Bài 16. Khái niệm về liên kết hoá học. Liên kết ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Trúc
Ngày gửi: 14h:54' 21-10-2010
Dung lượng: 862.2 KB
Số lượt tải: 763
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Trúc
Ngày gửi: 14h:54' 21-10-2010
Dung lượng: 862.2 KB
Số lượt tải: 763
Số lượt thích:
0 người
LIÊN KẾT HÓA HỌC
Chương 3
Mô hình một số phân tử
KHÁI NiỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
LIÊN KẾT ION
Bài 16
Nội dung bài
I. Khái niệm về liên kết hóa học
II. Liên kết ion: 1. Sự hình thành ion
2. Sự hình thành liên kết ion
III. Tinh thể và mạng tinh thể ion
IV. Kiến thức cần nhớ
V. Câu hỏi trắc nghiệm
I. Khái niệm về liên kết hóa học
Khái niệm về liên kết
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
2. Quy tắc bát tử ( 8 electron)
Nguyên tử các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm
II. Liên kết ion
Sự hình thành ion
Ion
Nguyên tử hoăc nhóm nguyên tử mang điện được gọi là ion.
Ion dương (cation)
Các nguyên tử kim loại dễ nhường 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng để trở thành ion dương hay cation
VD:
Li có cấu hình 1s22s1 dễ nhường 1e ngoài để trở thành ion dương Li+
Li
Li+
+
Ion âm (anion)
Các nguyên tử phi kim có thể thu thêm 1,2,3 e để trở thành ion âm hay anion.
VD:
Flo có cấu hình 1s22s22p5 và có độ âm điện lớn nên dễ thu thêm 1e để trở thành ion âm (anion) F -
F
F-
b) Ion đơn và ion đa nguyên tử
Ion đơn nguyên tử là ion được tạo nên từ 1 nguyên tử. VD: F-, O2-…
Ion đa nguyên tử là nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.
VD: ion sulfat , ion nitrat …
2. Sự hình thành liên kết ion
Các em theo dõi sự hình thành liên kết ion nhé !
Vậy: Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu, được hình thành giữa KL điển hình và PK điển hình
III. Tinh thể và mạng tinh thể ion
Khái niệm về tinh thể
Được cấu tạo từ những ngtử, hoặc ion, hoặc ptử.
Sắp xếp 1 cách đều đặn, tuần hoàn theo 1 trật tự nhất định trong không gian tạo thành mạng tinh thể.
2. Mạng tinh thể ion
Xét mạng tinh thể NaCl
Tinh thể NaCl được tạo nên từ rất nhiều ion Na+ và Cl-, các ion nằm ở các nút mạng lập phương, xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu
3. Tính chất chung của hợp chất ion
ở điều kiện thường: bền vững, có tnc , ts khá cao
- tan nhiều trong nước. Khi tan trong nước và khi nóng chảy thì dẫn điện.
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc bát tử
Khái niệm ion. Ion dương (cation), ion âm (anion), cách viết pt biểu diễn sự hình thành ion
Liên kết ion: giữa KL điển hình và PK điển hình, do các ion âm và ion dương hút nhau
Tinh thể NaCl là tinh thể ion
Câu hỏi trắc nghiệm
1. Nguyên tử nào sau đây đã nhường 2e để đạt cấu trúc ion bền?
A. X (Z=8)
B. Y (Z=9)
D. T (Z=12)
C. Z (Z=11)
2. Tổng số e trong ion là
A. 50
C. 48
B. 45
D. 52
3. Ion R+ có 12 nơtron và 10e. Số khối của R là
A. 12
B. 24
D. 10
C. 23
Chương 3
Mô hình một số phân tử
KHÁI NiỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
LIÊN KẾT ION
Bài 16
Nội dung bài
I. Khái niệm về liên kết hóa học
II. Liên kết ion: 1. Sự hình thành ion
2. Sự hình thành liên kết ion
III. Tinh thể và mạng tinh thể ion
IV. Kiến thức cần nhớ
V. Câu hỏi trắc nghiệm
I. Khái niệm về liên kết hóa học
Khái niệm về liên kết
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
2. Quy tắc bát tử ( 8 electron)
Nguyên tử các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm
II. Liên kết ion
Sự hình thành ion
Ion
Nguyên tử hoăc nhóm nguyên tử mang điện được gọi là ion.
Ion dương (cation)
Các nguyên tử kim loại dễ nhường 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng để trở thành ion dương hay cation
VD:
Li có cấu hình 1s22s1 dễ nhường 1e ngoài để trở thành ion dương Li+
Li
Li+
+
Ion âm (anion)
Các nguyên tử phi kim có thể thu thêm 1,2,3 e để trở thành ion âm hay anion.
VD:
Flo có cấu hình 1s22s22p5 và có độ âm điện lớn nên dễ thu thêm 1e để trở thành ion âm (anion) F -
F
F-
b) Ion đơn và ion đa nguyên tử
Ion đơn nguyên tử là ion được tạo nên từ 1 nguyên tử. VD: F-, O2-…
Ion đa nguyên tử là nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.
VD: ion sulfat , ion nitrat …
2. Sự hình thành liên kết ion
Các em theo dõi sự hình thành liên kết ion nhé !
Vậy: Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu, được hình thành giữa KL điển hình và PK điển hình
III. Tinh thể và mạng tinh thể ion
Khái niệm về tinh thể
Được cấu tạo từ những ngtử, hoặc ion, hoặc ptử.
Sắp xếp 1 cách đều đặn, tuần hoàn theo 1 trật tự nhất định trong không gian tạo thành mạng tinh thể.
2. Mạng tinh thể ion
Xét mạng tinh thể NaCl
Tinh thể NaCl được tạo nên từ rất nhiều ion Na+ và Cl-, các ion nằm ở các nút mạng lập phương, xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu
3. Tính chất chung của hợp chất ion
ở điều kiện thường: bền vững, có tnc , ts khá cao
- tan nhiều trong nước. Khi tan trong nước và khi nóng chảy thì dẫn điện.
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc bát tử
Khái niệm ion. Ion dương (cation), ion âm (anion), cách viết pt biểu diễn sự hình thành ion
Liên kết ion: giữa KL điển hình và PK điển hình, do các ion âm và ion dương hút nhau
Tinh thể NaCl là tinh thể ion
Câu hỏi trắc nghiệm
1. Nguyên tử nào sau đây đã nhường 2e để đạt cấu trúc ion bền?
A. X (Z=8)
B. Y (Z=9)
D. T (Z=12)
C. Z (Z=11)
2. Tổng số e trong ion là
A. 50
C. 48
B. 45
D. 52
3. Ion R+ có 12 nơtron và 10e. Số khối của R là
A. 12
B. 24
D. 10
C. 23
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







nói chung ngày nay giáo án mà đã đưa lên trang này là sẽ biết bị tham khảo hay down về.nhưng dù có như vậy thì cũng bình thường thôi. Chúng ta co1` thể học hỏi kinh nghiệm của nhau nhưng cũng nên tôn trọng bản quyền của tác giả tí xíu là bằng hình thức để tên tác giả ờ dưới đi,
Còn riêng với cô Thảo thì đúng là quá đanh đá và ghê sợ. Có đáng để nói nặng người ta như vậy không.Hãy suy nghĩ lại 1 tí đi nhe bạn. Cười người trước hôm sau người cười đó