Tìm kiếm Bài giảng
Bài 28. Loài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Anh
Ngày gửi: 05h:51' 14-03-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 597
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Anh
Ngày gửi: 05h:51' 14-03-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 597
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Tuyên)
Kính chào quý thầy cô và các em!
Bài 28: LOÀI
I. Khái niệm loài sinh học
II. Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài
I. Khái niệm loài sinh học
+ Đối với loài giao phối loài là một quần thể hay nhóm quần thể mang đặc điểm:
(1). Có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí.
(2). Có khu phân bố xác định.
(3). Các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có sức sống và có khả năng sinh sản, cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác loài.
I. Khái niệm loài sinh học :
- Khái niệm:
Sinh sản vô tính ở rệp và sao biển
+ Đối với loài sinh sản vô tính thì loài là một hay một nhóm quần thể mang đặc điểm:
(1). Có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí.
(2). Có khu phân bố xác định.
(3). Đời con có sức sống và khả năng sinh sản.Cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác loài.
I. Khái niệm loài sinh học
- Khái niệm:
Theo em có những tiêu chuẩn nào để phân biệt hai loài thân thuộc?
Rau dền cơm
Rau dền gai
- Tiêu chuẩn hình thái
Xương rồng 3 cạnh
Xương rồng 5 cạnh
a. Sáo đen mỏ trắng;
b. Sáo đen mỏ vàng;
c. Sáo đen pha nâu.
a
b
c
- Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái:
Voi Châu Phi
Voi Ấn Độ
- Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái:
Mao lương ẩm
Mao lương nước
- Tiêu chuẩn sinh lí - hóa sinh
Cà chua
Thuốc lá
Cả 2 đều thuộc họ Cà nhưng thuốc lá có khả năng tổng hợp ancalôit còn cà chua thì không.
Tiêu chuẩn cách li sinh sản
- Các tiêu chuẩn phân biệt hai loài thân thuộc:
+ Tiêu chuẩn hình thái
+ Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái
+Tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh
+Tiêu chuẩn cách li sinh sản
▼Trong các tiêu chuẩn, tiêu chuẩn nào là chính xác nhất để phân biệt hai loài thân thuộc?
II. Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài
* Khái niệm
Các cơ chế cách li sinh sản là những trở ngại trên cơ thể sinh vật ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.
1. Cách li trước hợp tử
Cơ chế cách li trước hợp tử là những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau.
Yêu cầu 4 nhóm nghiên cứu SGK, hợp tác nhóm thảo luận trình bày các loại cách li trước hợp tử và lấy ví dụ minh họa?
1. Cách li trước hợp tử
- Cách li nơi ở (sinh cảnh)
Cùng khu vực địa lí nhưng các cá thể sống ở sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau.
1. Cách li trước hợp tử
- Cách li tập tính: Mỗi loài có tập tính giao phối riêng nên các cá thể khác loài không giao phối với nhau.
- Cách li thời gian: Các loài khác nhau sinh sản vào những mùa khác nhau nên không giao phối với nhau.
- Cách li cơ học:
Cấu tạo cơ quan sinh sản của các loài khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau.
VÍ DỤ:
Chồn hôi có đốm có 2 loài, loài giao phối vào cuối hè, loài giao phối vào cuối đông.
La bất thụ
2. Cách li sau hợp tử
Cừu có thể giao phối với dê tạo hợp tử nhưng hợp tử chết ngay.
2. Cách li sau hợp tử
Trứng nhái thụ tinh bằng tinh trùng của Cóc thì hợp tử không phát triển
2. Cách li sau hợp tử
2. Cách li sau hợp tử
- Khái niệm:
Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.
▼ Vai trò của các cơ chế cách li :
Cơ chế cách li có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa hình thành loài cũng như duy trì sự toàn vẹn của loài, do vậy mỗi loài duy trì được những đặc trưng riêng.
QT gốc
Nhiều QT mới
CLTN
Phân hóa vốn gen
Cách li sinh sản
Loài mới
Tách ra
CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI SINH SẢN
Giao phối
Thụ tinh
Giao phối
Thụ tinh
Câu 1 : Tiêu chuẩn chính xác và quan trọng nhất để phân biệt 2 loài giao phối là
Củng cố
B. cách li sinh thái
C. cách li địa lí
D. cách li tập tính
cách li sinh sản
Củng cố
Câu 2 : Khi nào thì ta có thể kết luận hai cá thể sinh vật nào đó là thuộc hai loài khác nhau ?
A. Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh.
B. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau.
C. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh hoá giống nhau.
D. Hai cá thể đó không giao phối với nhau.
Củng cố
Câu 3 : Đối với vi khuẩn, để phân biệt 2 loài thân thuộc người ta thường sử dụng tiêu chuẩn
A. hình thái.
B. sinh lí - hóa sinh.
C. sinh sản.
D. địa lý – sinh thái.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Đọc trước bài 29 “Quá trình hình thành loài”.
Bài 28: LOÀI
I. Khái niệm loài sinh học
II. Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài
I. Khái niệm loài sinh học
+ Đối với loài giao phối loài là một quần thể hay nhóm quần thể mang đặc điểm:
(1). Có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí.
(2). Có khu phân bố xác định.
(3). Các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có sức sống và có khả năng sinh sản, cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác loài.
I. Khái niệm loài sinh học :
- Khái niệm:
Sinh sản vô tính ở rệp và sao biển
+ Đối với loài sinh sản vô tính thì loài là một hay một nhóm quần thể mang đặc điểm:
(1). Có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí.
(2). Có khu phân bố xác định.
(3). Đời con có sức sống và khả năng sinh sản.Cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác loài.
I. Khái niệm loài sinh học
- Khái niệm:
Theo em có những tiêu chuẩn nào để phân biệt hai loài thân thuộc?
Rau dền cơm
Rau dền gai
- Tiêu chuẩn hình thái
Xương rồng 3 cạnh
Xương rồng 5 cạnh
a. Sáo đen mỏ trắng;
b. Sáo đen mỏ vàng;
c. Sáo đen pha nâu.
a
b
c
- Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái:
Voi Châu Phi
Voi Ấn Độ
- Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái:
Mao lương ẩm
Mao lương nước
- Tiêu chuẩn sinh lí - hóa sinh
Cà chua
Thuốc lá
Cả 2 đều thuộc họ Cà nhưng thuốc lá có khả năng tổng hợp ancalôit còn cà chua thì không.
Tiêu chuẩn cách li sinh sản
- Các tiêu chuẩn phân biệt hai loài thân thuộc:
+ Tiêu chuẩn hình thái
+ Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái
+Tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh
+Tiêu chuẩn cách li sinh sản
▼Trong các tiêu chuẩn, tiêu chuẩn nào là chính xác nhất để phân biệt hai loài thân thuộc?
II. Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài
* Khái niệm
Các cơ chế cách li sinh sản là những trở ngại trên cơ thể sinh vật ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.
1. Cách li trước hợp tử
Cơ chế cách li trước hợp tử là những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau.
Yêu cầu 4 nhóm nghiên cứu SGK, hợp tác nhóm thảo luận trình bày các loại cách li trước hợp tử và lấy ví dụ minh họa?
1. Cách li trước hợp tử
- Cách li nơi ở (sinh cảnh)
Cùng khu vực địa lí nhưng các cá thể sống ở sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau.
1. Cách li trước hợp tử
- Cách li tập tính: Mỗi loài có tập tính giao phối riêng nên các cá thể khác loài không giao phối với nhau.
- Cách li thời gian: Các loài khác nhau sinh sản vào những mùa khác nhau nên không giao phối với nhau.
- Cách li cơ học:
Cấu tạo cơ quan sinh sản của các loài khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau.
VÍ DỤ:
Chồn hôi có đốm có 2 loài, loài giao phối vào cuối hè, loài giao phối vào cuối đông.
La bất thụ
2. Cách li sau hợp tử
Cừu có thể giao phối với dê tạo hợp tử nhưng hợp tử chết ngay.
2. Cách li sau hợp tử
Trứng nhái thụ tinh bằng tinh trùng của Cóc thì hợp tử không phát triển
2. Cách li sau hợp tử
2. Cách li sau hợp tử
- Khái niệm:
Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.
▼ Vai trò của các cơ chế cách li :
Cơ chế cách li có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa hình thành loài cũng như duy trì sự toàn vẹn của loài, do vậy mỗi loài duy trì được những đặc trưng riêng.
QT gốc
Nhiều QT mới
CLTN
Phân hóa vốn gen
Cách li sinh sản
Loài mới
Tách ra
CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI SINH SẢN
Giao phối
Thụ tinh
Giao phối
Thụ tinh
Câu 1 : Tiêu chuẩn chính xác và quan trọng nhất để phân biệt 2 loài giao phối là
Củng cố
B. cách li sinh thái
C. cách li địa lí
D. cách li tập tính
cách li sinh sản
Củng cố
Câu 2 : Khi nào thì ta có thể kết luận hai cá thể sinh vật nào đó là thuộc hai loài khác nhau ?
A. Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh.
B. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau.
C. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh hoá giống nhau.
D. Hai cá thể đó không giao phối với nhau.
Củng cố
Câu 3 : Đối với vi khuẩn, để phân biệt 2 loài thân thuộc người ta thường sử dụng tiêu chuẩn
A. hình thái.
B. sinh lí - hóa sinh.
C. sinh sản.
D. địa lý – sinh thái.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Đọc trước bài 29 “Quá trình hình thành loài”.
 








Các ý kiến mới nhất