Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Linh kiện bán dẫn và IC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoa Hoa
Ngày gửi: 21h:16' 30-10-2022
Dung lượng: 121.0 MB
Số lượt tải: 545
Nguồn:
Người gửi: Hoa Hoa
Ngày gửi: 21h:16' 30-10-2022
Dung lượng: 121.0 MB
Số lượt tải: 545
Số lượt thích:
0 người
Phần
Một
KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
Chủ đề:
LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Mục tiêu:
- Biết cấu tạo, kí hiệu, phân loại, công dụng của một số
linh kiện bán dẫn và IC
- Biết nguyên lý làm việc của điôt, tranzito, tirixto và
triac
- Đo được điện trở thuận và ngược của các linh kiện để
kiểm tra được chất lượng và các cực linh kiện
I - CHẤT BÁN DẪN
https://www.youtube.com/watch?v=7ukDKVHnac4
I - CHẤT BÁN DẪN LOẠI N
Bán dẫn loại N (Negative)
Các hạt tải điện chủ yếu là Electron ở vùng dẫn
Phần tử tải điện thứ yếu là lỗ trống ở vùng hóa trị
I - CHẤT BÁN DẪN LOẠI P
Bán dẫn loại P (Positive)
Các hạt tải điện chủ yếu là lỗ trống ở vùng hóa trị
Phần tử tải điện thứ yếu là Electron ở vùng dẫn
I - DIODE BÁN DẪN
1. Công dụng:
Biến dòng điện xoay chiều thành một chiều
Ổn định điện áp một chiều
2. Cấu tạo:
Là linh kiện bán dẫn có một tiếp giáp P - N
Vỏ bằng nhựa, thủy tinh hoặc kim loại
Có hai dân dẫn ra là hai điện cực: anôt (A) và
catôt (K)
I - DIODE BÁN DẪN
https://www.youtube.com/watch?v=JNi6WY7WKAI
I - DIODE BÁN DẪN
3. Phân loại:
Điôt tiếp điểm:
Chỗ tiếp giáp P-N là một điểm rất nhỏ
Cho dòng điện nhỏ đi qua
Dùng để tách sóng hoặc trộn tần
Diode 1N4148
I - DIODE BÁN DẪN
3. Phân loại:
Điôt tiếp mặt:
Chỗ tiếp giáp P-N có diện tích lớn
Cho dòng điện lớn đi qua
Dùng để chỉnh lưu
Diode 1N5408
I - DIODE BÁN DẪN
3. Phân loại:
Điôt ổn áp (diode Zener):
Được chế tạo để làm việc ở vùng đánh thủng của đặc
tuyến Volt-Ampere mà không hỏng.
Công tác ở chế độ phân cực ngược
Dùng trong mạch ổn áp
Diode 1N4742A
I - DIODE BÁN DẪN
3. Phân loại:
Điôt chỉnh lưu:
Biến đổi dòng điện xoay chiều thành một chiều
Công tác ở chế độ phân cực thuận
Dùng trong mạch chỉnh lưu
Diode 1N5408
I - DIODE BÁN DẪN
4. Ký hiệu:
5. Số liệu kĩ thuật:
I định mức của diode
Ung lớn nhất cho phép đặt lên 2 điện cực
I - DIODE BÁN DẪN
I - DIODE BÁN DẪN
Đo điện trở thuận, điện trở ngược của linh kiện
Đồng hồ kim
Đồng hồ số
II – TRANSISTORS
II – TRANSISTORS
1. Công dụng:
Dùng để khuếch đại tín hiệu
Để tạo sóng, tạo xung
2. Cấu tạo:
Là linh kiện bán dẫn có hai tiếp giáp P - N
Vỏ bằng nhựa hoặc kim loại
Có ba dây dẫn ra là ba điện cực:
Emittor (E), Base (B), Collector (C)
II – TRANSISTORS
2. Cấu tạo:
II – TRANSISTORS
2. Cấu tạo:
Miền Emittor (E)
Có nồng độ tạp chất lớn nhất
Cực nối với miền này gọi là cực emittor (cực phát)
Có nồng độ tạp chất nhỏ nhất, độ dày cỡ µm
Cực nối với miền này gọi là cực base (cực gốc)
Có nồng độ tạp chất trung bình
Cực nối với miền này gọi là cực Collector (cực góp)
Miền Base (B)
Miền Collector (C)
II – TRANSISTORS
3. Kí hiệu:
II – TRANSISTORS
4. Nguyên lý làm việc:
II – TRANSISTORS
https://www.youtube.com/watch?v=7ukDKVHnac4
II – TRANSISTORS
4. Nguyên lý làm việc:
II – TRANSISTORS
4. Nguyên lý làm việc:
Lớp tiếp giáp emittor JE phân cực thuận:
Hạt đa số (lỗ trống) phun qua JE
Tạo nên dòng emittor (IE) tràn qua vùng base hướng tới
JC.
Tại miền base :
Một số ít lỗ trống (+) kết hợp với electron (-).
Tạo nên dòng điện cực base (IB)
Cấu tạo mỏng nên gần như các hạt đa số xuất phát từ
II – TRANSISTORS
4. Nguyên lý làm việc:
Tại miền collector :
Hạt đa số được điện trường gia tốc (do JC phân cực
ngược), kéo qua miền collector đến cực C.
Tạo nên dòng điện IC
II – TRANSISTORS
4. Nguyên lý làm việc:
Mối quan hệ giữa các dòng điện trong transistor
IE = IB + IC
Hệ số truyền đạt: để đánh giá mức hao hụt dòng
khuếch tán qua miền base
𝐼𝐶
𝛼=
𝐼𝐸
𝛼≤1
II – TRANSISTORS
4. Nguyên lý làm việc:
Hệ số khuếch đại: để đánh giá tác dụng điều khiển của
dòng IB đối với IC
𝐼𝐶
𝛽=
𝐼𝐵
Hệ số từ vài chục đến vài trăm, càng lớn, khả năng
khuếch đại của transistor càng lớn.
IE = IB(1+
𝛽
𝛼=
1+ 𝛽
II – TRANSISTORS
5. Số liệu kỹ thuật :
II – TRANSISTORS
5. Số liệu kỹ thuật:
Dòng điện định mức của transistor: IB, IC
Điện áp định mức UCE
Single Stage Common Emitter Amplifier Circuit
II – TRANSISTORS
6. Cách mắc transistor :
II - NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH TH
II - NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH TH
Bước 3: Đo điện trở thuận, điện trở ngược của linh kiện
Đồng hồ kim
II - NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH TH
Bước 3: Đo điện trở thuận, điện trở ngược của linh kiện
Đồng hồ số
II - NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH TH
II - NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH TH
II - NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH TH
III- TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ KQTH
III – THYRISTOR
1. Công dụng:
Dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khển pha
bằng cách thay đổi thời gian cho xung kích vào
cực cửa G
2. Cấu tạo:
Là linh kiện bán dẫn có ba tiếp giáp P - N
Vỏ bằng nhựa hoặc kim loại
Có ba dây dẫn ra là ba điện cực:
anôt (A), catôt (K) và điều khiển (G)
III – THYRISTOR
2. Cấu tạo:
III– THYRISTOR
2. Cấu tạo:
III – THYRISTOR
3. Nguyên lý làm việc:
Sơ đồ tương đương của thyristor
Một
KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
Chủ đề:
LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Mục tiêu:
- Biết cấu tạo, kí hiệu, phân loại, công dụng của một số
linh kiện bán dẫn và IC
- Biết nguyên lý làm việc của điôt, tranzito, tirixto và
triac
- Đo được điện trở thuận và ngược của các linh kiện để
kiểm tra được chất lượng và các cực linh kiện
I - CHẤT BÁN DẪN
https://www.youtube.com/watch?v=7ukDKVHnac4
I - CHẤT BÁN DẪN LOẠI N
Bán dẫn loại N (Negative)
Các hạt tải điện chủ yếu là Electron ở vùng dẫn
Phần tử tải điện thứ yếu là lỗ trống ở vùng hóa trị
I - CHẤT BÁN DẪN LOẠI P
Bán dẫn loại P (Positive)
Các hạt tải điện chủ yếu là lỗ trống ở vùng hóa trị
Phần tử tải điện thứ yếu là Electron ở vùng dẫn
I - DIODE BÁN DẪN
1. Công dụng:
Biến dòng điện xoay chiều thành một chiều
Ổn định điện áp một chiều
2. Cấu tạo:
Là linh kiện bán dẫn có một tiếp giáp P - N
Vỏ bằng nhựa, thủy tinh hoặc kim loại
Có hai dân dẫn ra là hai điện cực: anôt (A) và
catôt (K)
I - DIODE BÁN DẪN
https://www.youtube.com/watch?v=JNi6WY7WKAI
I - DIODE BÁN DẪN
3. Phân loại:
Điôt tiếp điểm:
Chỗ tiếp giáp P-N là một điểm rất nhỏ
Cho dòng điện nhỏ đi qua
Dùng để tách sóng hoặc trộn tần
Diode 1N4148
I - DIODE BÁN DẪN
3. Phân loại:
Điôt tiếp mặt:
Chỗ tiếp giáp P-N có diện tích lớn
Cho dòng điện lớn đi qua
Dùng để chỉnh lưu
Diode 1N5408
I - DIODE BÁN DẪN
3. Phân loại:
Điôt ổn áp (diode Zener):
Được chế tạo để làm việc ở vùng đánh thủng của đặc
tuyến Volt-Ampere mà không hỏng.
Công tác ở chế độ phân cực ngược
Dùng trong mạch ổn áp
Diode 1N4742A
I - DIODE BÁN DẪN
3. Phân loại:
Điôt chỉnh lưu:
Biến đổi dòng điện xoay chiều thành một chiều
Công tác ở chế độ phân cực thuận
Dùng trong mạch chỉnh lưu
Diode 1N5408
I - DIODE BÁN DẪN
4. Ký hiệu:
5. Số liệu kĩ thuật:
I định mức của diode
Ung lớn nhất cho phép đặt lên 2 điện cực
I - DIODE BÁN DẪN
I - DIODE BÁN DẪN
Đo điện trở thuận, điện trở ngược của linh kiện
Đồng hồ kim
Đồng hồ số
II – TRANSISTORS
II – TRANSISTORS
1. Công dụng:
Dùng để khuếch đại tín hiệu
Để tạo sóng, tạo xung
2. Cấu tạo:
Là linh kiện bán dẫn có hai tiếp giáp P - N
Vỏ bằng nhựa hoặc kim loại
Có ba dây dẫn ra là ba điện cực:
Emittor (E), Base (B), Collector (C)
II – TRANSISTORS
2. Cấu tạo:
II – TRANSISTORS
2. Cấu tạo:
Miền Emittor (E)
Có nồng độ tạp chất lớn nhất
Cực nối với miền này gọi là cực emittor (cực phát)
Có nồng độ tạp chất nhỏ nhất, độ dày cỡ µm
Cực nối với miền này gọi là cực base (cực gốc)
Có nồng độ tạp chất trung bình
Cực nối với miền này gọi là cực Collector (cực góp)
Miền Base (B)
Miền Collector (C)
II – TRANSISTORS
3. Kí hiệu:
II – TRANSISTORS
4. Nguyên lý làm việc:
II – TRANSISTORS
https://www.youtube.com/watch?v=7ukDKVHnac4
II – TRANSISTORS
4. Nguyên lý làm việc:
II – TRANSISTORS
4. Nguyên lý làm việc:
Lớp tiếp giáp emittor JE phân cực thuận:
Hạt đa số (lỗ trống) phun qua JE
Tạo nên dòng emittor (IE) tràn qua vùng base hướng tới
JC.
Tại miền base :
Một số ít lỗ trống (+) kết hợp với electron (-).
Tạo nên dòng điện cực base (IB)
Cấu tạo mỏng nên gần như các hạt đa số xuất phát từ
II – TRANSISTORS
4. Nguyên lý làm việc:
Tại miền collector :
Hạt đa số được điện trường gia tốc (do JC phân cực
ngược), kéo qua miền collector đến cực C.
Tạo nên dòng điện IC
II – TRANSISTORS
4. Nguyên lý làm việc:
Mối quan hệ giữa các dòng điện trong transistor
IE = IB + IC
Hệ số truyền đạt: để đánh giá mức hao hụt dòng
khuếch tán qua miền base
𝐼𝐶
𝛼=
𝐼𝐸
𝛼≤1
II – TRANSISTORS
4. Nguyên lý làm việc:
Hệ số khuếch đại: để đánh giá tác dụng điều khiển của
dòng IB đối với IC
𝐼𝐶
𝛽=
𝐼𝐵
Hệ số từ vài chục đến vài trăm, càng lớn, khả năng
khuếch đại của transistor càng lớn.
IE = IB(1+
𝛽
𝛼=
1+ 𝛽
II – TRANSISTORS
5. Số liệu kỹ thuật :
II – TRANSISTORS
5. Số liệu kỹ thuật:
Dòng điện định mức của transistor: IB, IC
Điện áp định mức UCE
Single Stage Common Emitter Amplifier Circuit
II – TRANSISTORS
6. Cách mắc transistor :
II - NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH TH
II - NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH TH
Bước 3: Đo điện trở thuận, điện trở ngược của linh kiện
Đồng hồ kim
II - NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH TH
Bước 3: Đo điện trở thuận, điện trở ngược của linh kiện
Đồng hồ số
II - NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH TH
II - NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH TH
II - NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH TH
III- TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ KQTH
III – THYRISTOR
1. Công dụng:
Dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khển pha
bằng cách thay đổi thời gian cho xung kích vào
cực cửa G
2. Cấu tạo:
Là linh kiện bán dẫn có ba tiếp giáp P - N
Vỏ bằng nhựa hoặc kim loại
Có ba dây dẫn ra là ba điện cực:
anôt (A), catôt (K) và điều khiển (G)
III – THYRISTOR
2. Cấu tạo:
III– THYRISTOR
2. Cấu tạo:
III – THYRISTOR
3. Nguyên lý làm việc:
Sơ đồ tương đương của thyristor
 








Các ý kiến mới nhất