Bài 16. Khái niệm về liên kết hoá học. Liên kết ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Chí Hiếu
Ngày gửi: 17h:03' 20-03-2008
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Ngô Chí Hiếu
Ngày gửi: 17h:03' 20-03-2008
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Thị Thúy)
KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC. LIÊN KẾT ION.
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ.
CHƯƠNG 3 : LIÊN KẾT HÓA HỌC.
SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI VÀ LIÊN KẾT BA.
……….
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC :
1. Khái niệm về liên kết hóa học :
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
Có cấu hình bền của khí hiếm.
Có sự giảm năng lượng khi tạo thành phân tử hay tinh thể.
2. Quy tắc bát tử (8 electron) :
Cấu hình electron vững bền : 8 electron ở lớp ngoài cùng (trừ He có 2 electron).
Khuynh hướng chung của tất cả nguyên tử.
Có sự giảm năng lượng khi tạo thành phân tử hay tinh thể.
I. LIÊN KẾT ION :
1. Sự hình thành ion :
Kim loại dễ nhường 1,2,3e Ion mang 1,2,3 đơn vị điện tích dương.
a) Ion :
Ion dương (Cation) :
TD :
Sự tạo thành Ion Na+ :
Tương tự :
Tên gọi: Cation (Ion dương)+Tên kim loại.
TD: Cation magiê (Mg2+), Cation nhôm (Al3+), Cation đồng II (Cu2+), …
Phi kim dễ nhận 1,2,3e Ion âm (mang 1,2,3 đơn vị điện tích âm).
Ion âm (Anion) :
Tương tự :
Tên gọi: Anion (Ion âm)+Tên gốc axit tương ứng.
TD: Ion Florua (F), ion Sunfua (S2), ion nitrua (N3), ion oxit (O2), …
TD: Sự tạo thành Ion F :
a) Ion đơn và ion đa nguyên tử :
Ion đơn nguyên tử :
Ion đa nguyên tử :
Ion được tạo từ 1 nguyên tử.
Ion được tạo từ nhiều nguyên tử liên kết với nhau thành 1 nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2 .
c
a
b
d
CÂU 1 : Nguyên tử Fe có Z = 26. Nguyên tử Fe sau khi mất 3e thì cấu hình e là :
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7 .
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 3p6 3d6 .
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 .
KHÔNG ĐÚNG
ĐÚNG
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
BẮT ĐẦU
a
c
d
b
CÂU 2 : Ion nào sau đây có 32 electron :
KHÔNG ĐÚNG
ĐÚNG
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
BẮT ĐẦU
a
d
c
b
CÂU 3 : Ion nào có tổng số proton bằng 48:
KHÔNG ĐÚNG
ĐÚNG
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
BẮT ĐẦU
2. Sự hình thành liên kết ion :
a) Sự tạo thành liên kết ion của phân tử 2 nguyên tử :
11+
17+
a) Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử nhiều nguyên tử :
CỦNG CỐ BÀI
Bài 1 / Trang 70 Sách giáo khoa.
Bài 3 / Trang 70 Sách giáo khoa.
Bài 4 / Trang 70 Sách giáo khoa.
DẶN DÒ
Học bài, hoàn thành các bài tập SGK.
Xem tiếp phần còn lại của bài.
Hướng dẫn bài 8 / Trang 70 SGK.
3 CÂU TRẮC NGHIỆM
BẮT ĐẦU
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ.
CHƯƠNG 3 : LIÊN KẾT HÓA HỌC.
SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI VÀ LIÊN KẾT BA.
……….
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC :
1. Khái niệm về liên kết hóa học :
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
Có cấu hình bền của khí hiếm.
Có sự giảm năng lượng khi tạo thành phân tử hay tinh thể.
2. Quy tắc bát tử (8 electron) :
Cấu hình electron vững bền : 8 electron ở lớp ngoài cùng (trừ He có 2 electron).
Khuynh hướng chung của tất cả nguyên tử.
Có sự giảm năng lượng khi tạo thành phân tử hay tinh thể.
I. LIÊN KẾT ION :
1. Sự hình thành ion :
Kim loại dễ nhường 1,2,3e Ion mang 1,2,3 đơn vị điện tích dương.
a) Ion :
Ion dương (Cation) :
TD :
Sự tạo thành Ion Na+ :
Tương tự :
Tên gọi: Cation (Ion dương)+Tên kim loại.
TD: Cation magiê (Mg2+), Cation nhôm (Al3+), Cation đồng II (Cu2+), …
Phi kim dễ nhận 1,2,3e Ion âm (mang 1,2,3 đơn vị điện tích âm).
Ion âm (Anion) :
Tương tự :
Tên gọi: Anion (Ion âm)+Tên gốc axit tương ứng.
TD: Ion Florua (F), ion Sunfua (S2), ion nitrua (N3), ion oxit (O2), …
TD: Sự tạo thành Ion F :
a) Ion đơn và ion đa nguyên tử :
Ion đơn nguyên tử :
Ion đa nguyên tử :
Ion được tạo từ 1 nguyên tử.
Ion được tạo từ nhiều nguyên tử liên kết với nhau thành 1 nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2 .
c
a
b
d
CÂU 1 : Nguyên tử Fe có Z = 26. Nguyên tử Fe sau khi mất 3e thì cấu hình e là :
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7 .
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 3p6 3d6 .
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 .
KHÔNG ĐÚNG
ĐÚNG
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
BẮT ĐẦU
a
c
d
b
CÂU 2 : Ion nào sau đây có 32 electron :
KHÔNG ĐÚNG
ĐÚNG
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
BẮT ĐẦU
a
d
c
b
CÂU 3 : Ion nào có tổng số proton bằng 48:
KHÔNG ĐÚNG
ĐÚNG
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
BẮT ĐẦU
2. Sự hình thành liên kết ion :
a) Sự tạo thành liên kết ion của phân tử 2 nguyên tử :
11+
17+
a) Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử nhiều nguyên tử :
CỦNG CỐ BÀI
Bài 1 / Trang 70 Sách giáo khoa.
Bài 3 / Trang 70 Sách giáo khoa.
Bài 4 / Trang 70 Sách giáo khoa.
DẶN DÒ
Học bài, hoàn thành các bài tập SGK.
Xem tiếp phần còn lại của bài.
Hướng dẫn bài 8 / Trang 70 SGK.
3 CÂU TRẮC NGHIỆM
BẮT ĐẦU
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
 








Các ý kiến mới nhất