Bài 16. Khái niệm về liên kết hoá học. Liên kết ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lại Thị Bình
Ngày gửi: 10h:19' 13-10-2011
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 278
Nguồn:
Người gửi: Lại Thị Bình
Ngày gửi: 10h:19' 13-10-2011
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 278
Số lượt thích:
0 người
1. Khảo sát tính dẫn điện của dung dịch NaCl
2. Khảo sát tính dẫn điện của NaCl khan.
Thí nghiệm
QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH
CHƯƠNG III : LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 16: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC-LIÊN KẾT ION
NỘI DUNG
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
II. SỰ HÌNH THÀNH ION,SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION
III. TINH THỂ VÀ MẠNG TINH THỂ ION
1. Khái niệm về liên kết
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
1.Khái niệm về liên kết
Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo phân tử hay tinh thể bền vững hơn:
Các Nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau để đạt tới cấu hình bền vững giống khí hiếm .
Sự liên kết giữa các nguyên tử tạo phân tử hay tinh thể có sự giảm năng lượng so với năng lượng của các nguyên tử riêng rẽ
2. Quy tắc bát tử
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
1.Khái niệm về liên kết
Các nguyên tử có khuynh hướng liên kết với nguyên tử khác để đạt được cấu hình e bền vững của các khí hiếm có 8e lớp ngoài cùng(hoặc 2e lớp ngoài giống He)
Nguyên nhân: Do các khí hiếm hoạt động hoá học kém,tồn tại trong tự nhiên ở dạng nguyên tử riêng rẽ → Như vậy cấu hình 8e lớp ngoài (hoặc 2e lớp ngoài giống He) là cấu hình e bền vững
2. Quy tắc bát tử
2. Quy tắc bát tử
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
1.Khái niệm về liên kết
Cách hình thành liên kết giữa các nguyên tử:
Nguyên tử nhường e và nguyên tử nhận e tạo ion trái dấu,sau đó chúng hút nhau→Hình thành liên kết ion (giữa Kim loại và Phi kim)
Các nguyên tử góp chung e để hình thành cặp e chung→Hình thành liên kết CHT (giữa PK-PK)
Các nguyên tử kim loại nhường e tạo ion dương và e tự do,sau tạo mạng tinh thể→Hình thành liên kết kim loại
2. Quy tắc bát tử
a. Ion, cation, anion
II. SỰ HÌNH THÀNH ION, SỰ TẠO LIÊN KẾT ION
1. SỰ HÌNH THÀNH ION
a) Ion:
Nguyên tử trung hoà về điện (số p = số e).
Khi nguyên tử nhường (hay nhận) e trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
Ví dụ: Na+, Ca2+, S2-, Cl-,…
A. Ion
1.Sự hình thành ion
* Cation:
Na ( 1s22s22p63s1) (2,8,1)
Na+ ( 1s22s22p6) (2,8)
Phương trình:
Na → Na+ + e
+
a. Ion, cation, anion
Vậy: Để đạt cấu hình bền của khí hiếm, các kim loại có khuynh hướng nhường e để trở thành ion dương (hay là cation)
II. SỰ HÌNH THÀNH ION, SỰ TẠO LIÊN KẾT ION
II. SỰ HÌNH THÀNH ION,LIÊN KẾT ION
A.Ion, cation, anion
b) Cation:
Ví dụ 2: Viết phương trình nhường electron của các nguyên tử kim loại?
K (2,8,8,1)
Mg (2,8,2)
Al (2,8,3)
K+ + e (2,8,8)
Mg2+ + 2e (2,8)
Al3+ + 3e (2,8)
Cation Kali
Cation nhôm
Cation Magiê
Tổng quát :
Tên gọi :
Cation + Tên kim loại ( kèm hoá trị nếu kim loại có nhiều hóa trị)
(n = 1, 2, 3)
A. Ion, cation, anion
1.SỰ HÌNH THÀNH ION
II. SỰ HÌNH THÀNH ION, LIÊN KẾT ION
A.Ion, cation, anion
*) Anion:
+
Cl (1s22s22p63s23p5) (2,8,7)
Cl- (1s22s22p63s23p6) (2,8,8)
→
Phương trình:
Cl + 1e → Cl-
Vậy: Để đạt cấu hình bền của khí hiếm, các phi kim có khuynh hướng. nhận e để trở thành ion âm (hay là anion)
A. Ion, cation, anion
1.SỰ HÌNH THÀNH ION
II. SỰ HÌNH THÀNH ION, LIÊN KẾT ION
A.Ion, cation, anion
*) Anion:
Ví dụ 3: Viết phương trình nhận electron của các nguyên tử phi kim sau?
F (2,7)
O (2,8,6)
F- (2,8)
O2- (2,8)
Anion florua
Anion oxit
Tổng quát :
Tên gọi :
+ e
+ 2e
(n = 1, 2, 3)
Anion + Tên gốc axit ( Trừ O2- : anion oxit)
A. Ion, cation, anion
1.SỰ HÌNH THÀNH ION
II. SỰ HÌNH THÀNH ION, LIÊN KẾT ION
A.Ion, cation, anion
B. Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử:
B. Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
Ion đa nguyên tử
Ion đơn nguyên tử
1.SỰ HÌNH THÀNH ION
II. SỰ HÌNH THÀNH ION, LIÊN KẾT ION
1.Ion, cation, anion
2. Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử:
a) Ion đơn nguyên tử:
Khái niệm :
Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử.
Ví dụ :
Na+ , Mg 2+ , Cl-, O2-
b) Ion đa nguyên tử:
Khái niệm :
Ion đa nguyên tử là nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.
NH4+ (cation amoni) OH- (anion hidroxit) SO42- (anion sunfat)
Ví dụ :
B. Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
1.SỰ HÌNH THÀNH ION
II. SỰ HÌNH THÀNH ION, LIÊN KẾT ION
1.SỰ HÌNH THÀNH ION
2. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ION
2. Sự tạo thành liên kết ion
Na + Cl
( 2,8,1)
( 2,8,7 )
( 2,8 )
( 2,8,8 )
Xét sự tạo thành phân tử NaCl:
Na+ + Cl-
Na+ + Cl- NaCl
2Na + Cl2
2 x 1e
2 NaCl
Phương trình hóa học :
Hai ion tạo thành mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử NaCl
* Xét sự tạo thành phân tử NaCl :
+
-
Na(2,8,1)
Na+
Cl(2,8,7)
Cl-
*Vậy: Liên kết ion là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
II. SỰ HÌNH THÀNH ION, LIÊN KẾT ION
1.SỰ HÌNH THÀNH ION
2. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ION
2. Sự tạo thành liên kết ion
Ca + Cl +Cl
( 2,8,8,2)
( 2,8,7 )
( 2,8,8 )
( 2,8,8 )
Xét sự tạo thành phân tử CaCl2:
Ca2+ + 2Cl-
Ca2+ + 2Cl- CaCl2
Ca + Cl2
2e
CaCl2
Phương trình hóa học :
Hai ion tạo thành mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử CaCl2
II. SỰ HÌNH THÀNH ION, LIÊN KẾT ION
1.SỰ HÌNH THÀNH ION
2. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ION
2. Sự tạo thành liên kết ion
KẾT LUẬN:
Dựa vào hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử tạo liên kết để đánh giá liên kết ion: ∆Ҳ ≥ 1,7
Liên kết ion được hình thành giữ kim loại điển hình và phi kim điển hình :
Liên kết ion là liên kết được tạo thànhddo lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
II. LIÊN KẾT ION:
III. Tinh thể ion
III. TINH THỂ ION
1. KHÁI NIỆM TINH THỂ
Tinh thể cấu tạo từ các nguyên tử, ion, phân tử,các hạt này sắp xếp đều đặn, tuần hoàn theo một trật tự xác định trong không gian→Tinh thể có hình dạng không gian xác định
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT
II. SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION:
2. Mạng tinh thể ion:Xét Tinh thể NaCl
III. TINH THỂ ION
2. Mạng Tinh thể ion: NaCl
Cl-
Na+
- Ở thể rắn, dạng tinh thể ion.
- Cấu trúc lập phương
- Các ion Na+ ,Cl- phân bố đều đặn, luân phiên trên các đỉnh của hình lập phương nhỏ. Xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất.
- Rắn, bền vững, khó nóng chảy, khó bay hơi.
Tan nhiều trong nước.
Khi nóng chảy, khi tan trong nước, chúng dẫn điện, còn ở trạng thái rắn thì không dẫn điện
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
II. SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION
III. TINH THỂ ION
2.Tinh thể ion NaCl
3. Tính chất của tinh thể ion
3.Tính chất chung của hợp chất ion
1.Khái niệm Tinh thể
Củng cố
KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT
MỤC ĐÍCH TẠO LIÊN KẾT:Trở về cấu hình e bền giống khí hiếm
Hợp chất ion:
Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu….
Tính chất: bền, khó bay hơi, khó nóng chảy, tan tốt trong nước,…
Liên kết Ion
Sự tạo ion:
Cation: M Mn+ + ne
Anion: X + ne Xn-
Cách hình thành LK: Cho-nhận e, góp chung e
Củng cố
Cho các nguyên tử và ion sau: 4018Ar , 199F-, 4020Ca2+
Hãy tính số p, n, e và viết cấu hình electron của các nguyên tử và ion trên.
* 4018Ar (18p, 22n, 18e): 1s22s22p63s23p6 (2,8,8)
* 199F- (9p, 10n, 10e): 1s22s22p6 (2,8)
* 4020Ca2+ (20p, 20n, 18e): 1s22s22p63s23p6 (2,8,8)
Giải:
Dặn dò
- Về nhà học bài, làm bài tập 2, 3, 4, 5, 6/60 SGK
Chuẩn bị trước bài 13: Liên kết cộng hóa trị.
Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử H2, N2, HCl, CO2
Tính chất của chất có liên kết cộng hóa trị.
Quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hóa học.
BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC
Chúc các em học tốt!
2. Khảo sát tính dẫn điện của NaCl khan.
Thí nghiệm
QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH
CHƯƠNG III : LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 16: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC-LIÊN KẾT ION
NỘI DUNG
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
II. SỰ HÌNH THÀNH ION,SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION
III. TINH THỂ VÀ MẠNG TINH THỂ ION
1. Khái niệm về liên kết
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
1.Khái niệm về liên kết
Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo phân tử hay tinh thể bền vững hơn:
Các Nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau để đạt tới cấu hình bền vững giống khí hiếm .
Sự liên kết giữa các nguyên tử tạo phân tử hay tinh thể có sự giảm năng lượng so với năng lượng của các nguyên tử riêng rẽ
2. Quy tắc bát tử
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
1.Khái niệm về liên kết
Các nguyên tử có khuynh hướng liên kết với nguyên tử khác để đạt được cấu hình e bền vững của các khí hiếm có 8e lớp ngoài cùng(hoặc 2e lớp ngoài giống He)
Nguyên nhân: Do các khí hiếm hoạt động hoá học kém,tồn tại trong tự nhiên ở dạng nguyên tử riêng rẽ → Như vậy cấu hình 8e lớp ngoài (hoặc 2e lớp ngoài giống He) là cấu hình e bền vững
2. Quy tắc bát tử
2. Quy tắc bát tử
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
1.Khái niệm về liên kết
Cách hình thành liên kết giữa các nguyên tử:
Nguyên tử nhường e và nguyên tử nhận e tạo ion trái dấu,sau đó chúng hút nhau→Hình thành liên kết ion (giữa Kim loại và Phi kim)
Các nguyên tử góp chung e để hình thành cặp e chung→Hình thành liên kết CHT (giữa PK-PK)
Các nguyên tử kim loại nhường e tạo ion dương và e tự do,sau tạo mạng tinh thể→Hình thành liên kết kim loại
2. Quy tắc bát tử
a. Ion, cation, anion
II. SỰ HÌNH THÀNH ION, SỰ TẠO LIÊN KẾT ION
1. SỰ HÌNH THÀNH ION
a) Ion:
Nguyên tử trung hoà về điện (số p = số e).
Khi nguyên tử nhường (hay nhận) e trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
Ví dụ: Na+, Ca2+, S2-, Cl-,…
A. Ion
1.Sự hình thành ion
* Cation:
Na ( 1s22s22p63s1) (2,8,1)
Na+ ( 1s22s22p6) (2,8)
Phương trình:
Na → Na+ + e
+
a. Ion, cation, anion
Vậy: Để đạt cấu hình bền của khí hiếm, các kim loại có khuynh hướng nhường e để trở thành ion dương (hay là cation)
II. SỰ HÌNH THÀNH ION, SỰ TẠO LIÊN KẾT ION
II. SỰ HÌNH THÀNH ION,LIÊN KẾT ION
A.Ion, cation, anion
b) Cation:
Ví dụ 2: Viết phương trình nhường electron của các nguyên tử kim loại?
K (2,8,8,1)
Mg (2,8,2)
Al (2,8,3)
K+ + e (2,8,8)
Mg2+ + 2e (2,8)
Al3+ + 3e (2,8)
Cation Kali
Cation nhôm
Cation Magiê
Tổng quát :
Tên gọi :
Cation + Tên kim loại ( kèm hoá trị nếu kim loại có nhiều hóa trị)
(n = 1, 2, 3)
A. Ion, cation, anion
1.SỰ HÌNH THÀNH ION
II. SỰ HÌNH THÀNH ION, LIÊN KẾT ION
A.Ion, cation, anion
*) Anion:
+
Cl (1s22s22p63s23p5) (2,8,7)
Cl- (1s22s22p63s23p6) (2,8,8)
→
Phương trình:
Cl + 1e → Cl-
Vậy: Để đạt cấu hình bền của khí hiếm, các phi kim có khuynh hướng. nhận e để trở thành ion âm (hay là anion)
A. Ion, cation, anion
1.SỰ HÌNH THÀNH ION
II. SỰ HÌNH THÀNH ION, LIÊN KẾT ION
A.Ion, cation, anion
*) Anion:
Ví dụ 3: Viết phương trình nhận electron của các nguyên tử phi kim sau?
F (2,7)
O (2,8,6)
F- (2,8)
O2- (2,8)
Anion florua
Anion oxit
Tổng quát :
Tên gọi :
+ e
+ 2e
(n = 1, 2, 3)
Anion + Tên gốc axit ( Trừ O2- : anion oxit)
A. Ion, cation, anion
1.SỰ HÌNH THÀNH ION
II. SỰ HÌNH THÀNH ION, LIÊN KẾT ION
A.Ion, cation, anion
B. Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử:
B. Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
Ion đa nguyên tử
Ion đơn nguyên tử
1.SỰ HÌNH THÀNH ION
II. SỰ HÌNH THÀNH ION, LIÊN KẾT ION
1.Ion, cation, anion
2. Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử:
a) Ion đơn nguyên tử:
Khái niệm :
Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử.
Ví dụ :
Na+ , Mg 2+ , Cl-, O2-
b) Ion đa nguyên tử:
Khái niệm :
Ion đa nguyên tử là nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.
NH4+ (cation amoni) OH- (anion hidroxit) SO42- (anion sunfat)
Ví dụ :
B. Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
1.SỰ HÌNH THÀNH ION
II. SỰ HÌNH THÀNH ION, LIÊN KẾT ION
1.SỰ HÌNH THÀNH ION
2. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ION
2. Sự tạo thành liên kết ion
Na + Cl
( 2,8,1)
( 2,8,7 )
( 2,8 )
( 2,8,8 )
Xét sự tạo thành phân tử NaCl:
Na+ + Cl-
Na+ + Cl- NaCl
2Na + Cl2
2 x 1e
2 NaCl
Phương trình hóa học :
Hai ion tạo thành mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử NaCl
* Xét sự tạo thành phân tử NaCl :
+
-
Na(2,8,1)
Na+
Cl(2,8,7)
Cl-
*Vậy: Liên kết ion là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
II. SỰ HÌNH THÀNH ION, LIÊN KẾT ION
1.SỰ HÌNH THÀNH ION
2. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ION
2. Sự tạo thành liên kết ion
Ca + Cl +Cl
( 2,8,8,2)
( 2,8,7 )
( 2,8,8 )
( 2,8,8 )
Xét sự tạo thành phân tử CaCl2:
Ca2+ + 2Cl-
Ca2+ + 2Cl- CaCl2
Ca + Cl2
2e
CaCl2
Phương trình hóa học :
Hai ion tạo thành mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử CaCl2
II. SỰ HÌNH THÀNH ION, LIÊN KẾT ION
1.SỰ HÌNH THÀNH ION
2. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ION
2. Sự tạo thành liên kết ion
KẾT LUẬN:
Dựa vào hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử tạo liên kết để đánh giá liên kết ion: ∆Ҳ ≥ 1,7
Liên kết ion được hình thành giữ kim loại điển hình và phi kim điển hình :
Liên kết ion là liên kết được tạo thànhddo lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
II. LIÊN KẾT ION:
III. Tinh thể ion
III. TINH THỂ ION
1. KHÁI NIỆM TINH THỂ
Tinh thể cấu tạo từ các nguyên tử, ion, phân tử,các hạt này sắp xếp đều đặn, tuần hoàn theo một trật tự xác định trong không gian→Tinh thể có hình dạng không gian xác định
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT
II. SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION:
2. Mạng tinh thể ion:Xét Tinh thể NaCl
III. TINH THỂ ION
2. Mạng Tinh thể ion: NaCl
Cl-
Na+
- Ở thể rắn, dạng tinh thể ion.
- Cấu trúc lập phương
- Các ion Na+ ,Cl- phân bố đều đặn, luân phiên trên các đỉnh của hình lập phương nhỏ. Xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất.
- Rắn, bền vững, khó nóng chảy, khó bay hơi.
Tan nhiều trong nước.
Khi nóng chảy, khi tan trong nước, chúng dẫn điện, còn ở trạng thái rắn thì không dẫn điện
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
II. SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION
III. TINH THỂ ION
2.Tinh thể ion NaCl
3. Tính chất của tinh thể ion
3.Tính chất chung của hợp chất ion
1.Khái niệm Tinh thể
Củng cố
KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT
MỤC ĐÍCH TẠO LIÊN KẾT:Trở về cấu hình e bền giống khí hiếm
Hợp chất ion:
Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu….
Tính chất: bền, khó bay hơi, khó nóng chảy, tan tốt trong nước,…
Liên kết Ion
Sự tạo ion:
Cation: M Mn+ + ne
Anion: X + ne Xn-
Cách hình thành LK: Cho-nhận e, góp chung e
Củng cố
Cho các nguyên tử và ion sau: 4018Ar , 199F-, 4020Ca2+
Hãy tính số p, n, e và viết cấu hình electron của các nguyên tử và ion trên.
* 4018Ar (18p, 22n, 18e): 1s22s22p63s23p6 (2,8,8)
* 199F- (9p, 10n, 10e): 1s22s22p6 (2,8)
* 4020Ca2+ (20p, 20n, 18e): 1s22s22p63s23p6 (2,8,8)
Giải:
Dặn dò
- Về nhà học bài, làm bài tập 2, 3, 4, 5, 6/60 SGK
Chuẩn bị trước bài 13: Liên kết cộng hóa trị.
Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử H2, N2, HCl, CO2
Tính chất của chất có liên kết cộng hóa trị.
Quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hóa học.
BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC
Chúc các em học tốt!
 







Các ý kiến mới nhất