Bài 23. Liên kết kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Oanh
Ngày gửi: 22h:04' 03-10-2008
Dung lượng: 579.5 KB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Oanh
Ngày gửi: 22h:04' 03-10-2008
Dung lượng: 579.5 KB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
1) Thế nào là liên kết ion? Tính chất chung của hợp chất ion?
Kiểm tra bài cũ
Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
Tính chất chung của hợp chất ion:
Ở trạng thái rắn không dẫn điện.
Thường tồn tại ở dạng tinh thể, bền vững, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi khá cao.
Thường tan nhiều trong nước. Khi nóng chảy và khi tan trong nước, chúng dẫn điện
LIÊN KẾT KIM LOẠI
Bài 23:
Thế nào là liên kết kim loại?
Kim loại có những kiểu mạng tinh thể phổ biến nào?
Tính chất của tinh thể kim loại
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT KIM LOẠI
Nguyên nhân hình thành liên kết kim loại?
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT KIM LOẠI
Các ion dương kim loại ở nút mạng tương tác với các electron tự do.
Vậy thế nào là liên kết kim loại?
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT KIM LOẠI
Các ion dương kim loại ở nút mạng tương tác với các electron tự do.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do.
Bản chất của liên kết trong mạng tinh thể kim loại?
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT KIM LOẠI
Các ion dương kim loại ở nút mạng tương tác với các electron tự do.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do.
Bản chất của liên kết kim loại: Lực hút tĩnh điện ion-electron
Phiếu học tập số 1:
So sánh liên kết kim loại và liên kết ion? (Bản chất liên kết)
Phiếu học tập số 1:
So sánh liên kết kim loại và liên kết ion?
Đều được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các phần tử mang điện tích trái dấu
Phần tử mang điện tích trái dấu là ion dương và ion âm
Phần tử mang điện tích trái dấu là ion dương và các electron tự do.
II. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
a) Lập phương tâm khối
1) Trong một ô mạng cơ sở của tinh thể lập phương tâm khối, các nguyên tử và ion dương kim loại nằm ở vị trí nào?
II. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
a) Lập phương tâm khối
Các nguyên tử, ion dương kim loại nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương
I. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
a) Lập phương tâm khối
b) Lập phương tâm diện
Trong một ô mạng cơ sở của tinh thể lập phương tâm diện, các nguyên tử và ion dương kim loại nằm ở vị trí nào?
I. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
a) Lập phương tâm khối
Các nguyên tử, ion dương kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương
b) Lập phương tâm diện
I. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
a) Lập phương tâm khối
b) Lập phương tâm diện
c) Lục phương
Trong một ô mạng cơ sở của tinh thể lục phương, các nguyên tử và ion dương kim loại nằm ở vị trí nào?
I. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
a) Lập phương tâm khối
Các nguyên tử, ion dương kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lục giác đứng và 3 nguyên tử, ion nằm phía trong của hình lục giác
b) Lập phương tâm diện
c) Lục phương
Em có nhận xét gì về độ đặc khít (ρ) của 3 kiểu mạng tinh thể?
I. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
a) Lập phương tâm khối
b) Lập phương tâm diện
c) Lục phương
Nhận xét:
Độ đặc khít của các kiểu mạng tinh thể là khác nhau
Vậy độ đặc khít có ý nghĩa gì?
I. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
Nhận xét:
Độ đặc khít của các kiểu mạng tinh thể là khác nhau
Độ đặc khít biểu thị % V mà các nguyên tử chiếm trong tinh thể để đặc trưng cho từng kiểu cấu trúc
Kiểu cấu trúc nào có độ đặc khít (ρ) nhỏ nhất?
I. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
Nhận xét:
Độ đặc khít của các kiểu mạng tinh thể là khác nhau
Độ đặc khít biểu thị % V mà các nguyên tử chiếm trong tinh thể để đặc trưng cho từng kiểu cấu trúc
Lập phương tâm khối: ρ = 68%
Lập phương tâm diện: ρ = 74%
Lục phương: ρ = 74%
Kiểu cấu trúc mạng tinh thể phổ biến của một số kim loại trong bảng tuần hoàn
Lập phương tâm khối
Lập phương tâm diện
Lục phương
Câu hỏi:
1) Trong một ô mạng cơ sở của tinh thể lập phương tâm khối, số đơn vị thể tích của nguyên tử kim loại bằng:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
B. 2
Câu hỏi:
2) Trong một ô mạng cơ sở của tinh thể lập phương tâm diện, số đơn vị thể tích của nguyên tử kim loại bằng:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
D. 4
I. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
2) Tính chất của tinh thể kim loại
Em hãy cho biết các tính chất vật lý của kim loại?
I. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
2) Tính chất của tinh thể kim loại
Có tính dẻo
Dẫn điện, dẫn nhiệt tôt
Có ánh kim
Câu hỏi: Yếu tố quyết định tính dẫn điện của tinh thể kim loại là:
A. sự tồn tại mạng tinh thể kim loại
B. sự chuyển động tự do của các e chung trong toàn mạng tinh thể.
C. sự tồn tại của các ion dương kim loại trong mạng tinh thể
D. bán kính của nguyên tử kim loại lớn
B. sự chuyển động tự do của các e chung trong toàn mạng tinh thể.
I. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
2) Tính chất của tinh thể kim loại
Có tính dẻo
Dẫn điện, dẫn nhiệt tôt
Có ánh kim
Nguyên nhân:
Có các electron tự do, di chuyển trong mạng tinh thể kim loại
L Ậ P P H ƯƠ N G T Â M KH Ố I
Hàng ngang thứ nhất:
Các kim loại kiềm Li, Na, K, Rb đều có cấu trúc mạng tinh thể:
A. lục phương
B. lập phương tâm khối
C. lập phương tâm diện
L Ậ P P H ƯƠ N G T Â M K H Ố I
I O N D Ư Ơ N G V À N G U Y Ê N T Ử K I M L O Ạ I
Hàng ngang thứ hai:
Trong mạng tinh thể kim loại, nút mạng tinh thể gồm:
A. Các electron
B. Ion dương và nguyên tử kim loại
C. Chỉ có ion dương
D. Chỉ có nguyên tử trung hòa
L Ậ P P H ƯƠ N G T Â M K H Ố I
I O N D Ư Ơ N G V À N G U Y Ê N T Ử K I M L O Ạ I
Đ Ộ Đ Ặ C K H I T
Hàng ngang thứ ba gồm 9 chữ cái:
Để biểu thị % V mà các nguyên tử chiếm trong tinh thể đặc trưng cho từng kiểu cấu trúc, người ta dùng đại lượng nào?
L Ậ P P H ƯƠ N G T Â M K H Ố I
I O N D Ư Ơ N G V À N G U Y Ê N T Ử K I M L O Ạ I
Đ Ộ Đ Ặ C K H I T
T I N H T H Ể
Hàng ngang thứ tư gồm 7 chữ cái:
Hầu hết các kim loại ở điều kiện thường tồn tại dưới dạng nào?
Hàng ngang thứ 5:
Trong mạng tinh thể lập phương tâm khối, các nguyên tử và ion kim loại nằm ở vị trí nào của hình lập phương?
A. Đỉnh và tâm các mặt
B. Đỉnh và tâm của khối
C. Chỉ có ở đỉnh
D. Chuyển động tự do
L Ậ P P H ƯƠ N G T Â M K H Ố I
I O N D Ư Ơ N G V À N G U Y Ê N T Ử K I M L O Ạ I
Đ Ộ Đ Ặ C K H I T
T I N H T H Ể
Đ Ỉ N H V À T Â M C Ủ A K H Ố I
Hàng ngang thứ 6:
L Ậ P P H ƯƠ N G T Â M K H Ố I
I O N D Ư Ơ N G V À N G U Y Ê N T Ử K I M L O Ạ I
Đ Ộ Đ Ặ C K H I T
T I N H T H Ể
Đ Ỉ N H V À T Â M C Ủ A K H Ố I
C A C E L E C T R O N
Trong mạng tinh thể kim loại, phần tử mang điện tích chuyển động tự do là:
A. Các electron
B. Ion dương kim loại
C. Nguyên tử kim loại
D. Ion âm
Chùm ô chữ chìa khóa gồm 22 chữ cái:
Kiểm tra bài cũ
Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
Tính chất chung của hợp chất ion:
Ở trạng thái rắn không dẫn điện.
Thường tồn tại ở dạng tinh thể, bền vững, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi khá cao.
Thường tan nhiều trong nước. Khi nóng chảy và khi tan trong nước, chúng dẫn điện
LIÊN KẾT KIM LOẠI
Bài 23:
Thế nào là liên kết kim loại?
Kim loại có những kiểu mạng tinh thể phổ biến nào?
Tính chất của tinh thể kim loại
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT KIM LOẠI
Nguyên nhân hình thành liên kết kim loại?
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT KIM LOẠI
Các ion dương kim loại ở nút mạng tương tác với các electron tự do.
Vậy thế nào là liên kết kim loại?
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT KIM LOẠI
Các ion dương kim loại ở nút mạng tương tác với các electron tự do.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do.
Bản chất của liên kết trong mạng tinh thể kim loại?
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT KIM LOẠI
Các ion dương kim loại ở nút mạng tương tác với các electron tự do.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do.
Bản chất của liên kết kim loại: Lực hút tĩnh điện ion-electron
Phiếu học tập số 1:
So sánh liên kết kim loại và liên kết ion? (Bản chất liên kết)
Phiếu học tập số 1:
So sánh liên kết kim loại và liên kết ion?
Đều được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các phần tử mang điện tích trái dấu
Phần tử mang điện tích trái dấu là ion dương và ion âm
Phần tử mang điện tích trái dấu là ion dương và các electron tự do.
II. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
a) Lập phương tâm khối
1) Trong một ô mạng cơ sở của tinh thể lập phương tâm khối, các nguyên tử và ion dương kim loại nằm ở vị trí nào?
II. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
a) Lập phương tâm khối
Các nguyên tử, ion dương kim loại nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương
I. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
a) Lập phương tâm khối
b) Lập phương tâm diện
Trong một ô mạng cơ sở của tinh thể lập phương tâm diện, các nguyên tử và ion dương kim loại nằm ở vị trí nào?
I. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
a) Lập phương tâm khối
Các nguyên tử, ion dương kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương
b) Lập phương tâm diện
I. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
a) Lập phương tâm khối
b) Lập phương tâm diện
c) Lục phương
Trong một ô mạng cơ sở của tinh thể lục phương, các nguyên tử và ion dương kim loại nằm ở vị trí nào?
I. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
a) Lập phương tâm khối
Các nguyên tử, ion dương kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lục giác đứng và 3 nguyên tử, ion nằm phía trong của hình lục giác
b) Lập phương tâm diện
c) Lục phương
Em có nhận xét gì về độ đặc khít (ρ) của 3 kiểu mạng tinh thể?
I. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
a) Lập phương tâm khối
b) Lập phương tâm diện
c) Lục phương
Nhận xét:
Độ đặc khít của các kiểu mạng tinh thể là khác nhau
Vậy độ đặc khít có ý nghĩa gì?
I. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
Nhận xét:
Độ đặc khít của các kiểu mạng tinh thể là khác nhau
Độ đặc khít biểu thị % V mà các nguyên tử chiếm trong tinh thể để đặc trưng cho từng kiểu cấu trúc
Kiểu cấu trúc nào có độ đặc khít (ρ) nhỏ nhất?
I. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
Nhận xét:
Độ đặc khít của các kiểu mạng tinh thể là khác nhau
Độ đặc khít biểu thị % V mà các nguyên tử chiếm trong tinh thể để đặc trưng cho từng kiểu cấu trúc
Lập phương tâm khối: ρ = 68%
Lập phương tâm diện: ρ = 74%
Lục phương: ρ = 74%
Kiểu cấu trúc mạng tinh thể phổ biến của một số kim loại trong bảng tuần hoàn
Lập phương tâm khối
Lập phương tâm diện
Lục phương
Câu hỏi:
1) Trong một ô mạng cơ sở của tinh thể lập phương tâm khối, số đơn vị thể tích của nguyên tử kim loại bằng:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
B. 2
Câu hỏi:
2) Trong một ô mạng cơ sở của tinh thể lập phương tâm diện, số đơn vị thể tích của nguyên tử kim loại bằng:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
D. 4
I. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
2) Tính chất của tinh thể kim loại
Em hãy cho biết các tính chất vật lý của kim loại?
I. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
2) Tính chất của tinh thể kim loại
Có tính dẻo
Dẫn điện, dẫn nhiệt tôt
Có ánh kim
Câu hỏi: Yếu tố quyết định tính dẫn điện của tinh thể kim loại là:
A. sự tồn tại mạng tinh thể kim loại
B. sự chuyển động tự do của các e chung trong toàn mạng tinh thể.
C. sự tồn tại của các ion dương kim loại trong mạng tinh thể
D. bán kính của nguyên tử kim loại lớn
B. sự chuyển động tự do của các e chung trong toàn mạng tinh thể.
I. MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI
1) Một số kiểu mạng tinh thể kim loại
2) Tính chất của tinh thể kim loại
Có tính dẻo
Dẫn điện, dẫn nhiệt tôt
Có ánh kim
Nguyên nhân:
Có các electron tự do, di chuyển trong mạng tinh thể kim loại
L Ậ P P H ƯƠ N G T Â M KH Ố I
Hàng ngang thứ nhất:
Các kim loại kiềm Li, Na, K, Rb đều có cấu trúc mạng tinh thể:
A. lục phương
B. lập phương tâm khối
C. lập phương tâm diện
L Ậ P P H ƯƠ N G T Â M K H Ố I
I O N D Ư Ơ N G V À N G U Y Ê N T Ử K I M L O Ạ I
Hàng ngang thứ hai:
Trong mạng tinh thể kim loại, nút mạng tinh thể gồm:
A. Các electron
B. Ion dương và nguyên tử kim loại
C. Chỉ có ion dương
D. Chỉ có nguyên tử trung hòa
L Ậ P P H ƯƠ N G T Â M K H Ố I
I O N D Ư Ơ N G V À N G U Y Ê N T Ử K I M L O Ạ I
Đ Ộ Đ Ặ C K H I T
Hàng ngang thứ ba gồm 9 chữ cái:
Để biểu thị % V mà các nguyên tử chiếm trong tinh thể đặc trưng cho từng kiểu cấu trúc, người ta dùng đại lượng nào?
L Ậ P P H ƯƠ N G T Â M K H Ố I
I O N D Ư Ơ N G V À N G U Y Ê N T Ử K I M L O Ạ I
Đ Ộ Đ Ặ C K H I T
T I N H T H Ể
Hàng ngang thứ tư gồm 7 chữ cái:
Hầu hết các kim loại ở điều kiện thường tồn tại dưới dạng nào?
Hàng ngang thứ 5:
Trong mạng tinh thể lập phương tâm khối, các nguyên tử và ion kim loại nằm ở vị trí nào của hình lập phương?
A. Đỉnh và tâm các mặt
B. Đỉnh và tâm của khối
C. Chỉ có ở đỉnh
D. Chuyển động tự do
L Ậ P P H ƯƠ N G T Â M K H Ố I
I O N D Ư Ơ N G V À N G U Y Ê N T Ử K I M L O Ạ I
Đ Ộ Đ Ặ C K H I T
T I N H T H Ể
Đ Ỉ N H V À T Â M C Ủ A K H Ố I
Hàng ngang thứ 6:
L Ậ P P H ƯƠ N G T Â M K H Ố I
I O N D Ư Ơ N G V À N G U Y Ê N T Ử K I M L O Ạ I
Đ Ộ Đ Ặ C K H I T
T I N H T H Ể
Đ Ỉ N H V À T Â M C Ủ A K H Ố I
C A C E L E C T R O N
Trong mạng tinh thể kim loại, phần tử mang điện tích chuyển động tự do là:
A. Các electron
B. Ion dương kim loại
C. Nguyên tử kim loại
D. Ion âm
Chùm ô chữ chìa khóa gồm 22 chữ cái:
 








Các ý kiến mới nhất