Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 12. Liên kết ion - Tinh thể ion

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Oanh
Ngày gửi: 21h:32' 13-11-2021
Dung lượng: 960.0 KB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Ne (Z= 10), Na (Z= 11), Cl ( Z=17)
Viết cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố sau:
Từ cấu hình e cho biết nguyên tử nào có cấu hình e lớp ngoài cùng bền vững, nguyên tử nào có cấu hình e lớp ngoài cùng chưa bền vững?
LIÊN KẾT HÓA HỌC
CHƯƠNG 3
Bài 12: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC - LIÊN KẾT ION
A-KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I- Khái niệm về liên kết:
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
Khi chuyển các nguyên tử riêng rẽ thành phân tử hay tinh thể thì các nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình bền vững của khí hiếm ( sự giảm năng lượng các nguyên tử trong phân tử)
II-Qui tắc bát tử ( 8 electron)
Nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên
kết với các nguyên tử khác để đạt cấu hình electron
vững bền của các khí hiếm với 8e(hoặc 2e đối với He)
ở lớp ngoài cùng.
1.Cation, anion và ion
I. Sự hình thành ion :
Cho Na (Z=11). Nguyên tử Na có trung hoà điện không? Nguyên tử Na có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu e, hãy tính điện tích của phần còn lại khi nguyên tử Na nhường hoặc nhận e ?
a. Sự hình thành cation
11+ và 10- = 1+
Na (11+ và 11-)
Trung hoà về điện
Na+ ( Ion dương hay cation)
+
B - LIÊN KẾT ION
Kim loại có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng ? Có khuynh hướng nhường hay nhận e. Trở thành phần tử mang điện tích gì?
Ví dụ: Phương trình biểu diễn sự hình thành ion từ các nguyên tử sau:
Na →
Mg →
(2,8,2)
Tổng quát :
(2,8,1)
1.Cation, anion và ion
I. Sự hình thành ion, cation, anion:
a. Sự hình thành cation
B- LIÊN KẾT ION
Tên cation : Cation + tên kim loại
Ví dụ Na+ :
Ca2+ :
Cation canxi
Cation natri
Na+ + 1e
Mg2+ + 2e
Cho Cl (Z=17). Nguyên tử Cl có trung hoà điện không? Nguyên tử Cl có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu e, hãy tính điện tích của phần còn lại khi nguyên tử Cl nhường hoặc nhận e ?
17+ và 18- = 1-
Cl (17+ và 17-)
Trung hoà về điện
Cl-( Ion âm hay anion)
+
B- LIÊN KẾT ION
1.Cation, anion và ion
I. Sự hình thành ion, cation, anion:
a. Sự hình thành cation
b. Sự hình thành anion
Phi kim có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng ? Có khuynh hướng nhường hay nhận e. Trở thành ion gì?
1.Cation, anion và ion
I. Sự hình thành ion, cation, anion:
a. Sự hình thành cation
b. Sự hình thành anion
Tổng quát:
Ví dụ: Phương trình biểu diễn sự hình thành ion từ các nguyên tử sau:
B- LIÊN KẾT ION
Tên anion = anion + tên gốc axit
Ví dụ: F- : anion florua
O2- : anion oxit
anion clorua
Cl-:
+ 1e → Cl-
+ 2e → O2-
1.Cation, anion và ion
I. Sự hình thành ion, cation, anion:
Bài 12: LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
a. Sự hình thành cation
b. Sự hình thành anion
B- LIÊN KẾT ION
c. Sự hình thành ion
Ví dụ :
Viết sơ đồ hình thành các ion sau từ các nguyên tử tương ứng: K+, Ca2+, S2-, N3-
Trả lời:
+ 1e
+ 2e
+ 2e
+ 3e
- Nhận xét
Các ion trên đều có 8e ở lớp ngoài cùng
- Sơ đồ tạo thành ion
1.Cation, anion và ion
I. Sự hình thành ion, cation, anion:
Bài 12: LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
a. Sự hình thành cation
b. Sự hình thành anion
B- LIÊN KẾT ION
c. Sự hình thành ion
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
Ion đơn nguyên tử : là các ion tạo nên từ một nguyên tử.
Ví dụ: Cation Li+, Na+, Mg2+, Al3+, anion F-, S2-.
Ví dụ: Cation amoni NH4+ , anion hidroxit OH-
- Ion đa nguyên tử : là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.
I. Sự hình thành ion, cation, anion:
B- LIÊN KẾT ION
II. Sự tạo thành liên kết ion
1/ Sự tạo thành liên kết ion của phân tử 2 nguyên tử.
11+ và 10- = 1+
Na+
17+ và 18- = 1-
Cl-
11+
17+
+
-
Ví dụ: Sự tạo thành liên kết NaCl
Na + Cl2
Na+Cl-
2
- Sơ đồ tạo thành liên kết ion
2
2 x
- Phương trình hoá học
1e
- Hãy viết sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử CaCl2
2/Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử nhiều nguyên tử
- Biểu diễn sơ đồ liên kết bằng PTHH từ Ca và Cl2
Trả lời:
- Sơ đồ hình thành liên kết ion
- Phương trình hoá học
1x 2e
I. Sự hình thành ion, cation, anion:
Bài 12: LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
B- LIÊN KẾT ION
II. Sự tạo thành liên kết ion
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Chú ý: Liên kết ion được hình thành bởi kim loại điển hình và phi kim điển hình
Kết luận
Ion
2. Liên kết ion
Ion dương (Cation)
Ion âm (Anion)
Hút nhau
Liên kết ion
1. Cation, anion, ion
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Liên kết hoá học trong NaCl được hình thành là do:
A. Hai hạt nhân hút electron rất mạnh.
B. Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
C. Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.
D. Na → Na+ + 1e; Cl + 1e → Cl- ; Na+ + Cl- → NaCl
Câu 2: Dãy các hợp chất nào sau đây có liên kết ion:
A. MgO, HCl
C. Na2O, MgCl2
D. NH3, CH4
B. H2O, NaCl
Câu 3: Viết cấu hình electron các ion sau đây:
3Li+, 12Mg2+, 9F-, 8O2-
Trả lời:
Cấu hình e của các ion sau:
Li:
1s22s1
Mg:
1s22s22p63s2
F:
1s22s22p5
O:
1s22s22p4
BÀI TẬP CỦNG CỐ
1s22s22p6
1s22s22p6
1s22s22p6
1s2
Li+:
Mg2+:
F-:
O2-:
CHÀO QUÍ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
I. Khái niệm về tinh thể
II.Mô hình tinh thể NaCl
C-TINH THỂ - MẠNG TINH THỂ ION
Tinh thể được cấu tạo từ những nguyên tử , hoặc phân tử , hoặc ion .Các hạt này được sắp xếp một cách đều đặn , tuần hoàn theo một trật tự nhất định trong không gian .
Na+
Cl -
III. Tính chất chung của hợp chất ion
+ Tinh thể ion rất bền vững
+Các hợp chất ion khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy.
+Thường tan nhiều trong nước, khi nóng chảy và hoà tan trong nước, chúng dẫn điện, còn ở trạng thái rắn thì không dẫn điện.
Vì lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu trong tinh thể rất lớn
C-TINH THỂ - MẠNG TINH THỂ ION
I. Khái niệm về tinh thể
II.Mô hình tinh thể NaCl
 
Gửi ý kiến