Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Linh kiện bán dẫn và IC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 21h:18' 12-10-2023
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 2: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TÍCH CỰC
ND1: LINH KIỆN BÁN DẪN
VÀ IC

I. DIODE BÁN DẪN:
1. Cấu tạo:
 Là linh kiện bán dẫn có một tiếp giáp P - N
 Vỏ bằng nhựa, thủy tinh hoặc kim loại
 Có hai dân dẫn ra là hai điện cực: anôt (A) và
catôt (K)

I. DIODE BÁN DẪN:
2. Phân loại, công dụng:
Theo công nghệ
chế tạo

Theo chức
năng

Diode tiếp Diode tiếp
điểm
mặt
Dùng tách song
và trộn tần

Diode ổn Diode chỉnh
áp
lưu
(zêne)
Dùng để ổn định

Dùng để
chỉnh lưu

điện áp 1 chiều
Biến đổi dđ xoay
chiều sang 1 chiều

I. DIODE BÁN DẪN:
3. Kí hiệu :
A

K

Diode chỉnh lưu
A

Diode zener

K

Điốt
Zêne

Điốt tiếp
điểm

Điốt tiếp mặt Điốt cầu (cầu
điốt)

I. DIODE BÁN DẪN:
Nguyªn lÝ lµm viÖc

A

P

Khi phân cực ngược: diode
ngăn không cho dòng điện đi
qua
Khi phân cực thuận: diode
cho dòng điện đi qua
*Kết luận: Đi«t chỉ cho dßng ®iÖn
đi theo mét chiÒu tõ An«t (A) sang
Kat«t (K).

A

K

N

P

N

K

II. TRANZITO:

II. TRANZITO:
1. Cấu tạo:

 Là linh kiện bán dẫn có hai tiếp giáp P - N
 Vỏ bằng nhựa, thủy tinh hoặc kim loại
 Có dân dẫn ra là ba điện cực: emitơ (E),
colectơ (C), bazơ (B)

II. TRANZITO :
2. Phân loại :
Tranzito PNP
(thuận)
Theo cấu
tạo:
Tranzito NPN
(ngược)

II. TRANZITO :
3. Kí hiệu:
Tranzito PNP
(thuận)
Tranzito NPN
(ngược)
Chiều mũi tên chỉ chiều dòng điện chạy
qua tranzito

II. TRANZITO :
4. Công dụng:
Khếch đại tín hiệu điện qua nó, khóa điện tử, tạo
sóng, tạo xung

III. TIRIXTO: (Diode chỉnh lưu có điều
khiển - SCR)

III. TIRIXTO : (Diode chỉnh lưu có điều
khiển - SCR)
1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng:
a. Cấu tạo, kí hiệu:

Là linh kiện bán dẫn có ba tiếp giáp P - N
Vỏ bằng nhựa, thủy tinh hoặc kim loại
Có hai dân dẫn ra là hai điện cực: anôt (A) và catôt
(K), điều khiển (G)

III. TIRIXTO : (Diode chỉnh lưu có điều
khiển - SCR)
b.Công dụng:
Dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển, bằng
cách điều khiển cho UGK xuất hiện sớm hay muộn,
qua đó thay đổi giá trị điện áp ra.

III. TIRIXTO : (Diode chỉnh lưu có điều khiển
- SCR)
2. Nguyên lý làm việc và số liệu kĩ thuật:
a. Nguyên lý làm việc:
Khi UGK ≤ 0, UAK > 0
tirixto vẫn không dẫn điện
Khi UGK > 0, UAK > 0
tirixto mới dẫn điện
Khi tirixto đã thông, UGK
không còn tác dụng.Tirixto
làm việc như diode tiếp mặt
và sẽ ngưng dẫn khi U ≤ 0

III. TIRIXTO : (Diode chỉnh lưu có điều
khiển - SCR)
b. Số liệu kĩ thuật:
Khi dung tirixto cần
quan tâm:
IAK định mức, UAK
định mức
IGK định mức, UGK
định mức

IV. TRIAC VÀ DIAC :

IV – TRIAC VÀ DIAC :
1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng:

TRIAC

DIAC

Diac hoàn toàn giống triac nhưng không có cực G
Triac và Diac được dùng để điều khiển các thiết bị
trong các mạch điện xoay chiều.

IV. TRIAC VÀ DIAC :
2./ Nguyên lý làm việc và số liệu kĩ
thuật:
a. Triac:
 Khi cực G và A2 có điện thế âm
so với A1 thì triac mở. Dòng
điện chạy từ A1 sang A2 (A1 –
anode, A2 – catode)

-

+

-

IV. TRIAC VÀ DIAC :
2. Nguyên lý làm việc và số liệu kĩ
thuật:
a.Triac:

+
+

 Khi cực G và A2 có điện thế
dương so với A1 thì triac mở.
Dòng điện chạy từ A2 sang A1
(A2 – anode, A1 – catode)

-

IV. TRIAC VÀ DIAC :
2. Nguyên lý làm việc và số liệu kĩ thuật
a. Nguyên lí làm việc:
* Diac:

 Diac không có cực G nên được kích mở bằng cách
nâng cao điện áp đặt vào 2 cực
A1 < A2:
Dòng điện
đi từ A2 sang
A1

A1 > A2:
Dòng điện
đi từ A1 sang
A2

b. Sè liÖu kÜ thuËt
Khi dïng §iac cÇn quan t©m tíi c¸c sè liÖu kÜ thuËt
chñ yÕu lµ:
IA A ®Þnh møc.
1 2

UA1A2 ®Þnh møc.

V. QUANG ĐIỆN TỬ: (LED)
 Là linh kiện điện tử có thông số thay đổi theo độ
chiếu sáng, được dùng trong các mạch điện tử điều
khiển bằng ánh sáng

VI. VI MẠCH TỔ HỢP: ( IC )

 Là mạch vi điện tử tích hợp, được chế tạo bằng công
nghệ đặc biệt hết sức tinh vi – chính xác.
 Là tổ hợp các linh kiện cần thiết như: điện trở, tụ
điện, tranzito, diode…

VI. VI MẠCH TỔ HỢP: ( IC )
* Phân loại
Ic tương tự : dùng để khuếch đại, tạo dao
động, thu phát sóng vô tuyến điện,...
Ic số: dùng trong các thiết bị tự động, thiết
bị xung số, trong máy tính điện tử,...

VI . VI MẠCH TỔ HỢP: ( IC )

 Chân IC được bố trí hình răng lược hoặc chân rết.
 Cách đếm từ trái qua phải căn cứ theo dấu hiệu nhận
biết IC

Cñng cè kiÕn thøc
C©u 1

§i«t lµ linh kÞÖn ®iÖn tö cã.
A. RAK lín.
B. RAK
nhá
AK

C©u 2

Tranzito cã c«ng suÊt lín lµ lo¹i.
A. Tranzito N-P-N.
B. Tranzito P-N-P.
C. Cã phiÕn t¶n nhiÖt.
C.
D. Kh«ng cã phiÕn t¶n nhiÖt.

C©u 3

Tirixto më khi nµo.
A. UAK d­ương.
B. UGK d­ương.
C. C¶ UAK vµ UGK ®Òu dương.

Câu 4: So sánh sự giống nhau và khác nhau
về nguyên lí làm việc của tririxto và triac
468x90
 
Gửi ý kiến