Bài 16. Khái niệm về liên kết hoá học. Liên kết ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoa Mai
Ngày gửi: 19h:06' 27-10-2010
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 399
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoa Mai
Ngày gửi: 19h:06' 27-10-2010
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 399
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO
QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH
CHƯƠNG III : LIÊN KẾT HÓA HỌC
KHáI NIệM Về LIÊN KếT HOá HọC
LIÊN KếT ION
BI 16
* Sự tạo thành phân tử NaCl
+
-
Na(2,8,1)
Na+
Cl(2,8,7)
Cl-
lực hút tĩnh điện
tạo nên liên kết ion
=> hình thành phân tử NaCl
Sơ đồ liên kết: Na+ + Cl- NaCl
20Ca: 1s22s22p63s23p64s2
17Cl: 1s22s22p63s23p5
Sự hình thành liên kết ion trong phân tử CaCl2
Sơ đồ liên kết: Ca2+ + 2Cl- CaCl2
Cl-
Ca2+
Cl-
lực hút tĩnh điện
tạo nên liên kết ion
=> hình thành phân tử CaCl2
Khái niệm:
Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Điều kiện:
Mô hình tinh mạng thể
Mô hình mạng tinh thể phân tử nước đá
Mô hình tinh thể natri clorua
kim cương
Tinh thể được cấu tạo từ những nguyên tử, hoặc ion hoặc phân tử.
Khái niệm về tinh thể:
Mô hình tinh mạng thể
Mô hình mạng tinh thể phân tử nước đá
Mô hình tinh thể natri clorua
kim cương
Khái niệm về tinh thể:
Tinh thể được cấu tạo từ nguyên tử, hoặc, ion hoặc phân tử. Các hạt này được sắp xếp đều đặn, tuần hoàn theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành mạng tinh thể.
Mô hình tinh thể natri clorua
5
3
6
4
2
1
Xét mạng tinh thể NaCl
Nhận xét:
- Cấu trúc lập phương.
- Các ion Na+ và Cl- phân bố luân phiên, đểu đặn ở nút mạng. Mỗi ion được bao quanh bởi 6 ion trái dấu.
Ở điều kiện thường là tinh thể bền vững.
Khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy.
Thường tan nhiều trong nước.
Dẫn điện khi nóng chảy và khi tan trong nước. Trạng thái rắn không dẫn điện.
Tính chất chung của hợp chất ion
Câu 1: Liên kết hoá học trong NaCl được hình thành là do:
A. Hạt nhân của 2 nguyên tử hút nhau rất mạnh
B. Mỗi nguyên tử góp chung 1 electron để hình thành liên kết.
C. Obitan của nguyên tử Na và nguyên tử Cl xen phủ nhau hình thành liên kết.
D. Có sự dịch chuyển electron từ Na sang nguyên tử Cl để tạo thành ion, sau đó là lực hút tĩnh điện giữa 2 ion trái dấu.
Câu 2: Giải thích sự hình thành liên kết giữa các nguyên tử của các nguyên tố sau: K và Cl, Na và O
Câu 3: Cặp hợp chất nào sau đây đều là liên kết ion?
A. H2S và K2O B. CaCl2 và CO2
C. MgCl2 và Li2O D. KCl và SO2
Câu 4: Muối ăn là:
A. Các phân tử NaCl riêng rẽ
B. Các ion Na+ và Cl- riêng rẽ
C. Các tinh thể hình lập phương trong đó các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn trên các nút mạng
D. Các tinh thể hình lập phương trong đó các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn trên các nút mạng thành từng phân tử riêng rẽ.
Câu 5: Hình3.1SGK vẽ một ô mạng tinh thể muối NaCl. Mạng tinh thể muối NaCl được xây dựng bằng cách xếp liên tiếp các ô mạng với nhau. Số phân tử NaCl nguyên vẹn có trong một ô mạng trên hình 3.1 bằng:
A. 4 B. 14 C. 5 D. 6
Na+
Cl-
Câu 6: Liên kết trong phân tử chất nào sau đây mang nhiều tính chất ion nhất?
A. CsCl C. KCl
B. NaCl D. LiCl
Chân thành cám ơn quý thầy cô
và các em học sinh
Chân thành cám ơn quý thầy cô
và các em học sinh
Sự tạo thành MgCl2
Cl-
Cl-
Mg2+
17+
12+
17+
-
-
2+
Sơ đồ liên kết: Mg2+ + 2Cl- MgCl2
Sự tạo thành phân tử Li2O
Cation Li+
Cation Li+
Anion O2-
Phân tử Li2O
Sự tạo thành MgO
12+
8+
Mg2+
O2-
2+
2-
Một số trường hợp khác về sự hình thành liên kết ion
QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH
CHƯƠNG III : LIÊN KẾT HÓA HỌC
KHáI NIệM Về LIÊN KếT HOá HọC
LIÊN KếT ION
BI 16
* Sự tạo thành phân tử NaCl
+
-
Na(2,8,1)
Na+
Cl(2,8,7)
Cl-
lực hút tĩnh điện
tạo nên liên kết ion
=> hình thành phân tử NaCl
Sơ đồ liên kết: Na+ + Cl- NaCl
20Ca: 1s22s22p63s23p64s2
17Cl: 1s22s22p63s23p5
Sự hình thành liên kết ion trong phân tử CaCl2
Sơ đồ liên kết: Ca2+ + 2Cl- CaCl2
Cl-
Ca2+
Cl-
lực hút tĩnh điện
tạo nên liên kết ion
=> hình thành phân tử CaCl2
Khái niệm:
Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Điều kiện:
Mô hình tinh mạng thể
Mô hình mạng tinh thể phân tử nước đá
Mô hình tinh thể natri clorua
kim cương
Tinh thể được cấu tạo từ những nguyên tử, hoặc ion hoặc phân tử.
Khái niệm về tinh thể:
Mô hình tinh mạng thể
Mô hình mạng tinh thể phân tử nước đá
Mô hình tinh thể natri clorua
kim cương
Khái niệm về tinh thể:
Tinh thể được cấu tạo từ nguyên tử, hoặc, ion hoặc phân tử. Các hạt này được sắp xếp đều đặn, tuần hoàn theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành mạng tinh thể.
Mô hình tinh thể natri clorua
5
3
6
4
2
1
Xét mạng tinh thể NaCl
Nhận xét:
- Cấu trúc lập phương.
- Các ion Na+ và Cl- phân bố luân phiên, đểu đặn ở nút mạng. Mỗi ion được bao quanh bởi 6 ion trái dấu.
Ở điều kiện thường là tinh thể bền vững.
Khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy.
Thường tan nhiều trong nước.
Dẫn điện khi nóng chảy và khi tan trong nước. Trạng thái rắn không dẫn điện.
Tính chất chung của hợp chất ion
Câu 1: Liên kết hoá học trong NaCl được hình thành là do:
A. Hạt nhân của 2 nguyên tử hút nhau rất mạnh
B. Mỗi nguyên tử góp chung 1 electron để hình thành liên kết.
C. Obitan của nguyên tử Na và nguyên tử Cl xen phủ nhau hình thành liên kết.
D. Có sự dịch chuyển electron từ Na sang nguyên tử Cl để tạo thành ion, sau đó là lực hút tĩnh điện giữa 2 ion trái dấu.
Câu 2: Giải thích sự hình thành liên kết giữa các nguyên tử của các nguyên tố sau: K và Cl, Na và O
Câu 3: Cặp hợp chất nào sau đây đều là liên kết ion?
A. H2S và K2O B. CaCl2 và CO2
C. MgCl2 và Li2O D. KCl và SO2
Câu 4: Muối ăn là:
A. Các phân tử NaCl riêng rẽ
B. Các ion Na+ và Cl- riêng rẽ
C. Các tinh thể hình lập phương trong đó các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn trên các nút mạng
D. Các tinh thể hình lập phương trong đó các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn trên các nút mạng thành từng phân tử riêng rẽ.
Câu 5: Hình3.1SGK vẽ một ô mạng tinh thể muối NaCl. Mạng tinh thể muối NaCl được xây dựng bằng cách xếp liên tiếp các ô mạng với nhau. Số phân tử NaCl nguyên vẹn có trong một ô mạng trên hình 3.1 bằng:
A. 4 B. 14 C. 5 D. 6
Na+
Cl-
Câu 6: Liên kết trong phân tử chất nào sau đây mang nhiều tính chất ion nhất?
A. CsCl C. KCl
B. NaCl D. LiCl
Chân thành cám ơn quý thầy cô
và các em học sinh
Chân thành cám ơn quý thầy cô
và các em học sinh
Sự tạo thành MgCl2
Cl-
Cl-
Mg2+
17+
12+
17+
-
-
2+
Sơ đồ liên kết: Mg2+ + 2Cl- MgCl2
Sự tạo thành phân tử Li2O
Cation Li+
Cation Li+
Anion O2-
Phân tử Li2O
Sự tạo thành MgO
12+
8+
Mg2+
O2-
2+
2-
Một số trường hợp khác về sự hình thành liên kết ion
 







Các ý kiến mới nhất