Bài 16. Khái niệm về liên kết hoá học. Liên kết ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thầy Chánh Trực
Người gửi: Nguyễn Thị Tố Châu (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:46' 09-04-2009
Dung lượng: 275.5 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn: Thầy Chánh Trực
Người gửi: Nguyễn Thị Tố Châu (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:46' 09-04-2009
Dung lượng: 275.5 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD-ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT LÊLỢI
Chương 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 16: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
LIÊN KÊT ION ( Tiết 25-26 )
G V Thực hiện : Nguyễn Nghĩa Chánh Trực
Đông hà 26/ 10/ 2008
Bài 16: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
LIÊN KẾT ION (2tiết)
GV thực hiện : Nguyễn Nghĩa Chánh Trực
Tổ : Hóa Học
Trường THPT Lê Lợi
KIỂM TRA BÀI CŨ:
HS 1:-Viết cấu hình e của 11M và của ion M+. --Nêu tính chất hóa học cơ bản của M ?
HS 2:-Viết cấu hình e của 17X và của ion X--Nêu tính chất hóa học cơ bản của X ?
11M : 1S22S22P63S1 M+: 1S22S22P6
-Là kim loại mạnh ( điển hình)
-CT oxit cao nhất M2O , hyđroxit tương ứng MOH .
Chúng là oxit bazơ và bazơ
17X : 1S22S22P63S23P5 X- : 1S22S22P63S23P6
-Là phi kim mạnh ( điển hình)
-CT oxit cao nhất X2O7 , hyđroxit tương ứng HXO4 . Chúng là oxit axit và axit
-Hợp chất khí với H có CT : HX
Tại sao các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành phân tử hay tinh thể ?
Nội dung bài dạy (Tiết 25)
I. Khái niệm về liên kết hóa học
II. Liên kết ion
1. Sự hình thành ion
Bài 16: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
LIÊN KẾT ION .
I-KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC:
1. Khái niệm về liên kết:
Tại sao các nguyên tử liên kết với nhau?
Hãy xét: -Các nguyên tử riêng rẽ H, Cl, Na và
-Các phân tử HCl, Cl2, tinh thể NaCl
Ở dạng nào thì nguyên tử sẽ bền hơn ? Tại sao?
-Các nguyên tử riêng rẽ (có lớp e ngoài cùng chưa bão hòa) có xu hướng tiến tới đạt cấu hình e như khí hiếm (bền hơn)
-Khi các nguyên tử Có sự Giảm năng lượng
liên kết với nhau
Vậy liên kết hóa học là gì?
-Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
Tạo thành các phân tử hay tinh thể
I-KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC:
1. Khái niệm về liên kết
Cấu hình e của nguyên tử như thế nào được xem là bền?
2. Quy tắc bát tử (8e):
Tại sao các khí hiếm lại bền vững?
Nội dung:Nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình e vững bền của các khí hiếm với 8e ở lớp ngoài cùng (hoặc 2e đối với He)
Sự hình thành các ion như thế nào?
II-LIÊN KẾT ION
1.Sự hình thành ion:
a) Ion
Nguyên tử hoặc một nhóm nguyên tử nào được gọi là ion?
VD: Na, Cl, MgCl2 , Na+ , NH4+, SO42-
Ion
II-LIÊN KẾT ION
1.Sự hình thành ion:
a) Ion
Ion dương ( cation )
Sự hình thành ion Na+
Nguyên tử Na
Ion Na+
+
Na Na+ + e
-
1e
Nguyên tử Na
Na nhường 1e để có lớp e sát ngoài cùng bão hòa !
Viết phương trình biểu diễn sự nhường e ?
Nguyên tử Mg
Ion Mg2+
Sự hình thành ion Mg2+
-
-
+
2e
Mg Mg2+ + 2e
-Để đạt đến cấu hình e bền vững hơn so với trạng thái cơ bản, một số nguyên tử có thể nhường e (thường là nguyên tử kim loại) phần tử mang điện dương gọi là cation (Ion dương).
Tổng quát: M → Mn+ + ne
Năng lượng Ion hoá càng nhỏ khả năng nhường e càng dễ,tính kim loại càng mạnh.
Nhận xét
II-LIÊN KẾT ION
1.Sự hình thành ion:
a) Ion
Ion dương ( cation )
Ion âm ( anion)
Sự hình thành Ion F-
Ion F -
Nguyên tử F
+
-
-
-
1e
Nguyên tử F
1e
F + 1e F -
Ion O2-
Sự hình thành ion O2-
Nguyên tử O
O + 2e O2-
8+
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
2e
+
Nguyên tử O
-
-
Nhận xét
Để đạt đến cấu hình e bền vững hơn, một số nguyên tử có thể nhận e (thường là nguyên tử phi kim) phần tử mang điện âm gọi là Anion (Ion âm).
Tổng quát:
X + ne → Xn-.
Năng lượng Ion hoá và độ âm điện càng lớn khả năng nhận e càng dễ tính phi kim càng mạnh.
c) Kết luận
Trong điều kiện thích hợp, các nguyên tử có thể nhường hoặc nhận e để đạt đến cấu hình e bền vững hơn so với trạng thái cơ bản (giống với cấu hình của khí hiếm gần nó nhất) tạo thành các phần tử mang điện
Cation (Mn+) hoặc Anion (Xn-)
Mg - 2e → Mg2+ (cation magie)
Al - 3e → Al3+ (cation nhôm)
Các nguyên tử kim loại dễ nhường e
Gọi là Cation (Mn+) .
-Kim loại nhóm A: nhường toàn bộ e hoá trị (e lớp ngoài cùng)
Cl + 1e → Cl- (anion clorua)
O + 2e → O2- (anion oxit)
Các nguyên tử phi kim dễ nhận e Gọi là Anion (Xn-)
Số e nhận + e hoá trị = 8
(e lớp ngoài cùng)
VD: Các cation Li+,Na+,Al3+ ...
Các anion F-, Cl- ,O2- …
2.Ion đơn nguyên tử, đa nguyên tử
VD: NH4+, OH-, SO42-, H2PO4-...
-Ion đơn nguyên tử là ion được tạo thành từ 1 nguyên tử.
-Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích.
Ion nào là đơn nguyên tử ? Đa nguyên tử ?
Cũng cố:
1- Viết Cấu hình e của các ion sau: 12Mg2+ , 8O2- , 26Fe2+, Fe3+
12Mg2+: 1S22S22P6
8O2- : 1S22S22P6
26Fe2+ : 1S22S22P63S23P63d6
Fe3+ : 1S22S22P63S23P63d5
2- Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion:
12Mg2+ , 8O2- , 26Fe2+, Fe3+
Mg → Mg2+ + 2e
O + 2e → O2-
Fe → Fe2+ + 2e
Fe → Fe3+ + 3e
Những ion nào không thõa mãn quy tắc bát tử ?
3- Trong phân tử Na2O, cấu hình e của các nguyên tử có tuân theo quy tắc bát tử không ? Cho biết 11Na, 8O.
Na → Na + 1e
Cấu hình e 1S22S22P63S1 1S22S22P6
O + 2e (nhận từ hai nguyên tử Na) → O2-
Cấu hình e 1S22S22P4 1S22S22P6
Vậy các ion Na+ và O2- thõa mãn quy tắc bát tử !
Dặn dò: Làm bài tập và nghiên cứu phần tiếp theo của bài
liên kết ion !
TRƯỜNG THPT LÊLỢI
Chương 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 16: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
LIÊN KÊT ION ( Tiết 25-26 )
G V Thực hiện : Nguyễn Nghĩa Chánh Trực
Đông hà 26/ 10/ 2008
Bài 16: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
LIÊN KẾT ION (2tiết)
GV thực hiện : Nguyễn Nghĩa Chánh Trực
Tổ : Hóa Học
Trường THPT Lê Lợi
KIỂM TRA BÀI CŨ:
HS 1:-Viết cấu hình e của 11M và của ion M+. --Nêu tính chất hóa học cơ bản của M ?
HS 2:-Viết cấu hình e của 17X và của ion X--Nêu tính chất hóa học cơ bản của X ?
11M : 1S22S22P63S1 M+: 1S22S22P6
-Là kim loại mạnh ( điển hình)
-CT oxit cao nhất M2O , hyđroxit tương ứng MOH .
Chúng là oxit bazơ và bazơ
17X : 1S22S22P63S23P5 X- : 1S22S22P63S23P6
-Là phi kim mạnh ( điển hình)
-CT oxit cao nhất X2O7 , hyđroxit tương ứng HXO4 . Chúng là oxit axit và axit
-Hợp chất khí với H có CT : HX
Tại sao các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành phân tử hay tinh thể ?
Nội dung bài dạy (Tiết 25)
I. Khái niệm về liên kết hóa học
II. Liên kết ion
1. Sự hình thành ion
Bài 16: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
LIÊN KẾT ION .
I-KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC:
1. Khái niệm về liên kết:
Tại sao các nguyên tử liên kết với nhau?
Hãy xét: -Các nguyên tử riêng rẽ H, Cl, Na và
-Các phân tử HCl, Cl2, tinh thể NaCl
Ở dạng nào thì nguyên tử sẽ bền hơn ? Tại sao?
-Các nguyên tử riêng rẽ (có lớp e ngoài cùng chưa bão hòa) có xu hướng tiến tới đạt cấu hình e như khí hiếm (bền hơn)
-Khi các nguyên tử Có sự Giảm năng lượng
liên kết với nhau
Vậy liên kết hóa học là gì?
-Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
Tạo thành các phân tử hay tinh thể
I-KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC:
1. Khái niệm về liên kết
Cấu hình e của nguyên tử như thế nào được xem là bền?
2. Quy tắc bát tử (8e):
Tại sao các khí hiếm lại bền vững?
Nội dung:Nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình e vững bền của các khí hiếm với 8e ở lớp ngoài cùng (hoặc 2e đối với He)
Sự hình thành các ion như thế nào?
II-LIÊN KẾT ION
1.Sự hình thành ion:
a) Ion
Nguyên tử hoặc một nhóm nguyên tử nào được gọi là ion?
VD: Na, Cl, MgCl2 , Na+ , NH4+, SO42-
Ion
II-LIÊN KẾT ION
1.Sự hình thành ion:
a) Ion
Ion dương ( cation )
Sự hình thành ion Na+
Nguyên tử Na
Ion Na+
+
Na Na+ + e
-
1e
Nguyên tử Na
Na nhường 1e để có lớp e sát ngoài cùng bão hòa !
Viết phương trình biểu diễn sự nhường e ?
Nguyên tử Mg
Ion Mg2+
Sự hình thành ion Mg2+
-
-
+
2e
Mg Mg2+ + 2e
-Để đạt đến cấu hình e bền vững hơn so với trạng thái cơ bản, một số nguyên tử có thể nhường e (thường là nguyên tử kim loại) phần tử mang điện dương gọi là cation (Ion dương).
Tổng quát: M → Mn+ + ne
Năng lượng Ion hoá càng nhỏ khả năng nhường e càng dễ,tính kim loại càng mạnh.
Nhận xét
II-LIÊN KẾT ION
1.Sự hình thành ion:
a) Ion
Ion dương ( cation )
Ion âm ( anion)
Sự hình thành Ion F-
Ion F -
Nguyên tử F
+
-
-
-
1e
Nguyên tử F
1e
F + 1e F -
Ion O2-
Sự hình thành ion O2-
Nguyên tử O
O + 2e O2-
8+
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
2e
+
Nguyên tử O
-
-
Nhận xét
Để đạt đến cấu hình e bền vững hơn, một số nguyên tử có thể nhận e (thường là nguyên tử phi kim) phần tử mang điện âm gọi là Anion (Ion âm).
Tổng quát:
X + ne → Xn-.
Năng lượng Ion hoá và độ âm điện càng lớn khả năng nhận e càng dễ tính phi kim càng mạnh.
c) Kết luận
Trong điều kiện thích hợp, các nguyên tử có thể nhường hoặc nhận e để đạt đến cấu hình e bền vững hơn so với trạng thái cơ bản (giống với cấu hình của khí hiếm gần nó nhất) tạo thành các phần tử mang điện
Cation (Mn+) hoặc Anion (Xn-)
Mg - 2e → Mg2+ (cation magie)
Al - 3e → Al3+ (cation nhôm)
Các nguyên tử kim loại dễ nhường e
Gọi là Cation (Mn+) .
-Kim loại nhóm A: nhường toàn bộ e hoá trị (e lớp ngoài cùng)
Cl + 1e → Cl- (anion clorua)
O + 2e → O2- (anion oxit)
Các nguyên tử phi kim dễ nhận e Gọi là Anion (Xn-)
Số e nhận + e hoá trị = 8
(e lớp ngoài cùng)
VD: Các cation Li+,Na+,Al3+ ...
Các anion F-, Cl- ,O2- …
2.Ion đơn nguyên tử, đa nguyên tử
VD: NH4+, OH-, SO42-, H2PO4-...
-Ion đơn nguyên tử là ion được tạo thành từ 1 nguyên tử.
-Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích.
Ion nào là đơn nguyên tử ? Đa nguyên tử ?
Cũng cố:
1- Viết Cấu hình e của các ion sau: 12Mg2+ , 8O2- , 26Fe2+, Fe3+
12Mg2+: 1S22S22P6
8O2- : 1S22S22P6
26Fe2+ : 1S22S22P63S23P63d6
Fe3+ : 1S22S22P63S23P63d5
2- Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion:
12Mg2+ , 8O2- , 26Fe2+, Fe3+
Mg → Mg2+ + 2e
O + 2e → O2-
Fe → Fe2+ + 2e
Fe → Fe3+ + 3e
Những ion nào không thõa mãn quy tắc bát tử ?
3- Trong phân tử Na2O, cấu hình e của các nguyên tử có tuân theo quy tắc bát tử không ? Cho biết 11Na, 8O.
Na → Na + 1e
Cấu hình e 1S22S22P63S1 1S22S22P6
O + 2e (nhận từ hai nguyên tử Na) → O2-
Cấu hình e 1S22S22P4 1S22S22P6
Vậy các ion Na+ và O2- thõa mãn quy tắc bát tử !
Dặn dò: Làm bài tập và nghiên cứu phần tiếp theo của bài
liên kết ion !
 







Các ý kiến mới nhất