Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Linh kiện bán dẫn và IC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thủy
Ngày gửi: 08h:41' 24-03-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 465
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thủy
Ngày gửi: 08h:41' 24-03-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 465
Số lượt thích:
0 người
NGUYỄN TRÃI
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô
và các em học sinh!
BÀI 4
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
TÌM HIỂU VỀ CHẤT BÁN DẪN
- Chất bán dẫn là nguyên liệu để sản xuất ra các loại linh kiện
bán dẫn như Diode, Transistor, IC mà ta đã thấy trong các thiết bị
điện tử ngày nay.
Chất chất
bán dẫn
- Chất bán dẫn là những
có đặc điểm trung gian giữa
là gì?
chất dẫn điện và chất cách điện, về
phương diện hoá học thì bán dẫn
là những chất có 4 điện tử ở lớp ngoài cùng của nguyên tử. đó là các
chất Germanium ( Ge) và Silicium (Si)
- Từ các chất bán dẫn ban đầu ( tinh khiết) người ta phải
tạo ra hai loại bán dẫn là bán dẫn loại N và bán dẫn loại P, sau đó
ghép các miếng bán dẫn loại N và P lại ta thu được Diode hay
Transistor.
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Chất bán dẫn loại N
* Khi ta pha một lượng nhỏ chất có hoá trị 5 như Phospho (P) vào
chất bán dẫn Si thì một nguyên tử P liên kết với 4 nguyên tử Si theo
liên kết cộng hoá trị, nguyên tử Phospho chỉ có 4 điện tử tham gia
liên kết và còn dư một điện tử và trở thành điện tử tự do => Chất bán
dẫn lúc này trở thành thừa điện tử ( mang điện âm) và được gọi là bán
dẫn N (Negative : âm ).
Chất bán dẫn N
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Chất bán dẫn loại P
Ngược lại khi ta pha thêm một lượng nhỏ chất có hoá trị 3 như
Indium (In) vào chất bán dẫn Si thì 1 nguyên tử Indium sẽ liên kết
với 4 nguyên tử Si theo liên kết cộng hoá trị và liên kết bị thiếu một
điện tử => trở thành lỗ trống ( mang điện dương) và được
gọi là chất bán dẫn P.
Chất bán dẫn P
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
I. ĐIÔT BÁN DẪN
Minh hoạ:
1. CÊu t¹o vµ ký hiÖu
- Linh kiện bán dẫn có 1 lớp tiếp giáp
P-N, có hai cực A, K.
KÝ hiÖu:
A
K
A
P
An«t
A
N
K
Kat«t
Điốt
bán
K dẫn có cấu
tạo thế nào?
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
2. Nguyên lý làm việc
Khi phân cực
ngược điôt ngăn
không cho dòng
điện đi qua.
A
An«t
A
Khi phân cực
thuận điôt cho
dòng điện đi qua.
An«t
P
P
N
N
K
Kat«t
K
Kat«t
KL: Điôt cho dòng điện đi theo một chiều từ Anôt sang Katôt.
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
2. Nguyên lý làm việc
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN
A
K
U-
Đ
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
I. ĐIÔT BÁN DẪN
Minh hoạ:
1. CÊu t¹o vµ ký hiÖu
- Linh kiện bán dẫn có 1 lớp tiếp giáp
P-N, có hai cực A, K.
KÝ hiÖu:
A
K
K
- Đi«t cho dßng ®iÖn ®i theo
mét chiÒu tõ An«t sang Kat«t
Cho dßng ®iÖn
+ Theo chức năng :
- Điôt ổn áp (Zener): ổn nhá
định điện
®i áp
qua.
Lµm viÖc víi tÇn
sè cao.
2. Phân loại:
Điôt tiếp điểm
- Điôt chỉnh lưu : Biến đổi dòng điện AC → DC.
- Theo chế tạo: Điôt tiếp điểm và điôt
tiếp mặt.
- Theo chức năng: Điôt ổn áp (điôt
Zêne) và điôt chỉnh lưu.
A
Chç tiÕp gi¸p cã
diÖn tÝch rÊt nhá.
K
A
Chç tiÕp gi¸p cã
diÖn tÝch lín.
Cho dßng ®iÖn
lín ®i qua.
Lµm viÖc víi tÇn
sè thÊp.
Điôt tiếp mặt
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Có nhiều loại điốt bán dẫn, như điốt chỉnh lưu thông thường, điốt Zener, LED.
Chúng đều có nguyên lý cấu tạo chung là một khối bán dẫn loại P ghép với một
khối bán dẫn loại N.
Điốt bán dẫn loại thường
Một số loại điốt bán dẫn
Điốt
Zener
Hãy
nêu
sự giống
Điốt Zener nhau và khác nhau
Loại
Thụ động
giữa điôt ổn
Loạiáp và
Nguyên lý hoạt Ổn áp khi phân
ddioot
động
cực ngược
tại điện thường?
áp Zener
Phát minh
Clarence Melvin
Zener
Chân
anode và cathode
Kí hiệu điện
Chân
Chủ động
anode và cathode
Kí hiệu điện
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
I. ĐIÔT BÁN DẪN
Minh hoạ:
1. CÊu t¹o vµ ký hiÖu
A
K
- Đi«t cho dßng ®iÖn ®i theo
mét chiÒu tõ An«t sang Kat«t
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. CÊu t¹o
2. Phân loại vµ ký hiÖu :
Cấu tạo tranzito
E
P
N
P
C
B
E
N
P
N
B
C
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Nguyên lý hoạt động của Tranzito
ê
Khi chưa có dòng điện điều khiển IB . Tranzito ở trạng thái khóa
không cho dòng điện IC qua.
Khi có dòng điện điều khiển IB . Tranzito ở trạng thái mở cho
dòng điện IC qua.
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Nguyên lý hoạt động của Tranzito
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN
U2
Đ
E
C
B
U1
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
I. ĐIÔT BÁN DẪN
1. Cấu tạo và ký hiệu
A
Minh hoạ:
K
- Điôt cho dòng điện đi theo
một chiều từ anôt sang katôt.
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
3. Công dụng :
Dùng để khuếch đại tín hiệu,
tạo sóng và xung . . .
E
Cấu tạo tranzito
P
N
P
C
B
E
N
P
N
B
C
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
* Sự giống nhau là Transistor nào cũng có tính khuếch đai va cũng có 3 chân C/B/E cả và
cũng có VBE=0,5V là dân điện cả,chi có lại dalinton là 1,2v mà thôi vì loại này là 2 Transistor
ghép lại
* Sự khác nhau của Transistor NPN và PNP là:
NPN còn gọi Transistor thuận vì nó có tính khuếch đại từ C sang E Vậy C được
cấp+và E được cấp -- còn Transistor PNP thì còn gọi Transistor nghịch vì nó có tính khuếch
đại từ E sang C Vậy E được cấp+và C được cấp -- ngoài thực tế. Transistor Nhật bản : thường
ký hiệu là A..., B..., C..., D... Ví dụ: A564, B733, C828, D1555 trong đó các Transistor ký hiệu
là A và B là Transistor PNP còn ký hiệu là C và D là Transistor NPN. các Transistor A và C
thường có công suất nhỏ và tần số làm việc cao còn các Transistor B và D thường có công suất
lớn và tần số làm việc thấp hơn
TRANZITO NPN được kích hoạt (mở) khi có điện áp dương tác động vào cực B!
Khi đó dòng điện đi từ cực C đến cực E loại này thì điện áp đến cực B tỉ lệ thuận với dòng
điện ra ( áp B tăng thì dòng C-E tăng) Nó được ví như van thường đóng ( như cái van nước ý)
khi chưa có áp ở cực B thì nó đóng hoàn toàn! khi có áp nó sẽ mở và dòng C-E tăng dần tỉ lệ
theo áp cực B đến mức bão hòa thì không tăng nữa!
TRANZITO PNP trái ngược hẳn với NPN, khi áp đến cực B tăng thì dòng EC giảm! Lưu ý là từ E đến C! và khi áp đến cực B giảm thì dòng E-C lại tăng! Khi áp ở cực B
bằng 0 thì tran mở hoàn toàn! Nó được ví như là van thường mở!
Tóm lại: NPN mở khi có áp ở cực B và áp cực B tỉ lệ thuận với dòng C-E!
Còn PNP mở hoàn toàn khi áp ở cực B bằng 0 và dòng E-C tỉ lệ nghịch với áp cực B
Hãy nêu sự giống
nhau và khác nhau
giữa tranzito PNP và
NPN?
TIẾT 3
I. ĐIÔT BÁN DẪN
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Minh hoạ:
1. Cấu tạo và ký hiệu
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
Anôt
Điều
khiển
P
N
P
N
Katôt
3. Công dụng :
Dùng để khuếch đại tín hiệu, tạo
sóng và xung . . .
III. TIRIXTO
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Công dụng: Dùng
trong mạch chỉnh lưu
có điểu khiển.
TIẾT 3
I. ĐIÔT BÁN DẪN
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Minh hoạ:
1. Cấu tạo và ký hiệu
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Công dụng: Dùng
trong mạch chỉnh lưu
có điểu khiển.
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật
+ Khi U GK = 0 dù U AK> 0, SCR vẫn
không dẫn điện.
+ Khi đồng thời có U GK > 0 và U
AK> 0, SCR dẫn điện, U GK không
còn tác dụng, SCR chỉ dẫn điện từ A
→ K. KhiU AK < 0 → SCR ngưng
dẫn.
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Nguyên lý hoạt động của Tirixto
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN
K2
A
U2
K1
U1
R
G
K
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
I. ĐIÔT BÁN DẪN
1. Cấu tạo và ký hiệu
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Công dụng: Dùng
trong mạch chỉnh lưu
có điểu khiển.
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật
Khi dùng Tirixto cần quan tâm
tới các số liệu kỹ thuật chủ yếu là:
IAK định mức
UAK định mức
IGK định mức
UGK định mức
Hình ảnh một số loại Tirixto
TIẾT 3
BÀI 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Điều kiện để Tirixto
dẫn điện và ngừng
dẫn điện là gì?
TIẾT 4
I. ĐIÔT BÁN DẪN
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC (tiếp)
Minh hoạ:
1. Cấu tạo và ký hiệu
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Công dụng: Dùng trong
mạch chỉnh lưu có điểu
khiển.
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật
IV. TRIAC VÀ ĐIAC
1. Triac
a. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Dùng để điều khiển các thiết bị
điện trong mạch điện xoay chiều.
Cấu tạo:
Kí hiệu
TIẾT 4
I. ĐIÔT BÁN DẪN
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC (tiếp)
Minh hoạ:
1. Cấu tạo và ký hiệu
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Công dụng: Dùng trong
mạch chỉnh lưu có điểu
khiển.
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật
IV. TRIAC VÀ ĐIAC
1. Triac
a. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Dùng để điều khiển các thiết bị
điện trong mạch điện xoay chiều.
Cấu tạo:
Kí hiệu
TIẾT 4 CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC (tiếp)
Minh hoạ:
I. ĐIÔT BÁN DẪN
1. Cấu tạo và ký hiệu
2. Phân loại:
Kí hiệu
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Công dụng: Dùng trong
mạch chỉnh lưu có điểu
khiển.
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật
IV. TRIAC VÀ ĐIAC
1. Triac
a. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
b. Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật
Khi cực G và A2 có điện thế âm
hơn so với A1 thì triac mở. Cực A1
đóng vai trò là anôt, còn cực A2
đóng vai trò là cực katôt.
Dòng điện đi từ cực A1 A2
TIẾT 4
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC (tiếp)
Minh hoạ:
I. ĐIÔT BÁN DẪN
1. Cấu tạo và ký hiệu
2. Phân loại:
Kí hiệu
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Công dụng: Dùng trong
mạch chỉnh lưu có điểu
khiển.
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật
IV. TRIAC VÀ ĐIAC
1. Triac
a. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
b. Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật
Khi cực G và A2 có điện thế dương
hơn so với A1 thì triac mở. Cực A2
đóng vai trò là anôt, còn cực A1
đóng vai trò là cực katôt.
Dòng điện đi từ cực A2 A1
TIẾT 4
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC (tiếp)
I. ĐIÔT BÁN DẪN
1. Cấu tạo và ký hiệu
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Công dụng: Dùng trong
mạch chỉnh lưu có điểu
khiển.
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật
IV. TRIAC VÀ ĐIAC
1. Triac
a. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
b. Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật
Hình trên mô tả cách thức điều khiển một bóng đèn sợi đốt
100W. Một nguồn điện lưới xoay chiều được mắc nối tiếp với
bóng thông qua một triac. Rất dễ để nhìn ra là cực T1 của triac
được đấu trực tiếp với một cực của nguồn , cực T2 của Triac
được đấu với một cực của bóng và cực còn lại của bóng được
đấu với cực còn lại của nguồn. Chân điều khiển G của triac được
đấu nối tiếp với một điện trở 50 Ôm. Một nguồn điện áp điều
khiển VG sẽ cấp một tín hiệu điện đến chân G thông qua điện trở
này. Khi chưa cấp tín hiệu điện VG thì bóng đèn sẽ không sáng
vì T1 và T2 không thông nhau, khi cấp một tín hiệu VG đến điện
trở thì sẽ có dòng điện kích chạy từ G sang T1. Dòng điện kích
này được coi là dòng mồi để cho T1 và T2 thông nhau, lúc này
bóng đèn của chúng ta sẽ sáng. Vậy để T1 và T2 thông nhau thì
bắt buộc phải cho một dòng điện kích chạy từ G sang T1 hoặc
chạy từ T1 sang G. Trong thực tế thì tín hiệu điều khiển sẽ từ
các mạch điều khiển bơm ra một dòng điện để kích vào chân G,
lúc đó T1 và T2 sẽ thông nhau để cấp điện cho tải của chúng ta.
Hãy nhớ rằng dòng điện điều khiển đi vào chân G có giá trị rất
nhỏ từ vài mA đến vài chục mA trong khi đó dòng đi qua tải chạy
từ chân T1 sang chân T2 có thể lên đến hàng trăm, hàng nghìn
A.
TIẾT 4
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC (tiếp)
I. ĐIÔT BÁN DẪN
1. Cấu tạo và ký hiệu
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Triac trong mạch điều khiển lò nhiệt
Công dụng: Dùng trong
mạch chỉnh lưu có điểu
khiển.
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật
IV. TRIAC VÀ ĐIAC
1. Triac
a. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
b. Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật
c. Ứng dụng
Triac dung trong tủ điều khiển nồi phở điện
TIẾT 4
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC (tiếp)
I. ĐIÔT BÁN DẪN
1. Cấu tạo và ký hiệu
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Công dụng: Dùng trong
mạch chỉnh lưu có điểu
khiển.
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật
IV. TRIAC VÀ ĐIAC
1. Triac
a. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
b. Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật
c. Ứng dụng
Triac trong mạch điều khiển đèn bàn
TIẾT 4
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
I. ĐIÔT BÁN DẪN
1. CÊu t¹o vµ ký hiÖu
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. CÊu t¹o
2. Phân loại vµ ký hiÖu :
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. CÊu t¹o, ký hiÖu vµ c«ng dông
Công dụng: Dùng trong mạch
chỉnh lưu có điểu khiển.
2. Nguyªn lÝ lµm viÖc vµ sè liÖu kü thuËt
iV. Triac vµ diac
1. Triac
a. CÊu t¹o, kÝ hiÖu, c«ng dông.
b. Nguyªn lÝ lµm viÖc vµ sè liÖu kÜ
thuËt
2. Điac
a. CÊu t¹o, kÝ hiÖu, c«ng dông.
TIẾT 4
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
I. ĐIÔT BÁN DẪN
1. CÊu t¹o vµ ký hiÖu
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. CÊu t¹o
2. Phân loại vµ ký hiÖu :
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. CÊu t¹o, ký hiÖu vµ c«ng dông
Công dụng: Dùng trong mạch
chỉnh lưu có điểu khiển.
2. Nguyªn lÝ lµm viÖc vµ sè liÖu kü thuËt
iV. Triac vµ diac
1. Triac
a. CÊu t¹o, kÝ hiÖu, c«ng dông.
b. Nguyªn lÝ lµm viÖc vµ sè liÖu kÜ
thuËt
2. Điac
a. CÊu t¹o, kÝ hiÖu, c«ng dông.
b. Nguyªn lÝ lµm viÖc vµ sè liÖu kÜ thuËt
IV. VI MẠCH TỔ HỢP (IC)
1. Khái niệm
- Là vi mạch điện tử tích hợp, được chế tạo bằng công nghệ đặc biệt
chính xác, kích thước nhỏ gọn.
- Là tổ hợp các linh kiện điện tử như: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm,
điôt, tranzito, tirixto…
- Chúng có tác dụng như một mạch điện tử nào đó.
2. Phân loại:
- IC tương tự: Dùng để khuếch đại, tạo dao động, ổn áp, thu
phát sóng…
- IC số: Dùng trong các thiết bị tự động, xung số, xử lí thông
tin…
3. Chó ý
- CÇn tra cøu sæ tay IC ®Ó chän vµ l¾p m¹ch cho ®óng.
- CÇn x¸c ®Þnh ®óng ch©n tríc khi l¾p.
4. Hình ¶nh mét sè lo¹i IC
KÝnh chóc c¸c thÇy, c« gi¸o
lu«n m¹nh khoÎ, h¹nh phóc.
ĐIÔT CHỈNH LƯU
Ký hiệu
Dïng ®Ó biÕn ®æi dßng ®iÖn xoay chiÒu thµnh
dßng ®iÖn mét chiÒu.
Đi«t æn ¸p (Zene)
Ký hiệu
+
-
Dïng ®Ó æn ®Þnh ®iÖn ¸p mét chiÒu.
Đi«t t¸ch sãng
Ký hiệu
Dïng ®Ó t¸ch sãng (tÝn hiÖu) trong c¸c m¹ch
trung vµ cao tÇn.
Đi«t ph¸t quang
Ký hiệu
Dïng ®Ó t¹o ra ¸nh s¸ng
Đi«t laze
Dïng ®Ó t¹o ra tia laze, ¸nh s¸ng laze
Đi«t hång ngo¹i
Dïng trong c¸c thiÕt bÞ thu ph¸t b»ng tia hång ngo¹i
CỦNG CỐ
Câu 1: Điôt bán dẫn có :
A. 4 lớp tiếp giáp p - n
B. 3 lớp tiếp giáp p – n
C. 2 lớp tiếp giáp p – n
D. 1 lớp tiếp giáp p - n
CỦNG CỐ
Câu 3: Tranzito có mấy lớp tiếp giáp p -n?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
CỦNG CỐ
Câu 2: Triac có mấy điện cực?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
CỦNG CỐ
Câu 3: Điôt bán dẫn là linh kiện bán dẫn có:
A. 1 tiếp giáp P – N.
B. 2 tiếp giáp P – N.
C. 3 tiếp giáp P – N.
D. Các lớp bán dẫn ghép nối tiếp.
CỦNG CỐ
Câu 4: Linh kiện điôt có:
A. Hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A, K
B. Hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A, G
C. Hai dây dẫn ra là 2 điện cực: K, G
D. Hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A1, A2
CỦNG CỐ
Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai:
A. Điôt tiếp điểm chỉ cho dòng điện nhỏ đi qua
B. Điôt tiếp mặt chỉ cho dòng điện lớn đi qua
C. Điôt ổn áp dùng để ổn định điện áp xoay chiều
D. Điôt chỉnh lưu biến đổi dòng xoay chiều
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô
và các em học sinh!
BÀI 4
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
TÌM HIỂU VỀ CHẤT BÁN DẪN
- Chất bán dẫn là nguyên liệu để sản xuất ra các loại linh kiện
bán dẫn như Diode, Transistor, IC mà ta đã thấy trong các thiết bị
điện tử ngày nay.
Chất chất
bán dẫn
- Chất bán dẫn là những
có đặc điểm trung gian giữa
là gì?
chất dẫn điện và chất cách điện, về
phương diện hoá học thì bán dẫn
là những chất có 4 điện tử ở lớp ngoài cùng của nguyên tử. đó là các
chất Germanium ( Ge) và Silicium (Si)
- Từ các chất bán dẫn ban đầu ( tinh khiết) người ta phải
tạo ra hai loại bán dẫn là bán dẫn loại N và bán dẫn loại P, sau đó
ghép các miếng bán dẫn loại N và P lại ta thu được Diode hay
Transistor.
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Chất bán dẫn loại N
* Khi ta pha một lượng nhỏ chất có hoá trị 5 như Phospho (P) vào
chất bán dẫn Si thì một nguyên tử P liên kết với 4 nguyên tử Si theo
liên kết cộng hoá trị, nguyên tử Phospho chỉ có 4 điện tử tham gia
liên kết và còn dư một điện tử và trở thành điện tử tự do => Chất bán
dẫn lúc này trở thành thừa điện tử ( mang điện âm) và được gọi là bán
dẫn N (Negative : âm ).
Chất bán dẫn N
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Chất bán dẫn loại P
Ngược lại khi ta pha thêm một lượng nhỏ chất có hoá trị 3 như
Indium (In) vào chất bán dẫn Si thì 1 nguyên tử Indium sẽ liên kết
với 4 nguyên tử Si theo liên kết cộng hoá trị và liên kết bị thiếu một
điện tử => trở thành lỗ trống ( mang điện dương) và được
gọi là chất bán dẫn P.
Chất bán dẫn P
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
I. ĐIÔT BÁN DẪN
Minh hoạ:
1. CÊu t¹o vµ ký hiÖu
- Linh kiện bán dẫn có 1 lớp tiếp giáp
P-N, có hai cực A, K.
KÝ hiÖu:
A
K
A
P
An«t
A
N
K
Kat«t
Điốt
bán
K dẫn có cấu
tạo thế nào?
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
2. Nguyên lý làm việc
Khi phân cực
ngược điôt ngăn
không cho dòng
điện đi qua.
A
An«t
A
Khi phân cực
thuận điôt cho
dòng điện đi qua.
An«t
P
P
N
N
K
Kat«t
K
Kat«t
KL: Điôt cho dòng điện đi theo một chiều từ Anôt sang Katôt.
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
2. Nguyên lý làm việc
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN
A
K
U-
Đ
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
I. ĐIÔT BÁN DẪN
Minh hoạ:
1. CÊu t¹o vµ ký hiÖu
- Linh kiện bán dẫn có 1 lớp tiếp giáp
P-N, có hai cực A, K.
KÝ hiÖu:
A
K
K
- Đi«t cho dßng ®iÖn ®i theo
mét chiÒu tõ An«t sang Kat«t
Cho dßng ®iÖn
+ Theo chức năng :
- Điôt ổn áp (Zener): ổn nhá
định điện
®i áp
qua.
Lµm viÖc víi tÇn
sè cao.
2. Phân loại:
Điôt tiếp điểm
- Điôt chỉnh lưu : Biến đổi dòng điện AC → DC.
- Theo chế tạo: Điôt tiếp điểm và điôt
tiếp mặt.
- Theo chức năng: Điôt ổn áp (điôt
Zêne) và điôt chỉnh lưu.
A
Chç tiÕp gi¸p cã
diÖn tÝch rÊt nhá.
K
A
Chç tiÕp gi¸p cã
diÖn tÝch lín.
Cho dßng ®iÖn
lín ®i qua.
Lµm viÖc víi tÇn
sè thÊp.
Điôt tiếp mặt
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Có nhiều loại điốt bán dẫn, như điốt chỉnh lưu thông thường, điốt Zener, LED.
Chúng đều có nguyên lý cấu tạo chung là một khối bán dẫn loại P ghép với một
khối bán dẫn loại N.
Điốt bán dẫn loại thường
Một số loại điốt bán dẫn
Điốt
Zener
Hãy
nêu
sự giống
Điốt Zener nhau và khác nhau
Loại
Thụ động
giữa điôt ổn
Loạiáp và
Nguyên lý hoạt Ổn áp khi phân
ddioot
động
cực ngược
tại điện thường?
áp Zener
Phát minh
Clarence Melvin
Zener
Chân
anode và cathode
Kí hiệu điện
Chân
Chủ động
anode và cathode
Kí hiệu điện
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
I. ĐIÔT BÁN DẪN
Minh hoạ:
1. CÊu t¹o vµ ký hiÖu
A
K
- Đi«t cho dßng ®iÖn ®i theo
mét chiÒu tõ An«t sang Kat«t
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. CÊu t¹o
2. Phân loại vµ ký hiÖu :
Cấu tạo tranzito
E
P
N
P
C
B
E
N
P
N
B
C
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Nguyên lý hoạt động của Tranzito
ê
Khi chưa có dòng điện điều khiển IB . Tranzito ở trạng thái khóa
không cho dòng điện IC qua.
Khi có dòng điện điều khiển IB . Tranzito ở trạng thái mở cho
dòng điện IC qua.
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Nguyên lý hoạt động của Tranzito
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN
U2
Đ
E
C
B
U1
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
I. ĐIÔT BÁN DẪN
1. Cấu tạo và ký hiệu
A
Minh hoạ:
K
- Điôt cho dòng điện đi theo
một chiều từ anôt sang katôt.
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
3. Công dụng :
Dùng để khuếch đại tín hiệu,
tạo sóng và xung . . .
E
Cấu tạo tranzito
P
N
P
C
B
E
N
P
N
B
C
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
* Sự giống nhau là Transistor nào cũng có tính khuếch đai va cũng có 3 chân C/B/E cả và
cũng có VBE=0,5V là dân điện cả,chi có lại dalinton là 1,2v mà thôi vì loại này là 2 Transistor
ghép lại
* Sự khác nhau của Transistor NPN và PNP là:
NPN còn gọi Transistor thuận vì nó có tính khuếch đại từ C sang E Vậy C được
cấp+và E được cấp -- còn Transistor PNP thì còn gọi Transistor nghịch vì nó có tính khuếch
đại từ E sang C Vậy E được cấp+và C được cấp -- ngoài thực tế. Transistor Nhật bản : thường
ký hiệu là A..., B..., C..., D... Ví dụ: A564, B733, C828, D1555 trong đó các Transistor ký hiệu
là A và B là Transistor PNP còn ký hiệu là C và D là Transistor NPN. các Transistor A và C
thường có công suất nhỏ và tần số làm việc cao còn các Transistor B và D thường có công suất
lớn và tần số làm việc thấp hơn
TRANZITO NPN được kích hoạt (mở) khi có điện áp dương tác động vào cực B!
Khi đó dòng điện đi từ cực C đến cực E loại này thì điện áp đến cực B tỉ lệ thuận với dòng
điện ra ( áp B tăng thì dòng C-E tăng) Nó được ví như van thường đóng ( như cái van nước ý)
khi chưa có áp ở cực B thì nó đóng hoàn toàn! khi có áp nó sẽ mở và dòng C-E tăng dần tỉ lệ
theo áp cực B đến mức bão hòa thì không tăng nữa!
TRANZITO PNP trái ngược hẳn với NPN, khi áp đến cực B tăng thì dòng EC giảm! Lưu ý là từ E đến C! và khi áp đến cực B giảm thì dòng E-C lại tăng! Khi áp ở cực B
bằng 0 thì tran mở hoàn toàn! Nó được ví như là van thường mở!
Tóm lại: NPN mở khi có áp ở cực B và áp cực B tỉ lệ thuận với dòng C-E!
Còn PNP mở hoàn toàn khi áp ở cực B bằng 0 và dòng E-C tỉ lệ nghịch với áp cực B
Hãy nêu sự giống
nhau và khác nhau
giữa tranzito PNP và
NPN?
TIẾT 3
I. ĐIÔT BÁN DẪN
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Minh hoạ:
1. Cấu tạo và ký hiệu
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
Anôt
Điều
khiển
P
N
P
N
Katôt
3. Công dụng :
Dùng để khuếch đại tín hiệu, tạo
sóng và xung . . .
III. TIRIXTO
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Công dụng: Dùng
trong mạch chỉnh lưu
có điểu khiển.
TIẾT 3
I. ĐIÔT BÁN DẪN
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Minh hoạ:
1. Cấu tạo và ký hiệu
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Công dụng: Dùng
trong mạch chỉnh lưu
có điểu khiển.
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật
+ Khi U GK = 0 dù U AK> 0, SCR vẫn
không dẫn điện.
+ Khi đồng thời có U GK > 0 và U
AK> 0, SCR dẫn điện, U GK không
còn tác dụng, SCR chỉ dẫn điện từ A
→ K. KhiU AK < 0 → SCR ngưng
dẫn.
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Nguyên lý hoạt động của Tirixto
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN
K2
A
U2
K1
U1
R
G
K
TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
I. ĐIÔT BÁN DẪN
1. Cấu tạo và ký hiệu
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Công dụng: Dùng
trong mạch chỉnh lưu
có điểu khiển.
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật
Khi dùng Tirixto cần quan tâm
tới các số liệu kỹ thuật chủ yếu là:
IAK định mức
UAK định mức
IGK định mức
UGK định mức
Hình ảnh một số loại Tirixto
TIẾT 3
BÀI 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Điều kiện để Tirixto
dẫn điện và ngừng
dẫn điện là gì?
TIẾT 4
I. ĐIÔT BÁN DẪN
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC (tiếp)
Minh hoạ:
1. Cấu tạo và ký hiệu
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Công dụng: Dùng trong
mạch chỉnh lưu có điểu
khiển.
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật
IV. TRIAC VÀ ĐIAC
1. Triac
a. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Dùng để điều khiển các thiết bị
điện trong mạch điện xoay chiều.
Cấu tạo:
Kí hiệu
TIẾT 4
I. ĐIÔT BÁN DẪN
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC (tiếp)
Minh hoạ:
1. Cấu tạo và ký hiệu
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Công dụng: Dùng trong
mạch chỉnh lưu có điểu
khiển.
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật
IV. TRIAC VÀ ĐIAC
1. Triac
a. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Dùng để điều khiển các thiết bị
điện trong mạch điện xoay chiều.
Cấu tạo:
Kí hiệu
TIẾT 4 CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC (tiếp)
Minh hoạ:
I. ĐIÔT BÁN DẪN
1. Cấu tạo và ký hiệu
2. Phân loại:
Kí hiệu
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Công dụng: Dùng trong
mạch chỉnh lưu có điểu
khiển.
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật
IV. TRIAC VÀ ĐIAC
1. Triac
a. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
b. Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật
Khi cực G và A2 có điện thế âm
hơn so với A1 thì triac mở. Cực A1
đóng vai trò là anôt, còn cực A2
đóng vai trò là cực katôt.
Dòng điện đi từ cực A1 A2
TIẾT 4
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC (tiếp)
Minh hoạ:
I. ĐIÔT BÁN DẪN
1. Cấu tạo và ký hiệu
2. Phân loại:
Kí hiệu
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Công dụng: Dùng trong
mạch chỉnh lưu có điểu
khiển.
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật
IV. TRIAC VÀ ĐIAC
1. Triac
a. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
b. Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật
Khi cực G và A2 có điện thế dương
hơn so với A1 thì triac mở. Cực A2
đóng vai trò là anôt, còn cực A1
đóng vai trò là cực katôt.
Dòng điện đi từ cực A2 A1
TIẾT 4
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC (tiếp)
I. ĐIÔT BÁN DẪN
1. Cấu tạo và ký hiệu
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Công dụng: Dùng trong
mạch chỉnh lưu có điểu
khiển.
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật
IV. TRIAC VÀ ĐIAC
1. Triac
a. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
b. Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật
Hình trên mô tả cách thức điều khiển một bóng đèn sợi đốt
100W. Một nguồn điện lưới xoay chiều được mắc nối tiếp với
bóng thông qua một triac. Rất dễ để nhìn ra là cực T1 của triac
được đấu trực tiếp với một cực của nguồn , cực T2 của Triac
được đấu với một cực của bóng và cực còn lại của bóng được
đấu với cực còn lại của nguồn. Chân điều khiển G của triac được
đấu nối tiếp với một điện trở 50 Ôm. Một nguồn điện áp điều
khiển VG sẽ cấp một tín hiệu điện đến chân G thông qua điện trở
này. Khi chưa cấp tín hiệu điện VG thì bóng đèn sẽ không sáng
vì T1 và T2 không thông nhau, khi cấp một tín hiệu VG đến điện
trở thì sẽ có dòng điện kích chạy từ G sang T1. Dòng điện kích
này được coi là dòng mồi để cho T1 và T2 thông nhau, lúc này
bóng đèn của chúng ta sẽ sáng. Vậy để T1 và T2 thông nhau thì
bắt buộc phải cho một dòng điện kích chạy từ G sang T1 hoặc
chạy từ T1 sang G. Trong thực tế thì tín hiệu điều khiển sẽ từ
các mạch điều khiển bơm ra một dòng điện để kích vào chân G,
lúc đó T1 và T2 sẽ thông nhau để cấp điện cho tải của chúng ta.
Hãy nhớ rằng dòng điện điều khiển đi vào chân G có giá trị rất
nhỏ từ vài mA đến vài chục mA trong khi đó dòng đi qua tải chạy
từ chân T1 sang chân T2 có thể lên đến hàng trăm, hàng nghìn
A.
TIẾT 4
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC (tiếp)
I. ĐIÔT BÁN DẪN
1. Cấu tạo và ký hiệu
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Triac trong mạch điều khiển lò nhiệt
Công dụng: Dùng trong
mạch chỉnh lưu có điểu
khiển.
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật
IV. TRIAC VÀ ĐIAC
1. Triac
a. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
b. Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật
c. Ứng dụng
Triac dung trong tủ điều khiển nồi phở điện
TIẾT 4
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC (tiếp)
I. ĐIÔT BÁN DẪN
1. Cấu tạo và ký hiệu
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. Cấu tạo
2. Phân loại và ký hiệu:
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
Công dụng: Dùng trong
mạch chỉnh lưu có điểu
khiển.
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật
IV. TRIAC VÀ ĐIAC
1. Triac
a. Cấu tạo, ký hiệu và công dụng
b. Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật
c. Ứng dụng
Triac trong mạch điều khiển đèn bàn
TIẾT 4
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
I. ĐIÔT BÁN DẪN
1. CÊu t¹o vµ ký hiÖu
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. CÊu t¹o
2. Phân loại vµ ký hiÖu :
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. CÊu t¹o, ký hiÖu vµ c«ng dông
Công dụng: Dùng trong mạch
chỉnh lưu có điểu khiển.
2. Nguyªn lÝ lµm viÖc vµ sè liÖu kü thuËt
iV. Triac vµ diac
1. Triac
a. CÊu t¹o, kÝ hiÖu, c«ng dông.
b. Nguyªn lÝ lµm viÖc vµ sè liÖu kÜ
thuËt
2. Điac
a. CÊu t¹o, kÝ hiÖu, c«ng dông.
TIẾT 4
CHỦ ĐỀ: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
I. ĐIÔT BÁN DẪN
1. CÊu t¹o vµ ký hiÖu
2. Phân loại:
II. TRANZITO
1. CÊu t¹o
2. Phân loại vµ ký hiÖu :
3. Công dụng :
III. TIRIXTO
1. CÊu t¹o, ký hiÖu vµ c«ng dông
Công dụng: Dùng trong mạch
chỉnh lưu có điểu khiển.
2. Nguyªn lÝ lµm viÖc vµ sè liÖu kü thuËt
iV. Triac vµ diac
1. Triac
a. CÊu t¹o, kÝ hiÖu, c«ng dông.
b. Nguyªn lÝ lµm viÖc vµ sè liÖu kÜ
thuËt
2. Điac
a. CÊu t¹o, kÝ hiÖu, c«ng dông.
b. Nguyªn lÝ lµm viÖc vµ sè liÖu kÜ thuËt
IV. VI MẠCH TỔ HỢP (IC)
1. Khái niệm
- Là vi mạch điện tử tích hợp, được chế tạo bằng công nghệ đặc biệt
chính xác, kích thước nhỏ gọn.
- Là tổ hợp các linh kiện điện tử như: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm,
điôt, tranzito, tirixto…
- Chúng có tác dụng như một mạch điện tử nào đó.
2. Phân loại:
- IC tương tự: Dùng để khuếch đại, tạo dao động, ổn áp, thu
phát sóng…
- IC số: Dùng trong các thiết bị tự động, xung số, xử lí thông
tin…
3. Chó ý
- CÇn tra cøu sæ tay IC ®Ó chän vµ l¾p m¹ch cho ®óng.
- CÇn x¸c ®Þnh ®óng ch©n tríc khi l¾p.
4. Hình ¶nh mét sè lo¹i IC
KÝnh chóc c¸c thÇy, c« gi¸o
lu«n m¹nh khoÎ, h¹nh phóc.
ĐIÔT CHỈNH LƯU
Ký hiệu
Dïng ®Ó biÕn ®æi dßng ®iÖn xoay chiÒu thµnh
dßng ®iÖn mét chiÒu.
Đi«t æn ¸p (Zene)
Ký hiệu
+
-
Dïng ®Ó æn ®Þnh ®iÖn ¸p mét chiÒu.
Đi«t t¸ch sãng
Ký hiệu
Dïng ®Ó t¸ch sãng (tÝn hiÖu) trong c¸c m¹ch
trung vµ cao tÇn.
Đi«t ph¸t quang
Ký hiệu
Dïng ®Ó t¹o ra ¸nh s¸ng
Đi«t laze
Dïng ®Ó t¹o ra tia laze, ¸nh s¸ng laze
Đi«t hång ngo¹i
Dïng trong c¸c thiÕt bÞ thu ph¸t b»ng tia hång ngo¹i
CỦNG CỐ
Câu 1: Điôt bán dẫn có :
A. 4 lớp tiếp giáp p - n
B. 3 lớp tiếp giáp p – n
C. 2 lớp tiếp giáp p – n
D. 1 lớp tiếp giáp p - n
CỦNG CỐ
Câu 3: Tranzito có mấy lớp tiếp giáp p -n?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
CỦNG CỐ
Câu 2: Triac có mấy điện cực?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
CỦNG CỐ
Câu 3: Điôt bán dẫn là linh kiện bán dẫn có:
A. 1 tiếp giáp P – N.
B. 2 tiếp giáp P – N.
C. 3 tiếp giáp P – N.
D. Các lớp bán dẫn ghép nối tiếp.
CỦNG CỐ
Câu 4: Linh kiện điôt có:
A. Hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A, K
B. Hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A, G
C. Hai dây dẫn ra là 2 điện cực: K, G
D. Hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A1, A2
CỦNG CỐ
Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai:
A. Điôt tiếp điểm chỉ cho dòng điện nhỏ đi qua
B. Điôt tiếp mặt chỉ cho dòng điện lớn đi qua
C. Điôt ổn áp dùng để ổn định điện áp xoay chiều
D. Điôt chỉnh lưu biến đổi dòng xoay chiều
 









Các ý kiến mới nhất