Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 3. Lòng dân (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thiện
Ngày gửi: 05h:46' 21-09-2022
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 392
Số lượt thích: 0 người
*LÒNG DÂN (Tiết 2)
*YÊU CẦU CẦN ĐẠT *_-_ Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.) *_-_ Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch. *- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại. ** Học sinh HTT biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật. *_- _Năng lực:_ _ *+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. *+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. *- Phẩm chất: Yêu thích đọc sách và môn học.
*LÒNG DÂN (Tiết 2)
*TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH LONG
*GV: NGUYỄN VĂN THIỆN
*Môn: Tập đọc_ _
*Bài: LÒNG DÂN (tt) *_ (Nguyễn Văn Xe)_
*1. Khởi động
*Đọc phân vai bài : Lòng dân (tiết 1) *Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu để cứu chú cán bộ?
* *
*MÔN: TIẾNG VIỆT– LỚP 5
*
*Giáo viên: Ngô Văn Ly
*:.
*Cai: – Hừm! Thằng nhỏ, lại đây. Ông đó phải tía mầy không? Nói dối, tao bắn. *An: – Dạ, hổng phải tía… *Cai: – (Hí hửng) Ờ, giỏi! Vậy là ai nào? *An: – Dạ, cháu… kêu bằng ba, chứ hổng phải tía. *Cai: – Thằng ranh! (Ngó chú cán bộ) Giấy tờ đâu, đưa coi! *Cán bộ: – (Giọng miễn cưỡng) Để tôi đi lấy (chú toan đi, cai cản lại).
*Môn: Tập đọc *Bài: LÒNG DÂN (tt) *_ (Nguyễn Văn Xe)_
*:.
*Cai: – Để chị này đi lấy. (Quay sang lính) Mở trói tạm cho chỉ. (Dì Năm vào buồng) *Dì Năm: – (Nói vọng ra) Ba nó để chỗ nào? *Cán bộ: – Thì coi đâu đó. *Cai: – Trời ơi, con ruồi bay qua là tao biết ngay con cái hay con đực mà. Qua mặt tao không nổi đâu! *Cán bộ: – Có không, má thằng An? *Dì Năm: – Chưa thấy.
*:.
*Cai: – Thôi, trói lại dẫn đi (lính toan trói chú cán bộ thì dì Năm trong buồng nói to). *Dì Năm: – Đây rồi nè (ra). Mấy cậu coi. Làng này ai hổng biết Lâm Văn Nên, 31 tuổi, con ông Dừa (đưa giấy cho cai, cai chuyển cho lính). *Cai: – Nè, đọc coi! *Lính (đọc): – Anh tên… *Cán bộ: – Lâm Văn Nên, 31 tuổi, con ông… *Cai: – (Vẻ ngượng ngập) Thôi… Thôi được rồi. *(Ngó dì Năm, đổi giọng ngọt ngào) Nhà có gà vịt gì không, chị Hai? Cho một con nhậu chơi hà! * _Theo Nguyễn Văn Xe_ *
*- Giọng đọc các nhân vật như thế nào?
*Dì Năm và cán bộ: Giọng lo lắng *Đoạn đầu: miễn cưỡng. *Đoạn sau: nói to khéo léo giả đò như đang hỏi.
* An: tự nhiên
*Cai và lính: *Đoạn đầu: hống hách, xấc xược *Đoạn sau: dỗ dành, xin xỏ.
* - Bài này chia làm mấy đoạn?
* Chia làm 3 đoạn: *+ Đoạn 1: Từ _đầu… cản lại._ *+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … _chưa thấy_ *+ Đoạn 3: _Phần còn lại._
* 3 Hs Đọc nối đoạn
*Hoạt động: Luyện đọc:
*- Đọc đúng:_ _…
* - Học sinh luyện đọc theo đoạn
*Môn: Tập đọc *Bài: LÒNG DÂN (tt) *_ (Nguyễn Văn Xe)_
*Đọc chú giải
*- Tía (tiếng Nam Bộ) : cha. *- Chỉ (tiếng Nam Bộ) : chị ấy. *- Nè (tiếng Nam Bộ) : này. *- Hổng (tiếng Nam Bộ): không
*Môn: Tập đọc *Bài: LÒNG DÂN (tt) *_ (Nguyễn Văn Xe)_
*:.
*Cai: – Hừm! Thằng nhỏ, lại đây. Ông đó phải tía mầy không? Nói dối, tao bắn. *An: – Dạ, hổng phải tía… *Cai: – (Hí hửng) Ờ, giỏi! Vậy là ai nào? *An: – Dạ, cháu… kêu bằng ba, chứ hổng phải tía. *Cai: – Thằng ranh! (Ngó chú cán bộ) Giấy tờ đâu, đưa coi! *Cán bộ: – (Giọng miễn cưỡng) Để tôi đi lấy (chú toan đi, cai cản lại).
*Môn: Tập đọc *Bài: LÒNG DÂN (tt) *_ (Nguyễn Văn Xe)_
*Cai: – Để chị này đi lấy. (Quay sang lính) Mở trói tạm cho chỉ. (Dì Năm vào buồng) *Dì Năm: – (Nói vọng ra) Ba nó để chỗ nào? *Cán bộ: – Thì coi đâu đó. *Cai: – Trời ơi, con ruồi bay qua là tao biết ngay con cái hay con đực mà. Qua mặt tao không nổi đâu! *Cán bộ: – Có không, má thằng An? *Dì Năm: – Chưa thấy.
*Cai: – Thôi, trói lại dẫn đi (lính toan trói chú cán bộ thì dì Năm trong buồng nói to). *Dì Năm: – Đây rồi nè (ra). Mấy cậu coi. Làng này ai hổng biết Lâm Văn Nên, 31 tuổi, con ông Dừa (đưa giấy cho cai, cai chuyển cho lính). *Cai: – Nè, đọc coi! *Lính (đọc): – Anh tên… *Cán bộ: – Lâm Văn Nên, 31 tuổi, con ông… *Cai: – (Vẻ ngượng ngập) Thôi… Thôi được rồi. *(Ngó dì Năm, đổi giọng ngọt ngào) Nhà có gà vịt gì không, chị Hai? Cho một con nhậu chơi hà! *_ Theo Nguyễn Văn Xe_ *

Hoạt động: Tìm hiểu bài
*_Câu 1: An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?_
*+ An trả lời: Hổng phải tía làm cho bọn giặc mừng rỡ tưởng An sợ hãi nên khai thật. Chúng lại nói giọng ngọt ngào để dụ dỗ. An thông minh làm chúng tẽn tò khi trả lời: Cháu … kêu bằng ba, chứ hổng phải tía.
* *+ Khi bọn giặc hỏi: Ông đó phải là Tía mày không? *
*
*A . Hỏi chú cán bộ chỗ để giấy tờ để đánh lừa bọn địch.
*_Câu 2: Chi tiết nào thể hiện rõ nhất sự ứng xử thông minh của dì Năm?_
*B . Đọc to tên tuổi của chồng, bố chồng để chú cán bộ nói theo cho đúng.
*C . Kéo dài thời gian tìm giấy tờ để có cơ hội suy tính.
*
*- Dì vờ hỏi chú cán bộ giấy tờ để chỗ nào, khi cầm giấy tờ ra thì lại nói tên tuổi của chồng, bố chồng để chú cán bộ biết mà nói theo.
*_Câu 3. Vì sao vở kịch được đặt tên là Lòng dân?_
* - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với cách mạng.
* Vở kịch ca ngợi bạn An nhỏ tuổi mà dũng cảm, thông minh, làm cho bọn giặc mừng hụt.
* Vở kịch ca ngợi dì Năm mưu trí, dũng cảm lừa bọn giặc cứu cán bộ.
* Vở kịch ca ngợi mẹ con dì Năm mưu trí, dũng cảm lừa giặc cứu cán bộ.
*a
*b
*c
*s
*s

*_NỘI DUNG:_
*_Vở kịch ca ngợi ai, ca ngợi điều gì? _ *_Chọn đáp án đúng nhất_
*Hoạt động: Luyện đọc diễm cảm:
*
*Cai: -Hừm ! Thằng nhỏ, lại đây. Ông đó phải tía mầy không? Nói dối tao bắn. *An: -Dạ, hổng phải tía … *Cai: (_Hí hửng_ )Ờ, giỏi! Vậy là ai nào? *An: -Dạ ,cháu … kêu bằng ba, chứ hổng phải tía. *Cai: -Thằng ranh! (_Ngó chú cán bộ_ ) Giấy tờ đâu, đưa coi! *
*Thi đọc phân vai theo nhóm
*Môn: Tập đọc *Bài: LÒNG DÂN (tt) *_ (Nguyễn Văn Xe)_
*- Vở kịch ca ngợi mẹ con dì Năm điều gì?
*_ Vở kich ca ngợi mẹ con dì Năm mưu trí, dũng cảm lừa giặc cứu cán bộ_.
*Môn: Tập đọc *Bài: LÒNG DÂN (tt) *_ (Nguyễn Văn Xe)_
* Sau buổi học đọc lại vở kịch cho người thân nghe. * Xem trước bài : Những con sếu bằng giấy.
*MÌNH KỂ BẠN NGHE
* Khi có giặc ngoại xâm, cả nước đồng lòng chống giặc, mẹ con Dì Năm là một trong những tấm gương về sự _mưu trí, lòng dũng cảm. _ * Hiện nay, đất nước ta không còn giặc ngoại xâm nhưng dịch bệnh Covid-19 rất phức tạp và nguy hiểm đối với con người. Cả nước lại chung tay đẩy lùi dịch bệnh. Em hãy kể lại những việc làm, những tấm gương người tốt việc tốt đã góp phần chống dịch.
*Ví dụ
*Tiệc cưới Ngọc Hạnh (Đăkrlấp) tặng quà cho dân nghèo
*Công an tặng quà cho người dân đi qua chốt kiểm dịch Cai Chanh – xã Đăk Ru
*_ Theo em mình nên làm gì khi tỉnh ta đang có bệnh nhân Covid, có rất nhiều đang gia đình khó khăn v.v.._
* Sau buổi học đọc lại vở kịch cho người thân nghe. * Xem trước bài : Những con sếu bằng giấy.
*Chúc các em chăm ngoan học giỏi .
468x90
 
Gửi ý kiến