG
được tính theo công thức:
4. Ý nghĩa
f(%) =
II.Hoán vị gen
Tổng số cá thể trong đời lai phân tích
Tần số
HVGhợp
daonày
động
- 50%,
VíLưu
dụ: ý:
Trong
trường
tầntửsố0HVG
là:không
bao giờ vượt quá 50%.
f(%) =
206 + 185
x 100 = 17%
2. Nhận xét và
giải thích
thich
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
Số cá thể có HVG
965 + 944 + 206 + 185
x 100
I. Liên kết gen
* Sơ đồ lai
AB
1. Thí nghiệm (Xám-Dài) AB
GP :
AB
2. Nhận xét và
F1 :
giải thích
thich
Pt/c
ab
ab (Đen-Cụt)
ab
AB (100% Xám-Dài)
ab
Lai phân tích ruồi cái F1
AB
(Xám-Dài) ab
4. Ý nghĩa
F1 : AB=ab= 41,5%
II.Hoán vị gen
Ab=aB= 8,5%
Fa :
3. Đặc điểm
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
ab
ab
ab
(Đen-Cụt)
ab
0,415 AB
0,415 ab
0,085 Ab
0,085 aB
41,5%AB
ab
Xám-Dài
41,5%ab
ab
Đen-Cụt
8,5%Ab
ab
Xám-Cụt
8,5%aB
ab
Đen-Dài
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
II. Hoán vị gen
3. Ý nghĩa
- Làm tăng
các biến
dị tổcó
hợp
tăng gì?
tính đa dạng của
Hoán
vị gen
ý nghĩa
2. Nhận xét và sinh giới.
giải thích
thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
- Nhờ HVG những gen quí nằm trên các NST khác
nhau có thể tổ hợp với nhau một nhóm liên kết có ý
nghĩa trong tiến hóa và chọn giống.
- Lập bản đồ di truyền nhờ biết được khoảng cách
II.Hoán vị gen tương đối của các gen trên NST (đơn vị: 1%HVG =
1CentiMorgan) tiên đoán được tần số tổ hợp gen mới
1. Thí nghiệm
trong các phép lai có ý nghĩa trong chọn giống.
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
Xtiutơvơn
CỦNG CỐ
Dùng phép lai phân tích:
Nếu kết quả lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình
1:1:1:1 thì 2 gen qui định 2 tính trạng nằm trên 2 NST khác
nhau (phân li độc lập).
Làm
nào
đểphân
phát li kiểu hình
Nếu kết quả lai phân
tíchthế
cho
tỉ lệ
hiệntrạng
ra 2 cùng
gen nào
1:1 thì 2 gen qui định 2 tính
nằmđótrên 1 NST
liên kết, hoán vị hay
(liên kết gen).
phân li độc lập?
Nếu kết quả lai phân tích cho ra 4 loại kiểu hình với tỉ
lệ không bằng nhau trong đó 2 loại kiểu hình giống với bố
mẹ chiếm đa số (trên 50%) thì 2 gen nằm trên 1 NST đã có
hoán vị gen xảy ra.
CỦNG CỐ
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi nói về tần
số hoán vị gen ?
A.
A Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen.
B. Được ứng dụng để lập bản đồ di truyền.
C. Tần số HVG càng lớn, các gen càng xa nhau.
D. Tần số HVG không quá 50%.
CỦNG CỐ
Một giống cà chua có alen A qui định thân cao, a
thân thấp, B quả tròn, b quả bầu dục, các gen liên kết
hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ KG 1:2:1
A.
A Ab/aB x Ab/aB
B. Ab/aB x Ab/ab
C. AB/ab x Ab/aB
D. AB/ab x Ab/ab
CỦNG CỐ
Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất
1. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số:
A. Tính trạng của loài.
B. Nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.
C. Nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội (n) của loài.
D. Giao tử của loài.
2. Trường hợp dẫn tới sự di truyền liên kết là
A. Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính
trạng liên kết.
B. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các
cặp NST khác nhau.
C. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm
trên 1 cặp NST.
D. Tất cả các gen nằm trên cùng một NST phải luôn di
truyền cùng nhau.
3. Nhận định nào sau đây đúng với hiện tượng hoán vị gen:
A. Các gen quy định các tính trạng nằm trên một NST.
B. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
C. Làm hạn chế các biến dị tổ hợp.
D. Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý.
CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÚNG
Câu 4: Liên kết gen hoàn toàn xảy ra khi nào?
A. Các gen trên các NST tương đồng khác nhau
B. Tất cả các gen cùng nằm trên cùng một NST
C. Các gen cùng nằm trên một NST và có vị trí tương đối
xa nhau
D. Các gen cùng nằm trên một NST và có vị trí tương đối
gần nhau
Câu 5: Morgan sử dụng phép lai nào sau đây để phát hiện
quy luật di truyền liên kết?
A. Lai phân tích
B. Lai thụân nghịch
C. Lai phân tích và lai thuận nghịch
D. Lai tương đương
Bài tập 1:
Lai phân tích:
Đỏ, tròn
dục
Ab
x
aB
Fa:
Vàng, bầu
ab
ab
99 Đỏ, tròn
101 Vàng, bầu dục
400 Đỏ, bầu dục
400 Vàng, tròn
Tính tần số hoán vị gen?
99+101
x 100% = 20%
Tần số hoán vị gen (f) =
400+400+99+101
Bài tập 2 :
AB
Cho biết F1 có kiểu gen là
với tần số
ab
f=10%.
Tính tỷ lệ của các loại giao tử ?
f=10% => Các giao tử hoán vị có tỷ lệ
10%
=> Giao tử liên kết: AB = ab = 45%.
=> Giao tử hoán vị: Ab = aB = 5%.
DẶN DÒ
-Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK.
-Xem lại sinh học lớp 9 về NST giới tính.
-Chuẩn bị bài 12.
 







Các ý kiến mới nhất