Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 12. Liên kết ion - Tinh thể ion

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: minh Giam
Ngày gửi: 10h:39' 02-12-2020
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 264
Số lượt thích: 0 người
KÍNH CHÀO
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Thác nước
Vòi phun nước công viên
Trời đổ mưa
1. Vì sao ở gần thác nước, trong các công viên có vòi phun nước và nhiều cây xanh hay sau cơn mưa cơ thể con người thường thấy dễ chịu?
2. Ion âm có lợi cho sức khỏe không?
Trong tự nhiên các ion âm thường được tạo ra từ năng lượng của các tia chớp, từ hơi nước hay cây xanh. Các phần tử tích điện âm và dương sẽ tự hút nhau. Ion âm tích điện âm bám vào khói, bụi bẩn, vi khuẩn mang điện tích dương. Quá trình này diễn ra liên tục vì vậy, không khí với mật độ ion âm càng cao thì môi trường sẽ càng trong sạch. Ion âm là “ Vitamin của không khí”.
Theo các chuyên gia y học thì các tế bào gây bệnh thường tích điện âm, nếu tế bào trong cơ thể tích điện âm, thì do ion âm cùng điện tích đẩy nhau nên vi trùng gây bệnh khó có thể tấn công tế bào.


1. Tác dụng của Ion Âm với môi trường sống


2. Tác dụng trực tiếp của Ion Âm đối với sức khỏe của con người
3. Tác dụng đối của Ion Âm với hệ thống huyết dịch:
4. Tác dụng của Ion Âm đối với hệ thần kinh:
5. Tác dụng của Ion Âm đối với hệ thống huyết quản:
6. Tác dụng của Ion Âm với hệ thống hô hấp
7. Tác dụng của Ion Âm với quá trình tái tạo tế bào
8. Ion âm và bệnh ung thư
Nguyên do hình thành Ung thư là do chuỗi phân tử DAN bị hư hại dẫn đến đột biến gen thiết yếu

điều chỉnh quá trình phân bào, các cơ chế quan trọng. Trong đó quá trình ứng kích Oxy hóa gây ra tác động xấu đến sự phân bào (Gốc hình thành gene di truyền sự sống) làm hư hại các DAN bị khiếm khuyết về gen bị lỗi và gây ra ung thư, Protein và Chất béo. Hay chính Oxy hoạt tính ngăn chặn DAN thực hiện các chức năng của mình và bị sai hỏng tạo điều kiện các tế bào Ung thư hình thành và hoạt động.
Các tế bào Ung thư hình thành và hoạt động sản sinh ra một lượng axit lactic làm oxy hóa

dung dịch máu làm quá trình lưu thông trì trệ do thiếu Oxy.
Ion âm hạn chế, trung hòa tính axit trong máu, tăng cường cung cấp Oxy, Globulin được tăng cường giúp cơ chế tự sửa chữa được cải thiện một cách tự nhiên. Các phân tử DAN được cải thiện và các hoạt động chức năng được phục hồi..
CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử.
Khi hình thành liên kết hoá học các nguyên tử có xu hướng đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.
I - SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
. Ion, cation, anion
a. Ion:
TIẾT 22- BÀI 12: LIÊN KẾT ION- TINH THỂ ION
Nhóm 1
Nguyên tử trung hòa về điện khi, trong nguyên tử tổng điện tích âm bằng điện tích dương hay

Khi ta thấy số điện tích dương và điện tích âm không bằng nhau thì ta nói nguyên tử đó không trung hòa về điện.

số p= số e
1. Nguyên tử trung hòa và không trung hòa về điện
Nhóm 1
Vd:
11Na:1s22s22p63s1
Có 11p mang điện tích 11+
Có 11e mang điện tích 11-
Nguyên tử Na trung hoà về điện
Nguyên tử Na

Nhóm 1

Nguyên tử của nguyên tố khí hiếm có 8 e ở lớp ngoài cùng (ns2np6) trừ He có (Z=2 . 1s2).

- Nguyên tử của các nguyên tố kim loại có 1,2,3 e ở lớp ngoài cùng nên dễ nhường electron để đạt cấu hình bền vững khí hiếm.
- Nguyên tử của các nguyên tố phi kim có 5, 6, 7e ở lớp ngoài cùng dễ nhận electron để đạt cấu hình bền vững khí hiếm
I - SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
1. Ion, cation, anion
Ion, cation, anion
Ion:
Nhóm 2 lên báo cáo về nội dung nhóm chuẩn bị
Nhóm 2
Cấu hình Mg (Z=12) là: 1s22s22p63s2

12+
Mg:1s22s22p63s2
12p và 12e
12p và 10e
Mg2+ :1s22s22p6
+
2+
- Cấu hình electron của Mg, Cl không bền do
Nhóm 2
Cấu hình Cl (Z=17) là: 1s22s22p63s23p5

+
-
Cl:1s22s22p63s23p5
17p và 17e
Cl- :1s22s22p63s23p5
17p và 18e
Nhóm 2
Ion: Khi nguyên tử nhường hay nhận electron trở thành phần tử mang điện. Ta gọi phần tử mang điện là ion.
Như trường hợp trên ta có :
+ Mg nhường 2e để trở thành ion Mg2+
+ Mg nhận thêm 1e để trở thành ion Cl-







I - SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION

1. Ion, cation, anion

Ion: Khi nguyên tử nhường hay nhận electron trở thành phần tử mang điện. Ta gọi phần tử mang điện là ion.
I - SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
1. Ion, cation, anion
b. Cation
- Yêu cầu nhóm 3 cử đại diện lên báo cáo nội dung đã chuẩn bị
Nhóm 3
Trong các phản ứng hóa học, để đạt cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành ion dương gọi là cation.
Nhóm 3
3+
Li: 1s22s1
3p và 3e
3p và 2e
Li+: 1s2
+
+
Li
Li+ + 1e
Sơ đồ quá trình nhường e của K
Nhóm 3
Sơ đồ quá trình nhường e của Na
11+
Na: 1s22s22p63s1
11p và 11e
11p và 10e
Na+: 1s22s22p6
+
+
Na
Na+ + 1e
Nhóm 3
Sơ đồ quá trình nhường e của Al

13+
Al: 1s22s22p63s3
13p và 13e
13p và 10e
Al3+ :1s22s22p6
+
3+
Al
Al3+ + 3e

I - SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
1.Ion, cation, anion
b. Cation
Trong các phản ứng hóa học, để đạt cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành ion dương gọi là cation.

I - SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
1.Ion, cation, anion
C. Anion: Yêu cầu nhóm 4 lên báo cáo chuẩn bị của nhóm
Nhóm 4
- Trong các phản ứng hóa học, để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm, nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận electron từ nguyên tử nguyên tố khác để trở thành ion âm, gọi là anion
Nhóm 4
Sự tạo thành anion F-

9+
F: 1s22s22p5
9p và 9e
9p và 10e
F-: 1s22s22p6
+
-
F + 1e
F-
Nhóm 4
Sự tạo thành anion Cl-

+
-
Cl:1s22s22p63s23p5
17p và 17e
Cl- :1s22s22p63s23p5
17p và 18e
Nhóm 4
Sự tạo thành anion O2-
8p và 8e
+
2-
O +2e
O2-
O: 1s22s22p4
KẾT LUẬN
1.
2.
VD: Cho các ion sau Na+, NH4+, Mg2+, Al3+, OH-, Li+, S2-, SO42-, Cl-, PO43- .

- Na+, Mg2+, Al3+, Li+, S2-, Cl-
- NH4+, OH-, SO42-, PO43-
→- Ion đơn nguyên tử
→- Ion đa nguyên tử
2.Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
I - SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
2.Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
a. ion đơn nguyên tử:
Là các ion tạo nên từ 1 nguyên tử
Vd: Li+, Na+, anion sufua: S2-……
b. Ion đa nguyên tử:
Là nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm
Vd: Cation amoni , anion nitrat
Củng cố
* Sự hình thành ion,cation, anion
+ Sự hình thành ion: Là nguyên tử các nguyên tố nhường hay nhận e, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
+ Cation: là nguyên tử kim loại nhường e để thành ion mang điện tích dương gọi là cation
+ Anion: là những nguyên tử phi kim nhận electron trở thành ion mang điện tích âm gọi là anion.
Hướng dẫn về nhà
Học bài cũ, làm bài tập 1,2 (SgK trang 59, và tìm hiểu phấn II,III Bài12)
 
Gửi ý kiến