Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Khái niệm về liên kết hoá học. Liên kết ion

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Khen
Ngày gửi: 21h:14' 09-10-2010
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích: 0 người
KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 10A
Chương 3:

Liên kết hóa học
Vì sao nguyên tử các nguyên tố
(trừ khí hiếm) có xu hướng
liên kết với nhau tạo thành
phân tử hay tinh thể ?

?
Có mấy loại liên kết hóa học?
Các nguyên tố liên kết với nhau như thế nào?

?
Chương 3:

Liên kết hóa học
?Yêu cầu cần đạt :
* Caực ion ủửụùc taùo thaứnh nhử theỏ naứo ? Có mấy loại ion ?
* Liên kết ion được hình thành như thế nào ?
* Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion ?
Bài16: KHAI NIEM VE LIEN KET HOA HOẽC. LIEN KET ION
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
1. Khaùi nieäm veà lieân keát:
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
2. Qui taéc baùt töû (8 electron):
Nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt tới cấu hình electron bền vững giống khí hiếm 8 electron ( hoặc 2 electron đối với heli) ở lớp ngoài cùng
II. LIEN KET ION
1. Sự hình thành ion
a. Ion
- XÐt nguyªn tö Na (Z= 11):
Nguyên tử Na (trung hòa về điện)
Nhường 1e
Phần tử mang điện dương (ion dương)
q=(11+) +(11-) = 0
q=(11+) + (10-)=1+
Hãy xác định số hạt e, p và điện tích của phần còn lại?
?
Hãy xác định điện tích của nguyên tử Na ?
- XÐt nguyªn tö Cl ( Z=17 ) :
Nhận 1e
Phần tử mang điện âm (ion âm)
q=(17+) +(17-) = 0
q=(17+) + (18-)=1-
Nguyên tử Cl (trung hòa về điện)
? Ion là gì ? Khi nào nguyên tử biến thành ion ? Có mấy loại ion ?
Hãy xác định điện tích của nguyên tử Cl?
?
Hãy xác định số hạt e, p và điện tích của phần thu được?
* Kết luận:
Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện được gọi là ion Khi nguyn tư nhng i hoỈc nhn thm electron sẽ trở thành ion.
- Ion gồm có 2 loại
Ion dương (cation).
Ion âm (anion).
Nhường 1e
Vậy ta có pt: Li
+
1e
e
+
Hãy quan sát sơ đồ sau!
Ion dương (cation)
Ví dụ 2: Hãy viết sự tạo thành ion Na+, Mg2+, Al3+
Nguyên tử Na
(1s22s22p63s1)
Ion Na+
(1s22s22p6)
+
Ta có phương trình: Na ? Na+ + e
-
1e
Nguyên tử Na
(1s22s22p63s1)
Lớp ngoài bão hoà e
Sự hình thành ion Na+
+
Nguyên tử Mg
(1s22s22p63s2)
Ion Mg2+
(1s22s22p6)
Sự hình thành ion Mg2+
-
-
+
2e
Ta có phương trình: Mg ? Mg2+ + 2e
Nguyên tử Mg
(1s22s22p63s2)
2+
3e
+
*Kết luận.
- Số điện tích của cation = số electron mà nguyên tử nhường, tức:
- Cấu hình electron của cation là phần cấu hình còn lại khi nguyên tử nhường đi electron (caỏu hỡnh electron ben cuỷa khớ hieỏm ns2np6).
3+
Al
Sự hình thành ion Al3+
(nếu kim loại có nhiều hóa trị thì sau tên kim loại phải kèm theo hóa trị).
Ví dụ: Li+ gọi là cation liti

Hãy gọi tên các ion
Na+, Mg2+, Fe3+
?
Tên gọi: Cation + tn cđa kim loi
Nhận1e
hay: F
+
1e
+
e
e
Ion âm (anion)
-
2e
+
*Kết luận.
- Số điện tích của anion = số electron mà nguyên tử nhận, tức:
- Cấu hình electron của anion là phần cấu hình thu được khi nguyên tử nhận thêm electron.
(Trửứ O2- goùi laứ anion oxit).
Ví dụ: F- gọi là anion florua

Hãy gọi tên các ion
Cl-, S2-, SO42-.
?
Tên gọi: Anion + tn cđa gốc axit
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
- Ion đơn nguyên tử là các ion được tạo nên từ một nguyên tử.
- Ion đa nguyên tử là các ion được tạo nên từ nhiều nguyên tử (nhoựm nguyeõn tửỷ mang ủieọn tớch)
*VD:
*Khái niệm:
2. Sự hình thành liên kết ion
a. S? t?o thnh liờn k?t ion c?a phõn t? 2 nguyờn t?
* Thí nghiệm: Phản ứng giữa Na và Clo
Hãy quan sát hiện tượng và giải thích ?
11+ và 10- = 1+
Na+
17+ và 18- = 1-
Cl-
11+
17+
+
-
Nguyên tử Na
(1s22s22p63s1)
Nguyên tử Cl
(1s22s22p63s23p5)
Na
+
Cl
+
e
Liên kết ion.
Nhường 1e
PTHH:
2 ion Natri (Na+)
2 nguyên tử Na
ion oxit (O2-)
1 nguyên tử O
b. Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử nhiều nguyên tử
Vd: Na cháy trong khí oxi.
2 Na+ + O2-  Na2O
*Kết luận:
" Liên kết ion là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu".
.
III. Tinh thể ion.
1. Khỏi ni?m v? tinh th?
Tinh thể iot
Tinh thể kim cương
2. M?ng tinh th? ion
Xét tinh thể NaCl .
3. Tính chất chung của hợp chất ion.
?Do lực hút tĩnh điện giữa các ion trong tinh thể ion rất lớn, nên:
- Các hợp chất ion đều khá rắn, khó bay hơi ,khó nóng chảy.
- Thường tan nhiều trong nước.
- Khi nóng chảy và khi tan trong nước chúng dẫn diện, còn ở trạng thái rắn thì không dẫn điện.
Tổng kết.
1. Nguyên tử kim loại
Nguyên tử phi kim
Ion
Nhường e
Nhận e
2. Ion gồm
Cation (ion dương)
Anion (ion âm)
3. Liên kết ion
Cation
Anion
Hút nhau
{
Liên kết
ion
Bài tập củng cố
1. M là nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IIA. M có thể tạo thành ion nào sau đây:
A. M2- B. M6- C. M2+ D. M6+
2. D·y hîp chÊt nµo sau ®©y chØ chøa liªn ion:
A. NaCl, CaO, CO2 B. MgO, KCl, CuO
C. SO3, SiO2, KNO3 D. NaCl, CaO, CO2
Cho S( Z =16) , Ca ( Z=20) ,
Fe ( Z= 26) ,Cu (Z=29).
Dặn dò
2. Về xem bài và soạn bài:
"Liên kết cộng hóa trị"
1. Về làm bài: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 70
CỦNG CỐ BÀI HỌC
13Al: 1s22s22p63s23p1 Al  Al3+ + 3e
19K: 1s22s22p63s23p64s1 K  K1+ + 1e
20Ca: 1s22s22p63s23p64s2 Ca  Ca2+ + 2e
16S: 1s22s22p63s23p4 S + 2e  S2-
7N: 1s22s22p3 N + 3e  S3-
1/ Hãy biểu diễn sự hình thành ion của các nguyên tử:Al(Z=13), K(Z=19), Ca(Z=20), S(Z=16), N(Z=7).
2/ Viết cấu hình electron các ion sau đây: Li+, Be2+, F-, O2-
Li+ :1s2 Be2+: 1s2
F- :1s22s22p6 O2-: 1s22s22p6
M - ne  Mn+
X + me  Xm-
Các ion trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion .
Sơ đồ tóm tắt sự tạo thành liên kết ion:
CHÚC CÁC EM HỌC THẬT TỐT
 
Gửi ý kiến