Bài 16. Khái niệm về liên kết hoá học. Liên kết ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Khen
Ngày gửi: 21h:14' 09-10-2010
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Khen
Ngày gửi: 21h:14' 09-10-2010
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 10A
Chương 3:
Liên kết hóa học
Vì sao nguyên tử các nguyên tố
(trừ khí hiếm) có xu hướng
liên kết với nhau tạo thành
phân tử hay tinh thể ?
?
Có mấy loại liên kết hóa học?
Các nguyên tố liên kết với nhau như thế nào?
?
Chương 3:
Liên kết hóa học
?Yêu cầu cần đạt :
* Caực ion ủửụùc taùo thaứnh nhử theỏ naứo ? Có mấy loại ion ?
* Liên kết ion được hình thành như thế nào ?
* Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion ?
Bài16: KHAI NIEM VE LIEN KET HOA HOẽC. LIEN KET ION
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
1. Khaùi nieäm veà lieân keát:
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
2. Qui taéc baùt töû (8 electron):
Nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt tới cấu hình electron bền vững giống khí hiếm 8 electron ( hoặc 2 electron đối với heli) ở lớp ngoài cùng
II. LIEN KET ION
1. Sự hình thành ion
a. Ion
- XÐt nguyªn tö Na (Z= 11):
Nguyên tử Na (trung hòa về điện)
Nhường 1e
Phần tử mang điện dương (ion dương)
q=(11+) +(11-) = 0
q=(11+) + (10-)=1+
Hãy xác định số hạt e, p và điện tích của phần còn lại?
?
Hãy xác định điện tích của nguyên tử Na ?
- XÐt nguyªn tö Cl ( Z=17 ) :
Nhận 1e
Phần tử mang điện âm (ion âm)
q=(17+) +(17-) = 0
q=(17+) + (18-)=1-
Nguyên tử Cl (trung hòa về điện)
? Ion là gì ? Khi nào nguyên tử biến thành ion ? Có mấy loại ion ?
Hãy xác định điện tích của nguyên tử Cl?
?
Hãy xác định số hạt e, p và điện tích của phần thu được?
* Kết luận:
Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện được gọi là ion Khi nguyn tư nhng i hoỈc nhn thm electron sẽ trở thành ion.
- Ion gồm có 2 loại
Ion dương (cation).
Ion âm (anion).
Nhường 1e
Vậy ta có pt: Li
+
1e
e
+
Hãy quan sát sơ đồ sau!
Ion dương (cation)
Ví dụ 2: Hãy viết sự tạo thành ion Na+, Mg2+, Al3+
Nguyên tử Na
(1s22s22p63s1)
Ion Na+
(1s22s22p6)
+
Ta có phương trình: Na ? Na+ + e
-
1e
Nguyên tử Na
(1s22s22p63s1)
Lớp ngoài bão hoà e
Sự hình thành ion Na+
+
Nguyên tử Mg
(1s22s22p63s2)
Ion Mg2+
(1s22s22p6)
Sự hình thành ion Mg2+
-
-
+
2e
Ta có phương trình: Mg ? Mg2+ + 2e
Nguyên tử Mg
(1s22s22p63s2)
2+
3e
+
*Kết luận.
- Số điện tích của cation = số electron mà nguyên tử nhường, tức:
- Cấu hình electron của cation là phần cấu hình còn lại khi nguyên tử nhường đi electron (caỏu hỡnh electron ben cuỷa khớ hieỏm ns2np6).
3+
Al
Sự hình thành ion Al3+
(nếu kim loại có nhiều hóa trị thì sau tên kim loại phải kèm theo hóa trị).
Ví dụ: Li+ gọi là cation liti
Hãy gọi tên các ion
Na+, Mg2+, Fe3+
?
Tên gọi: Cation + tn cđa kim loi
Nhận1e
hay: F
+
1e
+
e
e
Ion âm (anion)
-
2e
+
*Kết luận.
- Số điện tích của anion = số electron mà nguyên tử nhận, tức:
- Cấu hình electron của anion là phần cấu hình thu được khi nguyên tử nhận thêm electron.
(Trửứ O2- goùi laứ anion oxit).
Ví dụ: F- gọi là anion florua
Hãy gọi tên các ion
Cl-, S2-, SO42-.
?
Tên gọi: Anion + tn cđa gốc axit
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
- Ion đơn nguyên tử là các ion được tạo nên từ một nguyên tử.
- Ion đa nguyên tử là các ion được tạo nên từ nhiều nguyên tử (nhoựm nguyeõn tửỷ mang ủieọn tớch)
*VD:
*Khái niệm:
2. Sự hình thành liên kết ion
a. S? t?o thnh liờn k?t ion c?a phõn t? 2 nguyờn t?
* Thí nghiệm: Phản ứng giữa Na và Clo
Hãy quan sát hiện tượng và giải thích ?
11+ và 10- = 1+
Na+
17+ và 18- = 1-
Cl-
11+
17+
+
-
Nguyên tử Na
(1s22s22p63s1)
Nguyên tử Cl
(1s22s22p63s23p5)
Na
+
Cl
+
e
Liên kết ion.
Nhường 1e
PTHH:
2 ion Natri (Na+)
2 nguyên tử Na
ion oxit (O2-)
1 nguyên tử O
b. Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử nhiều nguyên tử
Vd: Na cháy trong khí oxi.
2 Na+ + O2- Na2O
*Kết luận:
" Liên kết ion là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu".
.
III. Tinh thể ion.
1. Khỏi ni?m v? tinh th?
Tinh thể iot
Tinh thể kim cương
2. M?ng tinh th? ion
Xét tinh thể NaCl .
3. Tính chất chung của hợp chất ion.
?Do lực hút tĩnh điện giữa các ion trong tinh thể ion rất lớn, nên:
- Các hợp chất ion đều khá rắn, khó bay hơi ,khó nóng chảy.
- Thường tan nhiều trong nước.
- Khi nóng chảy và khi tan trong nước chúng dẫn diện, còn ở trạng thái rắn thì không dẫn điện.
Tổng kết.
1. Nguyên tử kim loại
Nguyên tử phi kim
Ion
Nhường e
Nhận e
2. Ion gồm
Cation (ion dương)
Anion (ion âm)
3. Liên kết ion
Cation
Anion
Hút nhau
{
Liên kết
ion
Bài tập củng cố
1. M là nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IIA. M có thể tạo thành ion nào sau đây:
A. M2- B. M6- C. M2+ D. M6+
2. D·y hîp chÊt nµo sau ®©y chØ chøa liªn ion:
A. NaCl, CaO, CO2 B. MgO, KCl, CuO
C. SO3, SiO2, KNO3 D. NaCl, CaO, CO2
Cho S( Z =16) , Ca ( Z=20) ,
Fe ( Z= 26) ,Cu (Z=29).
Dặn dò
2. Về xem bài và soạn bài:
"Liên kết cộng hóa trị"
1. Về làm bài: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 70
CỦNG CỐ BÀI HỌC
13Al: 1s22s22p63s23p1 Al Al3+ + 3e
19K: 1s22s22p63s23p64s1 K K1+ + 1e
20Ca: 1s22s22p63s23p64s2 Ca Ca2+ + 2e
16S: 1s22s22p63s23p4 S + 2e S2-
7N: 1s22s22p3 N + 3e S3-
1/ Hãy biểu diễn sự hình thành ion của các nguyên tử:Al(Z=13), K(Z=19), Ca(Z=20), S(Z=16), N(Z=7).
2/ Viết cấu hình electron các ion sau đây: Li+, Be2+, F-, O2-
Li+ :1s2 Be2+: 1s2
F- :1s22s22p6 O2-: 1s22s22p6
M - ne Mn+
X + me Xm-
Các ion trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion .
Sơ đồ tóm tắt sự tạo thành liên kết ion:
CHÚC CÁC EM HỌC THẬT TỐT
Chương 3:
Liên kết hóa học
Vì sao nguyên tử các nguyên tố
(trừ khí hiếm) có xu hướng
liên kết với nhau tạo thành
phân tử hay tinh thể ?
?
Có mấy loại liên kết hóa học?
Các nguyên tố liên kết với nhau như thế nào?
?
Chương 3:
Liên kết hóa học
?Yêu cầu cần đạt :
* Caực ion ủửụùc taùo thaứnh nhử theỏ naứo ? Có mấy loại ion ?
* Liên kết ion được hình thành như thế nào ?
* Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion ?
Bài16: KHAI NIEM VE LIEN KET HOA HOẽC. LIEN KET ION
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
1. Khaùi nieäm veà lieân keát:
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
2. Qui taéc baùt töû (8 electron):
Nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt tới cấu hình electron bền vững giống khí hiếm 8 electron ( hoặc 2 electron đối với heli) ở lớp ngoài cùng
II. LIEN KET ION
1. Sự hình thành ion
a. Ion
- XÐt nguyªn tö Na (Z= 11):
Nguyên tử Na (trung hòa về điện)
Nhường 1e
Phần tử mang điện dương (ion dương)
q=(11+) +(11-) = 0
q=(11+) + (10-)=1+
Hãy xác định số hạt e, p và điện tích của phần còn lại?
?
Hãy xác định điện tích của nguyên tử Na ?
- XÐt nguyªn tö Cl ( Z=17 ) :
Nhận 1e
Phần tử mang điện âm (ion âm)
q=(17+) +(17-) = 0
q=(17+) + (18-)=1-
Nguyên tử Cl (trung hòa về điện)
? Ion là gì ? Khi nào nguyên tử biến thành ion ? Có mấy loại ion ?
Hãy xác định điện tích của nguyên tử Cl?
?
Hãy xác định số hạt e, p và điện tích của phần thu được?
* Kết luận:
Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện được gọi là ion Khi nguyn tư nhng i hoỈc nhn thm electron sẽ trở thành ion.
- Ion gồm có 2 loại
Ion dương (cation).
Ion âm (anion).
Nhường 1e
Vậy ta có pt: Li
+
1e
e
+
Hãy quan sát sơ đồ sau!
Ion dương (cation)
Ví dụ 2: Hãy viết sự tạo thành ion Na+, Mg2+, Al3+
Nguyên tử Na
(1s22s22p63s1)
Ion Na+
(1s22s22p6)
+
Ta có phương trình: Na ? Na+ + e
-
1e
Nguyên tử Na
(1s22s22p63s1)
Lớp ngoài bão hoà e
Sự hình thành ion Na+
+
Nguyên tử Mg
(1s22s22p63s2)
Ion Mg2+
(1s22s22p6)
Sự hình thành ion Mg2+
-
-
+
2e
Ta có phương trình: Mg ? Mg2+ + 2e
Nguyên tử Mg
(1s22s22p63s2)
2+
3e
+
*Kết luận.
- Số điện tích của cation = số electron mà nguyên tử nhường, tức:
- Cấu hình electron của cation là phần cấu hình còn lại khi nguyên tử nhường đi electron (caỏu hỡnh electron ben cuỷa khớ hieỏm ns2np6).
3+
Al
Sự hình thành ion Al3+
(nếu kim loại có nhiều hóa trị thì sau tên kim loại phải kèm theo hóa trị).
Ví dụ: Li+ gọi là cation liti
Hãy gọi tên các ion
Na+, Mg2+, Fe3+
?
Tên gọi: Cation + tn cđa kim loi
Nhận1e
hay: F
+
1e
+
e
e
Ion âm (anion)
-
2e
+
*Kết luận.
- Số điện tích của anion = số electron mà nguyên tử nhận, tức:
- Cấu hình electron của anion là phần cấu hình thu được khi nguyên tử nhận thêm electron.
(Trửứ O2- goùi laứ anion oxit).
Ví dụ: F- gọi là anion florua
Hãy gọi tên các ion
Cl-, S2-, SO42-.
?
Tên gọi: Anion + tn cđa gốc axit
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
- Ion đơn nguyên tử là các ion được tạo nên từ một nguyên tử.
- Ion đa nguyên tử là các ion được tạo nên từ nhiều nguyên tử (nhoựm nguyeõn tửỷ mang ủieọn tớch)
*VD:
*Khái niệm:
2. Sự hình thành liên kết ion
a. S? t?o thnh liờn k?t ion c?a phõn t? 2 nguyờn t?
* Thí nghiệm: Phản ứng giữa Na và Clo
Hãy quan sát hiện tượng và giải thích ?
11+ và 10- = 1+
Na+
17+ và 18- = 1-
Cl-
11+
17+
+
-
Nguyên tử Na
(1s22s22p63s1)
Nguyên tử Cl
(1s22s22p63s23p5)
Na
+
Cl
+
e
Liên kết ion.
Nhường 1e
PTHH:
2 ion Natri (Na+)
2 nguyên tử Na
ion oxit (O2-)
1 nguyên tử O
b. Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử nhiều nguyên tử
Vd: Na cháy trong khí oxi.
2 Na+ + O2- Na2O
*Kết luận:
" Liên kết ion là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu".
.
III. Tinh thể ion.
1. Khỏi ni?m v? tinh th?
Tinh thể iot
Tinh thể kim cương
2. M?ng tinh th? ion
Xét tinh thể NaCl .
3. Tính chất chung của hợp chất ion.
?Do lực hút tĩnh điện giữa các ion trong tinh thể ion rất lớn, nên:
- Các hợp chất ion đều khá rắn, khó bay hơi ,khó nóng chảy.
- Thường tan nhiều trong nước.
- Khi nóng chảy và khi tan trong nước chúng dẫn diện, còn ở trạng thái rắn thì không dẫn điện.
Tổng kết.
1. Nguyên tử kim loại
Nguyên tử phi kim
Ion
Nhường e
Nhận e
2. Ion gồm
Cation (ion dương)
Anion (ion âm)
3. Liên kết ion
Cation
Anion
Hút nhau
{
Liên kết
ion
Bài tập củng cố
1. M là nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IIA. M có thể tạo thành ion nào sau đây:
A. M2- B. M6- C. M2+ D. M6+
2. D·y hîp chÊt nµo sau ®©y chØ chøa liªn ion:
A. NaCl, CaO, CO2 B. MgO, KCl, CuO
C. SO3, SiO2, KNO3 D. NaCl, CaO, CO2
Cho S( Z =16) , Ca ( Z=20) ,
Fe ( Z= 26) ,Cu (Z=29).
Dặn dò
2. Về xem bài và soạn bài:
"Liên kết cộng hóa trị"
1. Về làm bài: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 70
CỦNG CỐ BÀI HỌC
13Al: 1s22s22p63s23p1 Al Al3+ + 3e
19K: 1s22s22p63s23p64s1 K K1+ + 1e
20Ca: 1s22s22p63s23p64s2 Ca Ca2+ + 2e
16S: 1s22s22p63s23p4 S + 2e S2-
7N: 1s22s22p3 N + 3e S3-
1/ Hãy biểu diễn sự hình thành ion của các nguyên tử:Al(Z=13), K(Z=19), Ca(Z=20), S(Z=16), N(Z=7).
2/ Viết cấu hình electron các ion sau đây: Li+, Be2+, F-, O2-
Li+ :1s2 Be2+: 1s2
F- :1s22s22p6 O2-: 1s22s22p6
M - ne Mn+
X + me Xm-
Các ion trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion .
Sơ đồ tóm tắt sự tạo thành liên kết ion:
CHÚC CÁC EM HỌC THẬT TỐT
 







Các ý kiến mới nhất