Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Liên kết hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh trân
Ngày gửi: 14h:04' 26-11-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 118
Nguồn:
Người gửi: huỳnh trân
Ngày gửi: 14h:04' 26-11-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn quang Huy)
Dưới đây là hình dạng của phân tử CO2 và H2O trong thực tế. Hãy
so sánh hình dạng của chúng.
Phân tử CO2
Phân tử H2O
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ 1. Quan sát bảng sau, nhận xét mối liên hệ giữa công thức electron và công thức Lewis.
Công thức electron
H O H
H Cl
Cl Cl
Công thức Lewis
H O H
H Cl
Cl Cl
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Các bước viết công thức Lewis:
Bước 1. Xác định tổng số electron hóa trị trong phân tử.
Bước 2. Vẽ khung phân tử với các liên kết đơn.
Bước 3. Điền các electron hoá trị chưa tham gia liên kết vào các nguyên tử xung quanh để đạt octet.
Bước 4. Tính số electron hoá trị còn lại. Nếu còn dư các electron hoá trị thì sử dụng để hoàn thành octet của
nguyên tử trung tâm. Nếu số electron hoá trị đã hết mà nguyên tử trung tâm chưa đạt octet thì chuyển các
cặp electron hoá trị từ nguyên tử xung quanh để tạo liên kết đôi hoặc liên kết ba với nguyên tử trung tâm,
sao cho phù hợp với hoá trị của nguyên tố.
Dựa vào 4 bước hướng dẫn viết công thức Lewis, thảo luận nhóm
để viết công thức Lewis của các phân tử sau:
a. CO2 và BF3 (Nhóm 1, 3)
b. PCl3 và CS2 (Nhóm 2, 4)
II. CẤU TRÚC HÌNH HỌC CỦA MỘT SỐ PHÂN TỬ
1. Mô hình VSEPR (valence shell electron pair repulsion)
Các cặp electron hóa trị của nguyên tử trung tâm phân bố như thế nào?
Theo mô hình VSEPR, một phân tử bất kì có công thức VSEPR là gì?
Trong đó:
A: nguyên tử trung tâm
AXnEm
X: nguyên tử xung quanh (phối tử)
n: số nguyên tử X đã liên kết với A
E: cặp electron không liên kết của A
m: số cặp electron không liên kết của A
Biết rằng phân tử NH3, CH4 có công thức Lewis như sau:
H
N
H
H
H
H
C
H
H
Hãy viết công thức VSEPR của phân tử NH3, CH4
Viết công thức Lewis của nước, phân tử nước có bao nhiêu cặp electron chung và bao
nhiêu cặp electron riêng? Từ đó viết công thức VSEPR của phân tử nước.
Công thức Lewis
Số cặp electron
chung
Số cặp electron
riêng
Công thức VSEPR
II. CẤU TRÚC HÌNH HỌC CỦA MỘT SỐ PHÂN TỬ
2. Hình dạng của một số phân tử và ion
Công thức AXnEm
AX2
AX3
Dạng hình học
Góc liên kết
180o
Đường thẳng
Tam giác phẳng
120o
AX4
Ví dụ
Tứ diện
109,5
BeCl2,
BeH2, CO2,
…
BF3, SO3,…
o
CH4
Công thức AXnEm
Dạng hình học
Góc liên kết
Ví dụ
SO2,…
< 120
AX2E1
Dạng góc
AX3E1
< 109,5o
Tháp tam giác
AX2E2
< 109,5o
Dạng góc
NH3, PCl3,
…
H2O, H2S,
…
III. SỰ LAI HÓA ORBITAL NGUYÊN TỬ
1. Khái niệm lai hóa orbital
Thế nào là orbital lai hóa?
s+ px +py
sp2 smoothy
III. SỰ LAI HÓA ORBITAL NGUYÊN TỬ
2. Một số trạng thái lai hóa cơ bản
1 AO p → …………..
1 AO s + ….…….
2 AO sp
………….
sp
Lai hóa ……..
2
sp
Lai hóa ………
2 AO p → …………..
………….
1 AO s + ……..….
3 AO sp2
3
sp
Lai hóa ……
4 AO sp3
………….
3AO p → …………..
1 AO s + ………….
III. SỰ LAI HÓA ORBITAL NGUYÊN TỬ
2. Một số trạng thái lai hóa cơ bản
Hãy dự đoán trạng thái lai hóa của nguyên tử C, N, B và Be trong các phân tử sau:
Phân
tử
Công thức
Trạng thái
Tổng n + m
VSEPR
lai hóa
Công thức Lewis
CH4
NF3
BF3
BeF2
so sánh hình dạng của chúng.
Phân tử CO2
Phân tử H2O
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ 1. Quan sát bảng sau, nhận xét mối liên hệ giữa công thức electron và công thức Lewis.
Công thức electron
H O H
H Cl
Cl Cl
Công thức Lewis
H O H
H Cl
Cl Cl
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Các bước viết công thức Lewis:
Bước 1. Xác định tổng số electron hóa trị trong phân tử.
Bước 2. Vẽ khung phân tử với các liên kết đơn.
Bước 3. Điền các electron hoá trị chưa tham gia liên kết vào các nguyên tử xung quanh để đạt octet.
Bước 4. Tính số electron hoá trị còn lại. Nếu còn dư các electron hoá trị thì sử dụng để hoàn thành octet của
nguyên tử trung tâm. Nếu số electron hoá trị đã hết mà nguyên tử trung tâm chưa đạt octet thì chuyển các
cặp electron hoá trị từ nguyên tử xung quanh để tạo liên kết đôi hoặc liên kết ba với nguyên tử trung tâm,
sao cho phù hợp với hoá trị của nguyên tố.
Dựa vào 4 bước hướng dẫn viết công thức Lewis, thảo luận nhóm
để viết công thức Lewis của các phân tử sau:
a. CO2 và BF3 (Nhóm 1, 3)
b. PCl3 và CS2 (Nhóm 2, 4)
II. CẤU TRÚC HÌNH HỌC CỦA MỘT SỐ PHÂN TỬ
1. Mô hình VSEPR (valence shell electron pair repulsion)
Các cặp electron hóa trị của nguyên tử trung tâm phân bố như thế nào?
Theo mô hình VSEPR, một phân tử bất kì có công thức VSEPR là gì?
Trong đó:
A: nguyên tử trung tâm
AXnEm
X: nguyên tử xung quanh (phối tử)
n: số nguyên tử X đã liên kết với A
E: cặp electron không liên kết của A
m: số cặp electron không liên kết của A
Biết rằng phân tử NH3, CH4 có công thức Lewis như sau:
H
N
H
H
H
H
C
H
H
Hãy viết công thức VSEPR của phân tử NH3, CH4
Viết công thức Lewis của nước, phân tử nước có bao nhiêu cặp electron chung và bao
nhiêu cặp electron riêng? Từ đó viết công thức VSEPR của phân tử nước.
Công thức Lewis
Số cặp electron
chung
Số cặp electron
riêng
Công thức VSEPR
II. CẤU TRÚC HÌNH HỌC CỦA MỘT SỐ PHÂN TỬ
2. Hình dạng của một số phân tử và ion
Công thức AXnEm
AX2
AX3
Dạng hình học
Góc liên kết
180o
Đường thẳng
Tam giác phẳng
120o
AX4
Ví dụ
Tứ diện
109,5
BeCl2,
BeH2, CO2,
…
BF3, SO3,…
o
CH4
Công thức AXnEm
Dạng hình học
Góc liên kết
Ví dụ
SO2,…
< 120
AX2E1
Dạng góc
AX3E1
< 109,5o
Tháp tam giác
AX2E2
< 109,5o
Dạng góc
NH3, PCl3,
…
H2O, H2S,
…
III. SỰ LAI HÓA ORBITAL NGUYÊN TỬ
1. Khái niệm lai hóa orbital
Thế nào là orbital lai hóa?
s+ px +py
sp2 smoothy
III. SỰ LAI HÓA ORBITAL NGUYÊN TỬ
2. Một số trạng thái lai hóa cơ bản
1 AO p → …………..
1 AO s + ….…….
2 AO sp
………….
sp
Lai hóa ……..
2
sp
Lai hóa ………
2 AO p → …………..
………….
1 AO s + ……..….
3 AO sp2
3
sp
Lai hóa ……
4 AO sp3
………….
3AO p → …………..
1 AO s + ………….
III. SỰ LAI HÓA ORBITAL NGUYÊN TỬ
2. Một số trạng thái lai hóa cơ bản
Hãy dự đoán trạng thái lai hóa của nguyên tử C, N, B và Be trong các phân tử sau:
Phân
tử
Công thức
Trạng thái
Tổng n + m
VSEPR
lai hóa
Công thức Lewis
CH4
NF3
BF3
BeF2
 








Các ý kiến mới nhất