Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Tuần 24. Luyện tập về liên kết trong văn bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Thị Đào (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:10' 31-08-2010
Dung lượng: 26.3 KB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên: Trần Thị Kiều Hoa
Trường THPT Bán công Lê Chân
Làm văn:

Luyện tập về liên kết trong văn bản

Ngữ văn 10 - chương trình nâng cao
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Sự liên kết trong văn bản thể hiện trên các phương diện nào?
Các phép liên kết hình thức: phép nối; phép lặp; phép thế; phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng.
Câu 2: Kể tên các phép liên kết hình thức đã học ?
Sự liên kết trong văn bản thể hiện trên hai phương diện: nội dung và hình thức.
I. Kiến thức chung:
Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức:
1. Về nội dung:
- Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề).
- Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lô- gíc).

Luyện tập về liên kết trong văn bản
2. Về hình thức :
- Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ);
- Sử dụng ở câu đứng sau các từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng);
- Sử dụng ở các câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế);
- Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối).
II. Luyện tập:

Bài tập 1 ( SGK trang 80):
Lấy ví dụ minh họa cho các phép liên kết hình thức đã học ?
?
Bài tập 2 ( SGK trang 80): Cho đoạn văn sau:
Cắm bơi một mình trong đêm (1). Đêm tối bưng không nhìn rõ mặt đường (2). Trên con đường ấy, chiếc xe lăn bánh rất êm (3). Khung xe phía cô gái ngồi lồng đầy bóng trăng (4). Trăng bồng bềnh nổi lên qua dãy Pú Hồng (5). Dãy núi này có tính chất quyết định đến gió mùa đông bắc nước ta (6). Nước ta bây giờ là của ta rồi, cuộc đời đã bắt đầu hửng sáng (7).
(Dẫn theo Trần Ngọc Thêm)
Đoạn trích trên có thể gọi là đoạn văn hoàn chỉnh được chưa ? Vì sao?
- Xét về hình thức: các câu có liên kết.
- Xét về nội dung: các câu không có sự liên kết, lan man, không rõ chủ đề.
Bài tập 3 ( SGK trang 81):
Trong một Báo cáo về tình hình học tập của lớp có đoạn viết:

Kết quả học tập trong học kì vừa qua của lớp 10 A4 rất tốt: 100% đạt trung bình từ 7,5 trở lên, có 16 bạn đạt điểm tối đa trong tất cả các môn thi học kì. Song, trong lớp vẫn còn hiện tượng đi học muộn, còn có bạn nói chuyện riêng trong giờ học. Lớp 10 A4 đề nghị nhà trường khen thưởng tập thể lớp.
Sau khi thảo luận, đoạn văn trên được viết lại như sau:
Lớp 10 A4 tuy còn hiện tượng đi học muộn, còn có bạn nói chuyện riêng trong giờ học, nhưng kết quả học tập trong học kì vừa qua của lớp đạt rất tốt: 100% đạt điểm trung bình từ 7,5 trở lên, có 16 bạn đạt điểm tối đa trong tất cả các môn thi học kì. Lớp 10 A4 đề nghị nhà trường khen thưởng tập thể lớp.
Hai đoạn trích trên có điểm gì giống nhau?
* Điểm giống: hai đoạn cùng thông báo một nội dung.
Điểm gì khác nhau?
* Điểm khác: về cách lập luận
Đoạn đầu: dùng kết từ "song" chỉ ý nghĩa quan hệ đối lập; có ý nhấn mạnh đến vế sau hơn.
Đoạn sau: dùng kết từ phụ thuộc là cặp từ "Tuy.nhưng": chỉ ý nghĩa quan hệ đối lập; muốn nhấn mạnh đến vế sau hơn.
-> ý nghĩa của hai đoạn khác nhau.
Theo em cách viết nào hợp lí hơn? Vì sao?
Bài tập 4 (SGK trang 81): Đọc đoạn văn sau


Các câu trong đoạn trên liên kết với nhau bằng những từ ngữ nào - thuộc các phép liên kết nào? Tác dụng?
Đoạn a: Sử dụng phép liên kết và phương tiện liên kết sau: Phép lặp từ "Vua", ngoài tác dụng liên kết còn tập trung được sự chú ý của người đọc vào nhân vật được nói đến.
Câu cuối: Do có mối liên hệ với các câu trước về ý, nên nó vẫn thể hiện được một nội dung rõ ràng, thậm chí còn làm tăng mối liên kết giữa các câu bởi sự ngắn gọn và làm nổi bật được hành động của nhân vật được nói đến.
(Có thể hiểu là phép tỉnh lược)
b. Văn học dân gian nằm trong tổng thể văn hoá dân gian ra đời từ xa xưa và tiếp tục phát triển cho đến ngày nay (.). ở Việt Nam, văn học dân gian có vị trí và vai trò rất quan trọng. Trong hàng ngàn năm Bắc thuộc và ở các thời kì dân tộc chưa có chữ viết hoặc chữ viết chưa phổ cập, văn học dân gian đã đóng góp to lớn trong việc gìn giữ, mài giũa và phát triển ngôn ngữ dân tộc, nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân.
(Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử)
Đoạn văn trên sử dụng phép lặp?
Đúng.
Hãy lựa chọn đáp án đúng.
b. Sai
Đoạn b: Sử dụng phương tiện liên kết là cụm từ " văn học dân gian"- thuộc phép liên kết: Phép lặp.
- Tác dụng: Làm cho các câu liên kết với nhau về đề tài, tập trung vào đối tượng được nói đến.
c. Một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. Họ chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. Rồi hai anh em lấy vợ. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng em.
Hai vợ chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế người anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho em ở riêng.
Người anh chỉ chia cho em một gian nhà lụp xụp ở trước cửa có cây khế ngọt. Còn người anh có bao nhiêu ruộng đều cho làm rẽ, ngồi hưởng sung sướng với vợ. Thấy em không ca thán, lại cho là đần độn, không đi lại với em nữa. (Cây khế)
Các câu trong đoạn liên kết với nhau bằng những từ ngữ nào ? - thuộc các phép liên kết nào? Tác dụng?
Đoạn c:
- Phép nối:
+ Rồi : chỉ ra trình tự trước sau của các sự việc
+ Nhưng, còn : chỉ ra sự đối chiếu, tương phản về ý nghĩa giữa các câu được liên kết. Từ đó hướng người đọc chú ý vào sự đối sánh giữa các nhân vật.
- Phép thế: Họ, thấy thế : Làm cho cách diễn đạt ngắn gọn hơn, không bị lặp.
- Phép lặp: Người anh, người em, hai anh em: tập trung được sự chú ý của người đọc vào các nhân vật được nói đến.
Bài tập 5 (SGK trang 82):
Điền các phương tiện liên kết vào chỗ trống và cho biết các phương tiện liên kết đó thuộc phép liên kết nào?
a. Trong suốt thời kì đấu tranh chống ách thống trị của đế quốc phong kiến xâm lược, nhân dân ta đã nhiều phen lật đổ chính quyền của bọn đô hộ. ..... chỉ với chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 thì mới chấm dứt được ách thống trị của phong kiến phương Bắc và mở đầu thời kì quốc gia độc lập. (Theo Văn học Việt Nam thế kỉ X- nửa đầu thế kỉ XVIII)


Nhưng
b. Văn học dân gian là một kho tàng chẳng những quí báu về vật chất mà còn phong phú về lượng. Sự phát triển mạnh mẽ ............ ở nước ta có cơ sở từ những điều kiện lịch sử nhất định. (Sđd)
của văn học dân gian
Đó
c. Văn học chữ Hán có một số lượng tác phẩm rất lớn. . là những tác phẩm văn học chính luận và văn học hình tượng thuộc đủ loại, viết theo thể tản văn, biền văn và vận văn. (Sđd)
Điền các phương tiện liên kết vào chỗ trống và cho biết các phương tiện liên kết đó thuộc phép liên kết nào?
Bài tập 6 (SGK trang 82): Đọc đoạn văn sau:
a. Thông qua ca dao Việt Nam chúng ta có thể biết được một số khía cạnh về tâm hồn người Việt là cần cù, chịu khó, sống có tình có nghĩa. Ca dao châm biếm hài hước là chiếm vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt đời thường, nhằm mục đích giải trí, phê phán những thói hư tật xấu của người đời trong xã hội. Ca dao còn có nội dung là tình yêu, tâm tư, tình cảm. Nhưng được sử dụng bằng hình ảnh so sánh để diễn tả, là lời đối đáp nhịp nhàng, tế nhị tạo ra tính cách nghệ thuật cao.
( Đàm Thị Phương)
Đoạn văn trên thiếu liên kết nội dung?
Đúng.
b. Sai.
H·y lùa chän ®¸p ®óng.
Gợi ý cách chữa:
Nội dung và nghệ thuật của ca dao Việt Nam rất đa dạng và phong phú.Những bài ca phản ánh tình yêu, tâm tư, tình cảm của người lao động thường sử dụng các hình ảnh so sánh, kết cấu đối đáp nhịp nhàng để tạo ra nét nghệ thuật đặc sắc. Còn những bài ca dao châm biếm-mảng ca dao chiếm vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt đời thường nhằm mục đích giải trí, phê phán những thói hư tật xấu của người đời trong xã hội. Thông qua ca dao chúng ta có thể biết được những khía cạnh đẹp trong tâm hồn người Việt là cần cù, chịu khó, sống có tình có nghĩa.
b. Không có thể loại văn học nào sử dụng nhiều hình ảnh so sánh, ẩn dụ và biểu tượng truyền thống như trong ca dao Việt Nam. Ngoài ca dao yêu thương tình nghĩa và ca dao than thân còn không ít những bài ca dao hài hước, châm biếm nhằm tạo ra tiếng cười giải trí và phê phán những thói hư tật xấu, những hạng người đáng cười trong xã hội. ( Khoa Thị Thanh Thảo)
Các câu trong đoạn văn trên có liên kết chủ đề với nhau không?
Gợi ý cách chữa:
Về nghệ thuật, ca dao thường sử dụng các hình ảnh so sánh, ẩn dụ và biểu tượng truyền thống. Về nội dung, ngoài ca dao yêu thương tình nghĩa và ca dao than thân còn không ít những bài ca dao hài hước, châm biếm nhằm tạo ra tiếng cười giải trí và phê phán những thói hư tật xấu, những hạng người đáng cười trong xã hội.
a. Có.
b. Không
Bài tập về nhà - Xem lại bài viết số 5, trả lời câu hỏi:
- Bài viết gồm mấy đoạn? ( mở bài , thân bài, kết bài có rõ ràng không? ).
- Đoạn thân bài gồm mấy ý lớn? Các ý lớn liên kết với nhau bằng phương tiện nào? Có đoạn văn, câu văn nào dùng để liên kết các đoạn, các ý. Có cần sửa lại để đoạn văn chặt chẽ hơn không?
- Đoạn kết gồm mấy ý nhỏ. Các ý đã khái quát được nội dung bài viết chưa? có cần bổ sung hay viết lại không?
Củng cố
1. Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn chỉ cần liên kết với nhau về hình thức ?
a. Đúng
b. Sai
2. Phép nối; phép thế; phép lặp; phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng là các phép liên kết hình thức trong văn bản ?
a. Đúng
b. Sai
3. Có cần phải sử dụng đồng thời tất cả các phép liên kết hình thức trong một văn bản không ?
a. Có
b. Không
Củng cố
Hãy lựa chọn đáp án đúng:
Ghi nhớ:
Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức:
1. Về nội dung:
- Liên kết chủ đề.
Liên kết lô- gíc.
2. Về hình thức:
- Phép nối.
- Phép thế.
- Phép lặp.
Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng.
Trân trọng cảm ơn
các thầy cô giáo và các em học sinh!
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓