Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Linh kiện bán dẫn và IC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kiều Anh
Ngày gửi: 20h:19' 19-09-2020
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 530
Số lượt thích: 3 người (Nguyễn Huỳnh Minh Thy, vũ hoa, Trần Thị Kiều Anh)
I. ĐIOT BÁN DẪN
1. Cấu tạo và ký hiệu
Là linh kiện bán dẫn có một lớp tiếp giáp P-N, có vỏ bọc bằng nhựa hoặc kim loại
Kí hiệu:
Khi phân cực ngược Điôt ngăn không cho dòng điện đI qua
Khi phân cực thuận Điôt cho dòng điện đI qua
2. Nguyên lí làm việc
KL: Điôt cho dòng điện đi theo một chiều từ Anôt sang Katôt
3. Phân loại
a. Theo công nghệ chế tạo
Điôt tiếp điểm
Điôt tiếp mặt
Chỗ tiếp giáp có diện tích rất nhỏ.
Cho dòng điện nhỏ đi qua.
Làm việc với tần số cao.
Chỗ tiếp giáp có diện tích lớn.
Cho dòng điện lớn đI qua.
Làm việc với tần số thấp.
3. Phân loại
b. Theo chư?c năng
Điôt chỉnh lưu
Điôt ổn áp (Zene)
Điôt tách sóng
Điôt phát quang
Điôt laze
Điôt hồng ngoại


Ii. tranzito
1. Cấu tạo và ký hiệu
Là linh kiện bán dẫn có hai lớp tiếp giáp P-N, có vỏ bọc bằng nhựa hoặc kim loại
2. Nguyên lí hoạt động
Khi chưa có dòng điện điều khiển IB . Tranzito ở tràng tháI khoá không cho dòng điện IC qua.
Khi có dòng điện điều khiển IB . Tranzito ở tràng tháI mở nên cho dòng điện IC qua.
(điôt chỉnh lưu có điều khiển - sCR)
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
a. Cấu tạo
b. Ký hiệu
Là linh kiện bán dẫn có ba lớp tiếp giáp P-N, có vỏ bọc bằng nhựa hoặc kim loại. Có 3 điện cực: Anôt (A), Katôt (K), Điều khiển (G)
c. Công dụng:Dùng trong các mạch chỉnh lưu có điều khiển.
Iii. tranzito
a. Nguyên lí làm việc
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật
Tạo phân cực thuận cho a-k
Khi chưa có UGK Tirixto vẫn không dẫn điện.
Khi có UGK thì Tirixto dẫn điện.
Khi Tirixto dẫ thông , UGK không còn tác dụng nữa.
Tirixto ngưng dẫn điện khi UAK<= 0.
b. Số liệu kĩ thuật
Khi dùng Tirixto cần quan tâm tới các số liệu kĩ thuật chủ yếu là:
IAK định mức.
UAK định mức.
UGK định mức.
IGK định mức.
iv. Triac và diac
1. Triac
a. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng.
Kí hiệu:
Cấu tạo:
Công dụng:
Dùng để điều khiển các thiết bị điện trong các mạch điện xoay chiều.
Triac có các lớp bán dẫn ghép nối tiếp như hình vẽ và được nối ra ba chân, hai chân A1, A2 và chân điều khiển (G).
Về nguyên lí cấu tạo, triac có thể coi như hai tiristor ghép song song nhưng ngược chiều nhau.
b. Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật
Nguyên lí làm việc
Khi cực G và A2 có điện thế âm hơn so với A1 thì triac mở. Cực A1 đóng vai trò anôt, còn cực A2 đóng vai trò catôt
Dòng điện di từ A1 về A2
Khi cực G và A2 có điện thế dương hơn so với A1 thì triac mở. Cực A2 đóng vai trò anôt, còn cực A1 đóng vai trò catôt
Dòng điện đi từ A2 về A1
Số liệu kĩ thuật
Khi dùng Triac cần quan tâm tới các số liệu kĩ thuật chủ yếu là:
IA1A2 định mức.
UA1A2 định mức.
IGA1 định mức.
UGA1 định mức.
IGA2 định mức.
UGA2 định mức.
2. Điac
a. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng.
Kí hiệu:
Cấu tạo:
Công dụng:
Điac có các lớp bán dẫn ghép nối tiếp như hình vẽ và được nối ra hai chân A1, A2
Về nguyên lí cấu tạo, Điac có thể coi như hai tiristor ghép song song nhưng ngược chiều nhau. Nhưng không có cực điều khiển
Dùng để điều khiển các thiết bị điện trong các mạch điện xoay chiều.
b. Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật
Nguyên lí làm việc
Khi nâng cao độ chênh điện A1 so với A2 thì:
Dòng điện đi từ A1 về A2
Khi nâng cao độ chênh điện A2 so với A1 thì:
Dòng điện đi từ A2 về A1
Số liệu kĩ thuật
Khi dùng Điac cần quan tâm tới các số liệu kĩ thuật chủ yếu là:
IA1A2 định mức.
UA1A2 định mức.
V. QUANG ĐIỆN TỬ
Quang điện tử là linh kiện điện tử có thông số thay đổi theo độ chiếu sáng
Dùng trong các mạch điện tử được chiếu bằng ánh sáng
VD: Led (diot phát sáng - dùng trong các đồng hồ kỹ thuật số, cột đèn giao thông…) khi cho dòng điện chạy qua gây ra bức xạ ánh sáng làm nó phát sáng, tranzito quang
v. Vi mạch tổ hợp (ic)
1. Khái niệm
Là mạch vi điện tử tích hợp, được chế tạo bằng công nghệ đặc biệt hết sức tinh vi chính xác.
- Là một tổ hợp các linh kiện điện tử như : Điện trở, tụ điện, cuộn cảm, điôt, tranzto, tirixto..
- Chúng có tác dụng như một mạch điện tử nào đó.
2. Phân loại
- IC tương tự: Dùng để khuếch đại, tạo dao động, ổn áp, thu phát sóng,...
- IC số: Dùng trong các thiết bị tự động, xung số, xử lí thông tin...
3. Chú ý
- Cần tra cứu sổ tay IC để chọn và lắp mạch cho đúng.
- Cần xác định đúng chân trước khi lắp.
4. Hình ảnh một số loại IC
Củng cố kiến thức
Câu 1
Điôt là linh kịện điện tử có.
A. RAK lớn.
B. RAK nhỏ
B. RAK nhỏ
Câu 2
Tranzito có công suất lớn là loại.
A. Tranzito N-P-N.
B. Tranzito P-N-P.
Có phiến tản nhiệt.
D. Không có phiến tản nhiệt.
C. Có phiến tản nhiệt.
Câu 3
Tirixto mở khi nào.
A. UAK dương.
B. UGK dương.
C. Cả UAK và UGK đều dương.
C. Cả UAK và UGK đều dương.
468x90
 
Gửi ý kiến