Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn anh việt
Ngày gửi: 08h:12' 10-02-2022
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
GVBM: TRẦN CHÍ NGUYỆN
PHÒNG GD & ĐT LONG MỸ
TRƯỜNG THCS CHIÊM THÀNH TẤN
Năm học: 2019-2020
I. Số dân
Tiết 3-Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
Dựa vào thông tin SGK, cho biết dân số của nước ta là bao nhiêu ? Diện tích phần đất liền nước ta đứng thứ mấy trên thế giới ? Số dân của nước ta đứng thứ mấy trên thế giới ? Từ đó, rút ra nhận xét về số dân của nước ta ?
- Năm 1999 : 76,3 triệu người, năm 2002 là 79,7 triệu người.
- Năm 2003 : 80,9 triệu người.
- Năm 2009 là 86 triệu người.
- Năm 2014 số dân là 90 triệu người.
Đứng hạng 14 thế giới và thứ 3 khu vực Đông Nam Á sau Inđônêxia và Philippin.
I. Số dân
Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
- Năm 2014 số dân là 90 triệu người, xếp thứ 14 trên thế giới. Việt Nam là nước đông dân.
II. Gia tăng dân số
Nhóm 2: Dựa vào bảng 2.1, cho biết các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất và cao hơn mức trung bình của cả nước? Nguyên nhân ?
THẢO LUẬN NHÓM ( 5 phút)
GV chia lớp thành 2 nhóm
Nhóm 1: Quan sát hình 2.1, nhận xét tình hình gia tăng dân số nước ta? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăngnhanh? Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả gì? Ích lợi của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta hiện nay ?
Năm
Triệu người
0
15
30
45
60
75
90
1954
23,8
34,9
1965
1976
49,2
64,4
1989
79,7
2002
2007
85,2
Biểu đồ thể hiện sư gia tăng dân số nước ta thời kì 1954-2007
=> Vì có số dân đông, tỉ lệ tử thấp, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều.
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
- Môi trường: bị ô nhiễm
- Tài nguyên: Đất, nước,
khoáng sản: bị cạn kiệt
ĐỐI VỚI KINH TẾ
- Phát triển kinh tế: chậm
- Thu nhập bình quân đầu
người: thấp
ĐỐI VỚI XÃ HỘI
Việc làm: thiếu
- Y tế, giáo dục, văn hóa:
phát triển chậm
- Các tệ nạn xã hội: phát sinh

HẬU QUẢ
CỦA DÂN SỐ ĐÔNG
VÀ TĂNG NHANH
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
Đói nghèo
Trẻ em thất học
Bệnh viện quá tải
Giao thông tắc nghẽn
Thất nghiệp
Khai thác vàng
Khai thác than
Tài nguyên cạn kiệt
Chặt phá rừng
Đốt rừng làm rẩy
Nhóm 2: Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả gì? Ích lợi của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta hiện nay?
=> Bình quân GDP/ người/ năm và bình quân lương thực/người/ năm của cả nước tăng, giảm bớt gánh nặng phụ thuộc, kinh tế-xã hội phát triển và ổn định. Góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và việc bảo vệ tài nguyên môi trường của đất nước.
TÀI NGUYÊN CẠN KIỆT
ÙN TẮC GIAO THÔNG, THIẾU NHÀ Ở, BỆNH VIỆN,..
GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
THIẾU NHÀ TRẺ VÀ TRƯỜNG HỌC
CHEN LẤN MUA ĐƠN VÀO LỚP 1 Ở HÀ NỘI 12/5/2012
Lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta?
ĐÁP ỨNG CÁC NHU CẦU KINH TẾ-XÃ HỘI
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. Số dân
- Năm 2014 số dân là 90 triệu người, xếp thứ 14 trên thế giới. Việt Nam là nước đông dân.
II. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh và tăng liên tục qua các năm.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm còn 1,43% nhờ chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
III. Cơ cấu dân số
Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
Bảng 2.2: Cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam (%)
Nam < Nữ 3%
Nam < Nữ 2,6%
Nam < Nữ 1,6%
42,5
39
33,5

9%
50,4
53,8
58,4
7,1
7,2
8,1
8%
1%
Dựa vào bảng 2.2/9, nhận xét: Tỉ lệ hai nhóm tuổi nam, nữ thời kì 1979-1999 ? Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979- 1999?
Năm 2005 so với 1999, nhóm 0-14 tuổi giảm 6,5%, nhóm 15-59 tuổi tăng 5,6% và nhóm 60 tuổi trở lên tăng 0,9%.
60 tuổi trở lên


114,3 bé trai/100 bé gái (năm 2014)
Năm 2030 ở Việt Nam sẽ thừa trên 3 triệu đàn ông không có vợ và vào năm 2050, tình trạng thiếu phụ nữ ở độ tuổi kết hôn là 2,3 đến 4,3 người.
III. Cơ cấu dân số
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ.
+ Nhóm tuổi 0-14 tuổi giảm dần.
+ Nhóm tuổi 15-59 tuổi và 60 tuổi trở lên tăng dần.
- Hậu quả gây sức ép việc làm, làm gia tăng tốc độ khai thác và sử dụng tài nguyên, ô nhiễm môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân.
II. Gia tăng dân số
I. Số dân
Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
CỦNG CỐ
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1979-2009. Đơn vị tính %o
a. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm và nêu nhận xét?
b. Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kì 1979-2009?
- Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên: ta lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử của từng năm (đơn vị %)
- Vẽ biểu đồ: vẽ 2 đường biểu diễn trên 1 hệ tọa độ: một đường thể hiện tỉ suất tử, một đường thể hiện tỉ suất sinh và khoảng cách giữa 2 đường đó chính là tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số.
2. Chuẩn bị bài 3 để tiết sau học, xem kĩ các hình và câu hỏi trong bài.
0
10
20
30
40
%O
Năm
1979
1999
32,5
19,9
7,2
5,6
Tỉ suất sinh
Tỉ suất tử
Biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số nước ta thời kì 1979-2009.
Tỉ lệ GTDSTN 1999 là 19,9 %O - 5,6 %O = 14,3 %O = 1,43%
Tỉ lệ GTDSTN 1979 là 32,5 %O - 7,2 %O = 25,3 %O = 2,53%
2009
17,6
6,7
I. Số dân
- Năm 2014 số dân là 90 triệu người, xếp thứ 14 trên thế giới. Việt Nam là nước đông dân.
II. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh và tăng liên tục qua các năm.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm còn 1,43% nhờ chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên khác nhau giữa các vùng: Thành thị và nông thôn.
III. Cơ cấu dân số
Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ.
+ Nhóm tuổi 0-14 tuổi giảm dần.
+ Nhóm tuổi 15-59 tuổi và 60 tuổi trở lên tăng dần.
- Hậu quả gây sức ép việc làm, làm gia tăng tốc độ khai thác và sử dụng tài nguyên, ô nhiễm môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân.
DẶN DÒ
- Học bài.
- Chuẩn bị bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư.
Tiết học kết thúc!
Chúc các em vui và học giỏi!
Hẹn gặp lại.
 
Gửi ý kiến