Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Khái niệm về liên kết hoá học. Liên kết ion

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thầy Chánh Trực
Người gửi: Nguyễn Thị Tố Châu (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:46' 09-04-2009
Dung lượng: 275.5 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD-ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT LÊLỢI
Chương 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 16: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
LIÊN KÊT ION ( Tiết 25-26 )
G V Thực hiện : Nguyễn Nghĩa Chánh Trực
Đông hà 26/ 10/ 2008
Bài 16: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

LIÊN KẾT ION (2tiết)
GV thực hiện : Nguyễn Nghĩa Chánh Trực
Tổ : Hóa Học
Trường THPT Lê Lợi
KIỂM TRA BÀI CŨ:
HS 1:-Viết cấu hình e của 11M và của ion M+. --Nêu tính chất hóa học cơ bản của M ?
HS 2:-Viết cấu hình e của 17X và của ion X--Nêu tính chất hóa học cơ bản của X ?
11M : 1S22S22P63S1  M+: 1S22S22P6
-Là kim loại mạnh ( điển hình)
-CT oxit cao nhất M2O , hyđroxit tương ứng MOH .
Chúng là oxit bazơ và bazơ
17X : 1S22S22P63S23P5  X- : 1S22S22P63S23P6
-Là phi kim mạnh ( điển hình)
-CT oxit cao nhất X2O7 , hyđroxit tương ứng HXO4 . Chúng là oxit axit và axit
-Hợp chất khí với H có CT : HX
Tại sao các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành phân tử hay tinh thể ?
Nội dung bài dạy (Tiết 25)
I. Khái niệm về liên kết hóa học
II. Liên kết ion
1. Sự hình thành ion
Bài 16: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

LIÊN KẾT ION .
I-KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC:
1. Khái niệm về liên kết:
Tại sao các nguyên tử liên kết với nhau?
Hãy xét: -Các nguyên tử riêng rẽ H, Cl, Na và
-Các phân tử HCl, Cl2, tinh thể NaCl
Ở dạng nào thì nguyên tử sẽ bền hơn ? Tại sao?
-Các nguyên tử riêng rẽ (có lớp e ngoài cùng chưa bão hòa) có xu hướng tiến tới đạt cấu hình e như khí hiếm (bền hơn)
-Khi các nguyên tử Có sự Giảm năng lượng
liên kết với nhau
Vậy liên kết hóa học là gì?
-Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
Tạo thành các phân tử hay tinh thể
I-KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC:
1. Khái niệm về liên kết
Cấu hình e của nguyên tử như thế nào được xem là bền?
2. Quy tắc bát tử (8e):
Tại sao các khí hiếm lại bền vững?
Nội dung:Nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình e vững bền của các khí hiếm với 8e ở lớp ngoài cùng (hoặc 2e đối với He)
Sự hình thành các ion như thế nào?
II-LIÊN KẾT ION
1.Sự hình thành ion:
a) Ion
Nguyên tử hoặc một nhóm nguyên tử nào được gọi là ion?
VD: Na, Cl, MgCl2 , Na+ , NH4+, SO42-
Ion
II-LIÊN KẾT ION
1.Sự hình thành ion:
a) Ion
Ion dương ( cation )
Sự hình thành ion Na+
Nguyên tử Na
Ion Na+
+
Na  Na+ + e
-
1e
Nguyên tử Na
Na nhường 1e để có lớp e sát ngoài cùng bão hòa !
Viết phương trình biểu diễn sự nhường e ?
Nguyên tử Mg
Ion Mg2+
Sự hình thành ion Mg2+
-
-
+
2e
Mg  Mg2+ + 2e
-Để đạt đến cấu hình e bền vững hơn so với trạng thái cơ bản, một số nguyên tử có thể nhường e (thường là nguyên tử kim loại)  phần tử mang điện dương gọi là cation (Ion dương).
Tổng quát: M → Mn+ + ne
Năng lượng Ion hoá càng nhỏ  khả năng nhường e càng dễ,tính kim loại càng mạnh.
Nhận xét
II-LIÊN KẾT ION
1.Sự hình thành ion:
a) Ion
Ion dương ( cation )
Ion âm ( anion)
Sự hình thành Ion F-
Ion F -
Nguyên tử F
+
-
-
-
1e
Nguyên tử F
1e
F + 1e  F -
Ion O2-
Sự hình thành ion O2-
Nguyên tử O
O + 2e  O2-
8+
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
2e
+
Nguyên tử O
-
-
Nhận xét
Để đạt đến cấu hình e bền vững hơn, một số nguyên tử có thể nhận e (thường là nguyên tử phi kim)  phần tử mang điện âm gọi là Anion (Ion âm).
Tổng quát:
X + ne → Xn-.
Năng lượng Ion hoá và độ âm điện càng lớn  khả năng nhận e càng dễ tính phi kim càng mạnh.
c) Kết luận
Trong điều kiện thích hợp, các nguyên tử có thể nhường hoặc nhận e để đạt đến cấu hình e bền vững hơn so với trạng thái cơ bản (giống với cấu hình của khí hiếm gần nó nhất) tạo thành các phần tử mang điện
 Cation (Mn+) hoặc Anion (Xn-)
Mg - 2e → Mg2+ (cation magie)
Al - 3e → Al3+ (cation nhôm)

Các nguyên tử kim loại dễ nhường e
Gọi là Cation (Mn+) .
-Kim loại nhóm A: nhường toàn bộ e hoá trị (e lớp ngoài cùng)
Cl + 1e → Cl- (anion clorua)
O + 2e → O2- (anion oxit)
Các nguyên tử phi kim dễ nhận e  Gọi là Anion (Xn-)
Số e nhận + e hoá trị = 8
(e lớp ngoài cùng)
VD: Các cation Li+,Na+,Al3+ ...
Các anion F-, Cl- ,O2- …
2.Ion đơn nguyên tử, đa nguyên tử
VD: NH4+, OH-, SO42-, H2PO4-...
-Ion đơn nguyên tử là ion được tạo thành từ 1 nguyên tử.
-Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích.
Ion nào là đơn nguyên tử ? Đa nguyên tử ?
Cũng cố:
1- Viết Cấu hình e của các ion sau: 12Mg2+ , 8O2- , 26Fe2+, Fe3+
12Mg2+: 1S22S22P6
8O2- : 1S22S22P6
26Fe2+ : 1S22S22P63S23P63d6
Fe3+ : 1S22S22P63S23P63d5
2- Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion:
12Mg2+ , 8O2- , 26Fe2+, Fe3+
Mg → Mg2+ + 2e
O + 2e → O2-
Fe → Fe2+ + 2e
Fe → Fe3+ + 3e
Những ion nào không thõa mãn quy tắc bát tử ?
3- Trong phân tử Na2O, cấu hình e của các nguyên tử có tuân theo quy tắc bát tử không ? Cho biết 11Na, 8O.
Na → Na + 1e
Cấu hình e 1S22S22P63S1 1S22S22P6
O + 2e (nhận từ hai nguyên tử Na) → O2-
Cấu hình e 1S22S22P4 1S22S22P6
Vậy các ion Na+ và O2- thõa mãn quy tắc bát tử !
Dặn dò: Làm bài tập và nghiên cứu phần tiếp theo của bài
liên kết ion !
 
Gửi ý kiến