Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Liên kết ion - Tinh thể ion

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phương Linh
Ngày gửi: 11h:21' 08-11-2007
Dung lượng: 550.0 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích: 0 người
Baøi 2: LIEÂN KEÁT ION

KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1:
a) định nghĩa liên kết cộng hóa trị .
b) có mấy loại liên kết cộng hóa trị :( nêu rõ)
Câu 2:
viết công thức electron của phân tử Cl2 ,phân tử H2O.phân tử nào có liên kết cộng hóa trị không có cực ? Vì sao?
Trả lời:
Câu 1:
a)Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa các nguyên tử bằng những cặp electron chung.
b) Có 2 loại liên kết công hóa trị :
+liên kết cộng hóa trị không có cực .
+liên kết cộng hóa trị có cực .
Câu 2: công thức electron của:


Phân tử có liên kết cộng hóa trị không có cực là phân tử Cl2 .vì hai nguyên tử liên kết với nhau có tính chất giống nhau.
?
H *
* H
GIẢNG BÀI MỚI
CẤU TRÚC BÀI GIẢNG
I) Sự tạo thành ion .
II) Sự tạo thành liên kết ion .
III) Kết luận về việc tạo thành liên kết hóa học.

I )SỰ TẠO THÀNH ION:
1) söï taïo thaønh ion döông
VD1:vieát caáu hình electron cuûa 11Na
1s22s22p63s1
NGUYÊN TỬ Na
ION Na+
11+
-1e
11+
Na - 1e ?Na+
KLuaän:
nhöõng nguyeân töû kim loaïi coù 1,2,3 electron lôùp ngoaøi cuøng ñeàu deã nhöôøng electron ñeå bieán ñoåi thaønh ion döông (coøn goïi laø cation).
M - ne  Mn+ (n= 1, 2, 3 )
Ví duï:
Mg - 2e  Mg2+
ion magie

Al - 3e  Al3+
ion nhoâm


2) söï taïo thaønh ion aâm:
vd: vieát caáu hình electron cuûa 17Cl
1s22s22p63s23p5


Nguyên tử Cl
Ion Cl-
Cl + 1e ? Cl-
SƠ ĐỒ
Kết luận:
các nguyên tử phi kim có 5,6,7 electron lớp ngoài cùng đều dễ thu thêm electron để biến đổi thành ion âm( còn gọi là anion).

X + ne ? Xn- (với n=1, 2, 3 )
Ví dụ:
S + 2e ? S2-
ion sunfua.
F + 1e ? F-
ion florua.
3)ĐỊNH NGHĨA ION:
Khi nhường hoặc thu thêm electron , nguyên tử trở thành phần tử mang điện gọi là ion
II) SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION:
1)Ví dụ 1: đốt cháy natri trong khí clo
phương trình phản ứng :

Na + Cl2
NaCl


2
2
Nguyên tử Na
Nguyên tử Cl
Ion Na+
Ion Cl-
1e
2.
SƠ ĐỒ
(Hợp chất ion)
2) VÍ DỤ 2:
Đốt cháy magie trong khí oxi.
phương trình phản ứng :

Mg + O2
MgO
2
2
Sơ đồ
Nguyên tử Mg
Nguyên tử oxi
Ion Mg2+
Ion O2-
2e
2.
( Hợp chất ion )
Kết luận: liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu .
III) KẾT KUẬN VỀ ViỆC TẠO THÀNH LIÊN KẾT HÓA HỌC:
 
Gửi ý kiến