Bài 16. Khái niệm về liên kết hoá học. Liên kết ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thùy Linh
Ngày gửi: 17h:15' 12-02-2008
Dung lượng: 287.0 KB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thùy Linh
Ngày gửi: 17h:15' 12-02-2008
Dung lượng: 287.0 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên: Nguyễn Thành ĐứcLớp: 4A
Tên bài dạy: Liên Kết Ion
Chúng ta biết gì về liên kết hóa học? Còn liên kết ion thì sao nhỉ?
Mời các bạn cùng học bài “KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC, LIÊN KẾT ION”.
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I.1. Khái niệm về liên kết
I.2. Quy tắc bát tử (8 electron)
II. LIÊN KẾT ION
II.1. Sự hình thành ion
II.2. Sự hình thành liên kết ion
III. TINH THỂ VÀ MẠNG TINH THỂ ION
III.1. Khái niệm về tinh thể
III.2. Mạng tinh thể ion
III.3. Tính chất chung của hợp chất ion
I.1. Khái niệm về liên kết
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
I.2. Quy tắc bát tử (8 electron)
Theo quy tắc bát tử (8 electron) thì nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron bền vững của các khí hiếm với 8 electron (hoặc 2 đối với heli) ở lớp ngoài cùng.
II.1. Sự hình thành ion
a. Ion
Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện được gọi là ion. Có 2 loại: ion dương và ion âm
Ion dương (hay cation): khi nguyên tử (trung hòa điện) nhường electron và trở thành phần tử mang điện dương, được gọi là ion dương hay cation..
Xét sự tạo thành ion natri từ nguyên tử natri:
Các nguyên tử kim loại dễ nhường 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng để trở thành các ion mang 1, 2, 3 đơn vị điện tích dương.
Ví dụ:
1s22s22p63s1
11+11- = 0
11+ 10- = 1+
1s22s22p6
Ion âm (hay anion): khi nguyên tử (trung hòa điện) nhận electron và trở thành phần tử mang điện âm, được gọi là ion âm hay anion..
Xét sự hình thành ion flo từ nguyên tử flo:
1s22s22p5
Các nguyên tử halogen khác và các nguyên tử phi kim như O, S có thể thu thêm 1, 2 electron và trở thành các ion âm. Ví dụ:
F
9+9- = 0
9+10- = 1-
1s22s22p6
b. Ion đơn và ion đa nguyên tử
Ion đơn nguyên tử: là ion được tạo nên từ một nguyên tử.
Ví dụ: Li+, Mg2+, Al3+, F-,Cl-, …
Ion đa nguyên tử: là ion được tạo nên từ nhiều nguyên tử liên kết với nhau để thành một nhóm nguyên tử mang điện tích dướng hay âm.
Ví dụ: ion amoni (NH4+), các ion gốc axit như: ion nitrat (NO3-), ion sunfat (SO42-),…
II.2. Sự hình thành liên kết ion
a. Sự tạo thành liên kết ion của phân tử 2 nguyên tử:
1s22s22p63s1
1s22s22p63s23p5
1s22s22p6
1s22s22p63s23p6
Na+Cl-
b. Sự hình thành liên kết ion trong phân tử nhiều nguyên tử
[Ne] 3s23p5
[Ne] 3s23p64s2
Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
[Ne] 3s23p5
[Ne] 3s23p6
[Ne] 3s23p6
[Ne] 3s23p6
III.1. Khái niệm về tinh thể
Tinh thể được cất tạo từ những nguyên tử, hoặc ion, hoặc phân tử. Các hạt này được sắp xếp một cách đều đặn, tuần hoàn theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành mạng tinh thể. Các tinh thể thường có hình dạng không gian xác định.
III.2. Mạng tinh thể ion
Xét mạng tinh thể NaCl
Mô hình mạng tinh thể natri clorua
III.3. Tính chất chung của hợp chất ion
Ở điều kiện thường: các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể, có tính bền vững, có tos và tonc khá cao.
Ở trạng thái hơi: các hợp chất ion tồn tại ở dạng phân tử riêng rẽ.
Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước. Khi nóng chảy và khi hòa tan trong nước, chúng dẫn điện, còn ở trạng thái rắn thì chúng không dẫn điện.
Củng cố
Giải bài tập sau
Hãy viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng
Li Li+
Mg Mg2+
Cl Cl-
S S2-
+ e
+ 2e
+ e
+ 2e
Tên bài dạy: Liên Kết Ion
Chúng ta biết gì về liên kết hóa học? Còn liên kết ion thì sao nhỉ?
Mời các bạn cùng học bài “KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC, LIÊN KẾT ION”.
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I.1. Khái niệm về liên kết
I.2. Quy tắc bát tử (8 electron)
II. LIÊN KẾT ION
II.1. Sự hình thành ion
II.2. Sự hình thành liên kết ion
III. TINH THỂ VÀ MẠNG TINH THỂ ION
III.1. Khái niệm về tinh thể
III.2. Mạng tinh thể ion
III.3. Tính chất chung của hợp chất ion
I.1. Khái niệm về liên kết
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
I.2. Quy tắc bát tử (8 electron)
Theo quy tắc bát tử (8 electron) thì nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron bền vững của các khí hiếm với 8 electron (hoặc 2 đối với heli) ở lớp ngoài cùng.
II.1. Sự hình thành ion
a. Ion
Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện được gọi là ion. Có 2 loại: ion dương và ion âm
Ion dương (hay cation): khi nguyên tử (trung hòa điện) nhường electron và trở thành phần tử mang điện dương, được gọi là ion dương hay cation..
Xét sự tạo thành ion natri từ nguyên tử natri:
Các nguyên tử kim loại dễ nhường 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng để trở thành các ion mang 1, 2, 3 đơn vị điện tích dương.
Ví dụ:
1s22s22p63s1
11+11- = 0
11+ 10- = 1+
1s22s22p6
Ion âm (hay anion): khi nguyên tử (trung hòa điện) nhận electron và trở thành phần tử mang điện âm, được gọi là ion âm hay anion..
Xét sự hình thành ion flo từ nguyên tử flo:
1s22s22p5
Các nguyên tử halogen khác và các nguyên tử phi kim như O, S có thể thu thêm 1, 2 electron và trở thành các ion âm. Ví dụ:
F
9+9- = 0
9+10- = 1-
1s22s22p6
b. Ion đơn và ion đa nguyên tử
Ion đơn nguyên tử: là ion được tạo nên từ một nguyên tử.
Ví dụ: Li+, Mg2+, Al3+, F-,Cl-, …
Ion đa nguyên tử: là ion được tạo nên từ nhiều nguyên tử liên kết với nhau để thành một nhóm nguyên tử mang điện tích dướng hay âm.
Ví dụ: ion amoni (NH4+), các ion gốc axit như: ion nitrat (NO3-), ion sunfat (SO42-),…
II.2. Sự hình thành liên kết ion
a. Sự tạo thành liên kết ion của phân tử 2 nguyên tử:
1s22s22p63s1
1s22s22p63s23p5
1s22s22p6
1s22s22p63s23p6
Na+Cl-
b. Sự hình thành liên kết ion trong phân tử nhiều nguyên tử
[Ne] 3s23p5
[Ne] 3s23p64s2
Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
[Ne] 3s23p5
[Ne] 3s23p6
[Ne] 3s23p6
[Ne] 3s23p6
III.1. Khái niệm về tinh thể
Tinh thể được cất tạo từ những nguyên tử, hoặc ion, hoặc phân tử. Các hạt này được sắp xếp một cách đều đặn, tuần hoàn theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành mạng tinh thể. Các tinh thể thường có hình dạng không gian xác định.
III.2. Mạng tinh thể ion
Xét mạng tinh thể NaCl
Mô hình mạng tinh thể natri clorua
III.3. Tính chất chung của hợp chất ion
Ở điều kiện thường: các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể, có tính bền vững, có tos và tonc khá cao.
Ở trạng thái hơi: các hợp chất ion tồn tại ở dạng phân tử riêng rẽ.
Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước. Khi nóng chảy và khi hòa tan trong nước, chúng dẫn điện, còn ở trạng thái rắn thì chúng không dẫn điện.
Củng cố
Giải bài tập sau
Hãy viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng
Li Li+
Mg Mg2+
Cl Cl-
S S2-
+ e
+ 2e
+ e
+ 2e
 







Các ý kiến mới nhất