Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Unit 4. Life in the past. Lesson 5. Skills 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hương Thủy
Ngày gửi: 23h:13' 08-11-2022
Dung lượng: 887.5 KB
Số lượt tải: 1520
Số lượt thích: 0 người
1.New words:
- street vendor (n): người bán hàng dạo /'vendɔ:/
- physical activity (n): hoạt động thể chất
- keep diary (v): viết nhật kí
- private (adj): riêng tư /ˈpraīvit/
- obesity (n): bệnh béo phì /ou'bi:siti/
- elastic – band jumping (n) nhảy lò cò /i'læstik bænd ʤʌmping/
- bow (v) chào, cúi đầu /bou/
- cross one's hands (v) khoanh tay
- fitness centre (n) trung tâm thề hình /'fitnis/

II. Reading: 1. Think (Nghĩ)
1. How different is the way teenagers entertain themselves nowadays compared to the past? (Cách
giải trí của thanh thiếu niên ngày nay khác gì so với trước đây?)
⇒ In the past, teenagers preferred physical activities and used to play with handmade toys; there
were not high technology devices like computer, video game or smart phone for entertainment.
(Trước đây, thanh thiếu niên ưa thích các hoạt động thể chất và thường chơi với đồ chơi thủ
công; không có các thiết bị công nghệ cao như máy tính, trò chơi điện tử hay điện thoại thông
minh để giải trí.)
- Nowadays, teenagers have more choices for entertainment than in the past; they enjoy many
kinds of sport or spending time watching television, listening to music, playing online game or
using social network. (Ngày nay, thanh thiếu niên có nhiều lựa chọn để giải trí hơn xưa; họ
thích nhiều môn thể thao hoặc dành thời gian xem tivi, nghe nhạc, chơi game trực tuyến hoặc
sử dụng mạng xã hội.)
2. What do you think might be the biggest difference?
⇒ I think the biggest difference is that teenagers used to take part in more physical activities than
today. (Tôi nghĩ sự khác biệt lớn nhất là thanh thiếu niên thường tham gia nhiều hoạt động thể
chất hơn ngày nay.)

2. Read the conversation between Phong and his mother, and answer the questions.
Phong: Mum, How did you use to entertain yourself when you were a teenager?
Mother: Well, kids in my days did a lot of physical activities in the fresh air: playing football,
riding bikes, flying kites... We used nature as our playground. We also spent a lot of time with
each other, playing and talking face to face, not on a screen like today.
Phong: It sounds nice, actually.
Mother: Yes. And this lifestyle kept us healthy and in shape. We didn't know about obesity. Girls
didn't worry about getting fat and going on a diet.
Phong: Didn't you eat out with your friends?
Mother: No, we mostly ate at home. Sometimes we just had a snack from a street vendor.
Phong: I like street food. And did you watch much TV?
Mother: Only wealthy households had a TV. Instead, we read a lot. Unlike watching television,
you had to use your imagination when you read. Ah! Now I remember - I used to keep a diary.
Phong: A diary? What did you write in it?
Mother: Lots of things: events, feelings, my private thoughts... you know.
Phong: Nowadays we just post them on Facebook.
Mother: I know. Life has changed so much, my darling.

QUESTIONS:
1.Where did teenagers in the past use to play? (Thanh thiếu niên trong quá khứ thường chơi ở đâu?)
→ They used to play outdoors, in the fresh air.
2. How did they communicate with each other? (Họ đã liên lạc với nhau như thế nào?)
→ They met and talked face – to - face.
3. What was the advantage of this lifestyle? (Lợi thế của lối sống này là gì?)
→ It kept them healthy and in shape.
4. Where did they mostly eat? (Họ ăn ở đâu?)
→ At home.
5. What did Phong's mother say about reading? (Mẹ của Phong nói gì về việc đọc sách?)
→ You had to use your own imagination.
6. Did teenagers in the past publicise their emotions? (Có phải thanh thiếu niên trong quá khứ công bố
công khai cảm xúc của họ?)
→ No, they didn't.

II. Speaking (Nói)
3. Discuss in groups: What do you think at teenagers' pastimes in 2?
(Thảo luận theo nhóm rồi cho biết: Bạn nghĩ gì về các trò tiêu khiển của thanh niên ngày xưa theo
như bài 2?)
Pastime: riding a bicycle. (Quá khứ: đạp xe đạp)
Response A: I love it. I wish I could do it more often. (Phản ứng A: Tôi thích nó. Tôi ước tôi có thể
làm vậy thường xuyên hơn.)
Response B: I think it's inconvenient, especially when it rains. I prefer a fitness centre.
(Phản ứng B: Tôi nghĩ nó rất thuận tiện, đặc biệt là khi trời mưa. Tôi thích mở trung tâm thể dục.)
Pastimes:
1. doing physical activities in the fresh air
2. using nature as your playground
3. meeting and talking face-to-face
4. reading
5. keeping a diary

4. Work in groups. What do you think about these habits which have been long
practised by children in Viet Nam? Would you like to preserve the" Why/Why not?
(Làm việc theo nhóm. Bạn nghĩ gì về những thói quen sau của trẻ em ở Việt Nam?
Bạn có muốn giữ những thói quen đó không? Tại sao có/ Tại sao không?)
1. hand-written homework. (viết tay bài tập về nhà.)
2. playing traditional games like hide and seek, elastic-band jumping, skipping, and
catch the chickens. (chơi các trò chơi truyền thống như trốn tìm, nhảy dây chun,
đuổi bắt)
3. obeying your parents/teachers without talking back. (nghe theo cha mẹ / thầy cô
mà không cãi lại)

Homework
- Learn by heart vocabulary and grammar points.
- Write a letter to invite your friend to a pop concert.
- Prepare: Unit 4: Lesson 6: Skills 2.
468x90
 
Gửi ý kiến