Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Khái niệm về liên kết hoá học. Liên kết ion

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Minh Tùng (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:21' 02-10-2012
Dung lượng: 881.2 KB
Số lượt tải: 402
Số lượt thích: 0 người
Bài 16:
KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
LIÊN KẾT ION
LIÊN KẾT HOÁ HỌC
CHƯƠNG III:
I.Khái niệm về liên kết hoá học:
1.Khái niệm:
Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
Có sự giảm năng lượng khi chuyển các nguyên tử riêng lẻ thành phân tử hay tinh thể.
 .Ví dụ : Viết cấu hình electron của 9F ; 11Na ; 10Ne Từ đó hãy xác định electron ở lớp vỏ ngoài cùng
9F : 1s22s22p5 có 7 electron ở lớp ngoài cùng
11Na : 1s22s22p63p1 có 1 electron ở lớp ngoài cùng
10Ne : 1s22s22p6 có 8 electron ở lớp ngoài cùng
2.Quy tắc bát tử ( 8 electron ):
Nguyên tử các nguyên tố có xu hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt cấu hình e bền vững của các khí hiếm với 8e (hoặc 2e đối với heli) ở lớp ngoài cùng.
II. Liên kết ion
1.Sự hình thành ion:
a) Định nghĩa ion
Khi nguyên tử nhường hoặc thu thêm electron thì nguyên tử trở thành phần tử mang điện gọi là ion
Ion
Ion dương (cation)
Ion âm (anion)
b) Ion dương(cation)
Sự tạo thành ion Natri từ nguyên tử Natri
+11
+11
+
Ion Na+ : 1s22s22p6
Điện tích : 1+
Nguyên tử Na : 1s22s22p63s1
Điện tích : 0
Na Na+ + e
TQ : M Mn+ + ne
Với M : Kim loại
n = 1;2;3
Chú ý :
Tên gọi : tên cation = ion + tên kim loại
(kèm hóa trị nếu kim loại nhiều hóa trị)
Vd : Na+ : ion natri ; Fe2+ : ion sắt (II)
Kim loại nhường electron → ion dương (cation)
c) Ion âm(anion)
Sự tạo thành ion clo từ nguyên tử clo
+17
+17
+
Nguyên tử Cl: 1s22s22p63s23p5
Điện tích : 0
Ion Cl- : 1s22s22p63s23p6
Điện tích : 1-
Cl + e Cl-
Chú ý
Tên gọi : tên anion = ion + tên gốc axit tương ứng
Vd : Cl- : ion clorua
phi kim nhận electron → ion âm (anion)
TQ : X + m e Xm-
Với X : phi kim
m = 1;2;3
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
Ion đơn nguyên tử : là các ion tạo nên từ một nguyên tử.
Ví dụ: Cation Li+, Na+, Mg2+, Al3+, anion F-, S2-.
Ví dụ: Cation amoni NH4+ , anion hidroxit OH-
- Ion đa nguyên tử : là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.
11+ và 10-
Na+
17+ và 18-
Cl-
11+
17+
+
-
Nguyên tử Na
Nguyên tử Cl
Phân tử NaCl
Phương trình hóa học : 2Na + Cl2 → 2NaCl
2 x 1e
to
2. Sự hình thành liên kết ion
a. Sự hình thành liên kết ion trong phân tử 2 nguyên tử
17+ và18- = 1-
Cl-
17+ và 18- = 1-
Cl-
12+ và 10- = 2+
Mg2+
17+
12+
17+
-
-
2+
Phân tử MgCl2
Phương trình hóa học : Mg + Cl2  MgCl2
1 x 2e
to
b. Sự hình thành liên kết Ion trong phân tử nhiều nguyên tử
Đặc điểm liên kết: liên kết giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Sự hình thành liên kết :cho và nhận electron.
Bản chất liên kết: lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
Kết luận : Liên kết ion
Mô hình mạng tinh thể NaCl
5
3
6
4
2
1
Cl-
Na+
1.Tinh thể muối ăn
Nút mạng là các ion Na+, Cl- được sắp xếp luân phiên.
Mỗi ion được bao quanh bởi 6 ion mang điện tích trái dấu.
III. Tinh thể ion
2. Tính chất chung của hợp chất ion
*Các hợp chất ion đều khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy.
Ví dụ: Nhiệt độ nóng chảy của NaCl là 8000C, của
MgO là 28000C
*Tan nhiều trong nước.
*Dẫn điện ở trạng thái nóng chảy và trạng thái dung
dịch, trạng thái rắn không dẫn điện.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Dãy các hợp chất nào sau đây có liên kết ion:
A. MgO, HCl
C. Na2O, MgCl2
D. NH3, CH4
B. H2O, NaCl
Câu 2:
Viết sơ đồ hình thành các ion sau từ các nguyên tử tương ứng: K+, Ca2+, S2-, N3-
Trả lời:
+ 1e
+ 2e
+ 2e
+ 3e
- Nhận xét
Các ion trên đều có 8e ở lớp ngoài cùng
- Sơ đồ tạo thành ion
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓