Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

lop 1 chuyên đề tiếng việt mới 2021

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh Dũng
Ngày gửi: 20h:42' 01-09-2020
Dung lượng: 23.0 MB
Số lượt tải: 722
Số lượt thích: 1 người (Trần Thị Mai Ly)
KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

TIẾNG VIỆT LỚP 1

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Tác giả
Bùi Mạnh Hùng - Tổng chủ biên kiêm Chủ biên

Tập 1 Tập 2

Lê Thị Lan Anh Vũ Kim Bảng
Nguyễn Thị Ngân Hoa Trịnh Cẩm Lan
Vũ Thị Thanh Hương Chu Thị Phương
Vũ Thị Lan Trần Kim Phượng
Đặng Hảo Tâm

Kết nối tri thức với cuộc sống
TIẾNG VIỆT 1

NỘI DUNG

Phần 1. Một số vấn đề chung
Phần 2. Dạy học Tiếng Việt 1, tập một
Phần 3. Dạy học Tiếng Việt 1, tập hai

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

1. CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT LỚP 1, 2018
2. NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA TIẾNG VIỆT 1

CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT LỚP 1, 2018
Mục tiêu:
Giúp học sinh phát triển năng lực đọc, viết, nói và nghe với cách thức hiệu quả hơn.
Giúp học sinh phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được quy định trong CT mới.

CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT LỚP 1, 2018
Yêu cầu cần đạt:
• Đọc: 40 – 60 tiếng/phút; truyện, văn miêu tả: 90 – 130 chữ, VB thông tin: 90 chữ, thơ: 50 – 70 chữ.
• Viết chính tả: 30 – 35 chữ/15 phút, viết sáng tạo.
• Nói và nghe: Hoạt động đa dạng, chú trọng kĩ năng trao đổi.
Thời lượng: 420 tiết, 12 tiết/tuần (tăng 70 tiết)
SO SÁNH SỐ TIẾT HỌC
TRONG HAI CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT LỚP 1:
NĂM 2002 (BAN HÀNH 2006) VÀ NĂM 2018
Kết nối tri thức với cuộc sống
TIẾNG VIỆT 1
Kinh nghiệm biên soạn SGK dạy học ngôn ngữ của Vương quốc Anh, Phần Lan, Hoa Kì, Australia,…
Kinh nghiệm
biên soạn SGK
Tiếng Việt ở
Việt Nam.
Sách có tiếp cận mới, nhưng GV và HS dễ dạy, dễ học. Cha mẹ thuận lợi trong việc hỗ trợ con học tập.
.

Nhất quán với thông điệp “Kết nối tri thức với
cuộc sống”.
Quan niệm chung về SGK Tiếng Việt mới:
• Làm cho việc học ngôn ngữ hấp dẫn và thú vị.
• Giúp HS phát triển hiệu quả năng lực ngôn ngữ.
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA TIẾNG VIỆT 1
Dạy học qua các hoạt động giao tiếp tự nhiên và gần gũi với đời sống.
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA TIẾNG VIỆT 1
Bài học có sự tích hợp kỹ năng đọc, viết, nói và nghe
Tích hợp giáo dục ngôn ngữ với các nội dung giáo dục khác
=> HS phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Bài học thiết kế các hoạt động (nhiệm vụ của HS được thể hiện tường minh)
HS được trải nghiệm, chia sẻ hiểu biết, cảm xúc, hứng thú… (tăng cường tương tác)
Ngữ liệu đặc sắc, gần gũi, kênh hình đẹp, sinh động giúp khơi gợi hứng thú của HS
1
2
3
4
5
6
PHẦN 2
DẠY HỌC TIẾNG VIỆT 1
TẬP MỘT
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo học tập và vận dụng kiến thức kỹ năng của học sinh.
Đọc: Phương pháp dạy học chủ yếu là GV đọc mẫu và HS thực hành theo mẫu.
Viết: PP trực quan, rèn theo mẫu thảo luận nhóm,…
Gồm: viết chữ (tập viết, chính tả)
+ Viết câu (sáng tạo)
Viết chữ: GV làm mẫu, HS rèn theo mẫu.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Viết câu: a, GV làm mẫu, HS thực hành theo mẫu; b, Khơi gợi khả năng tưởng tượng quan hệ, sáng tạo của HS bằng tranh ảnh, câu hỏi thảo luận nhóm,…
Chú ý khai thác hiệu quả việc tích hợp các kỹ năng ngôn ngữ và nội dung GD.
Cần có những hoạt động, bài tập và câu hỏi mang tính phân hóa.
CẤU TRÚC SÁCH TIẾNG VIỆT 1, TẬP MỘT
(18 tuần)
Tuần mở đầu
16 tuần (80 bài)
Mỗi tuần 5 bài (cả Ôn tập và KC)
Mỗi bài 2 tiết, 2 trang sách
Mỗi tuần 10 tiết (thể hiện trên SGK)
và 2 tiết linh hoạt
Tuần ôn tập
Các âm chữ và vần được sắp xếp dựa vào:
• Khả năng dùng âm chữ tổ hợp nên tiếng, từ ngữ, câu.
• Trình tự trong bảng chữ cái và tính chất đồng dạng.
• Độ thông dụng và độ khó của vần.
Cấu trúc bài học
Tiết 1:
Nhận biết => Đọc âm, vần, tiếng, từ ngữ => Viết bảng
Tiết 2:
Viết vở => Đọc câu, đoạn => Nói (và nghe)
Tiết ôn tập:
Củng cố, phát triển kỹ năng đọc
Tiết kể chuyện:
Phát triển kỹ năng nghe, nói, tưởng tượng, suy luận
20
Phần âm chữ được dạy trong 6 tuần đầu, tiến độ chậm, phù hợp với giai đoạn đầu lớp 1
Mỗi bài học được thiết kế trong 2 tiết, 2 trang, HS sẽ được học 1-2 âm chữ và dấu thanh
QUY TRÌNH DẠY PHẦN NHẬN BIẾT
HS quan sát tranh
HS trả lời câu hỏi để hiểu nội dung tranh
GV và HS thống nhất câu trả lời
GV diễn ra (nói hoặc đọc) câu nhận biết dưới tranh, HS đọc theo
Lưu ý: Đọc từng cụm từ, nhấn giọng vào tiếng có âm chữ mới, hướng sự chú ý của HS vào chữ ghi âm mới…
5. Giới thiệu chữ ghi âm mới và viết tên bài lên bảng
QUY TRÌNH DẠY PHẦN NÓI THEO TRANH
HS quan sát tranh
HS trả lời câu hỏi để hiểu nội dung tranh
GV giới thiệu nội dung tranh
HS chia nhóm, trao đổi về chủ điểm cần nói, hoặc đóng vai trong tình huống giao tiếp
Đại diện nhóm trình bày (GV và lớp nhận xét)
GV mở rộng vấn đề
23
QUY TRÌNH DẠY HỌC PHẦN VẦN
Sự khác biệt giữa quy trình bài 2 vần với 3 vần hoặc 4 vần
Bài 2 vần:
Đọc vần thứ nhất (Đánh vần, đọc trơn, ghép chữ tạo vần)
Đọc vần thứ 2 quy trình như vần thứ nhất
So sánh 2 vần: Giống nhau? Khác nhau?
Bài 3 hoặc 4 vần:
So sánh các vần: Giống nhau? Khác nhau?
Đánh vần các vần
Đọc trơn các vần
QUY TRÌNH DẠY HỌC PHẦN ĐỌC
Đọc vần:
So sánh vần, phân tích vần => Đánh vần các vần => Đọc trơn các vần => Ghép chữ tạo vần mới
Đọc tiếng:
GV giới thiệu mô hình tiếng => HS phân tích tiếng => Đánh vần => Đọc trơn
HS đọc các tiếng trong sách HS: Đánh vần, đọc trơn, ghép chữ tạo tiếng.
Đọc từ ngữ: HS nói lên sự vật dưới tranh => Nhận biết tiếng chứa vần mới học => Phân tích tiếng => Đánh vần, đọc trơn…
QUY TRÌNH KỂ CHUYỆN (2 BƯỚC)
Bước 1: GV kể chuyện và đặt câu hỏi HS trả lời
Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện HS nghe
Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi HS trả lời
Có thể cho HS trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời
Bước 2: HS kể chuyện
HS kể từng đoạn theo tranh và theo hướng dẫn
Một số HS kể toàn bộ câu chuyện
Có thể đóng vai kể từng đoạn hoặc toàn bộ.
Có thể thi kể chuyện.
Một số lưu ý liên quan vấn đề về âm chữ

• Chữ q (cu) và chữ u (u) kết hợp ghi âm “quờ”.
Qu (quờ) được xử lí như một âm, nhưng thực chất nó là âm đầu “cờ” kết hợp với âm đệm u.
Do q bao giờ cũng đi với u, nên coi qu (quờ) là một âm để tiện lợi về mặt sư phạm.
• Phân biệt chữ c (xê) và k (ca) cùng ghi âm “cờ”.

C (xê) và k (ca) đều đọc là “cờ”. Âm “cờ” viết là k (ca) khi đứng trước i, e, ê; viết là c (xê) khi đứng trước các âm khác.
GV có thể linh hoạt lựa chọn cách đánh vần: cờ – ê – kê – hỏi – kể; hoặc: ca – ê – kê – hỏi – kể.
• Vấn đề các chữ g (gờ đơn) và gh (gờ kép), ng (ngờ đơn) và ngh (ngờ kép): Có bài Luyện tập chính tả.

• Vấn đề âm p và ph: 2 âm riêng biệt. Tiếng Việt 1 không dạy âm p riêng mà kết hợp khi dạy ph. Âm p chỉ xuất hiện trong một số ít từ ngoại lai hoặc tên riêng, như pi-a-nô, Sa Pa,…
2. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CÁC DẠNG BÀI TRONG TIẾNG VIỆT 1, TẬP MỘT
Dạng bài âm chữ
Dạng bài vần (2 vần và 3 vần hoặc 4 vần)
Dạng bài ôn tập và kể chuyện
Sau nhận biết là đọc âm, vần, tiếng, từ ngữ; cuối tiết 1: viết bảng.
Mở đầu tiết 2: HS viết vở (mỗi tuần có thêm 2 tiết riêng). HS đọc câu, đoạn ngắn. 5 – 7 phút cuối tiết 2: nói theo nghi thức lời nói hay theo chủ điểm.
TẬP MỘT
TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC DẠNG BÀI
Tập 1
Bài âm chữ
Bài vần (2 vần và 3 vần)
Bài ôn tập và kể chuyện
TỔ CHỨC DẠY HỌC
BÀI VẦN
Tập 1: 40 bài vần, trong đó 14 bài 2 vần, 20 bài 3 vần, 6 bài 4 vần.
Bài 3 hoặc 4 vần: vần đơn giản (dễ đọc, dễ viết), phát âm gần nhau và viết tương tự nhau.
Đặt 3 vần đơn giản, phát âm gần nhau và viết tương tự nhau: Học sinh phát huy được khả năng loại suy khi đánh vần.
Tiếng Việt 1: số lượng tiếng, từ ngữ cần viết trong các bài 3, 4 vần không nhiều hơn các bài 2 vần.

Cách đánh vần
Giáo viên lựa chọn cách đánh vần cho phù hợp và hiệu quả. Chẳng hạn, với tiếng bàn: 1) bờ – an – ban – huyền – bàn; 2) a – nờ – an – bờ – an – ban – huyền – bàn.
Học sinh nào có thể đọc trơn toàn âm tiết thì bỏ qua bước đánh vần.

Quy trình dạy học phần vần
Quy trình dạy học đánh vần các bài 3 vần khác với quy trình dạy học các bài 2 vần.
Bài 3 vần: Học sinh so sánh các vần trong một nhóm vần trước khi đánh vần từng vần.
GV có thể thay đổi quy trình miễn sao hiệu quả.
PHẦN 3
DẠY HỌC TIẾNG VIỆT 1
TẬP HAI
TẬP HAI
Tập hai: 8 bài lớn (chủ điểm), mỗi bài 2 tuần (24 tiết).
Có 20 tiết “cứng” dành cho đọc, viết, nói và nghe xoay quanh các văn bản và ôn tập chủ điểm.
Có 4 tiết (mỗi tuần 2 tiết): linh hoạt
Hệ thống chủ điểm
Trong mỗi chủ điểm thường có các kiểu loại văn bản cơ bản: thơ, truyện, văn bản thông tin.
Bài học có ngữ liệu là thơ: 2 tiết.
Bài học có ngữ liệu là truyện, VB thông tin: 4 tiết
TẬP HAI
Mỗi văn bản đọc là trung tâm của bài học.
Khởi đầu bài học: khởi động, học sinh quan sát tranh, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi.
Sau khởi động là đọc thành tiếng, đọc hiểu.
TẬP HAI
Đối với VB thơ: nhận biết vần và học thuộc lòng.
Đối với VB văn xuôi: viết câu, nói và nghe, nghe viết, làm bài tập chính tả. Đôi khi có kể chuyện, đóng vai.
Cuối bài: hoạt động tích hợp, mở rộng, vận dụng.
TẬP HAI
43
I. CẤU TRÚC SÁCH TIẾNG VIỆT 1 – TẬP 2
GV sử dụng linh hoạt 4 tiết (mỗi tuần 2 tiết) theo thứ tự ưu tiên sau:
1. Tổ chức cho HS luyện tập, củng cố các kĩ năng, ND học tập chưa hoàn thành trong tuần (đọc, viết, nói và nghe)
2. Tổ chức HĐ đọc mở rộng.
3. Hướng dẫn HS làm bài tập trong vở bài tập TV1, tập 2.



II. TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC DẠNG BÀI TRONG SÁCH TIẾNG VIỆT 1 – TẬP 2

1. Tổ chức dạy học dạng bài có ngữ liệu là văn xuôi / dạng bài văn xuôi.
2. Tổ chức dạy học dạng bài có ngữ liệu là thơ.
3. Tổ chức dạy học dạng bài ôn tập.



TỔ CHỨC DẠY HỌC DẠNG BÀI CÓ NGỮ LIỆU LÀ VĂN XUÔI
Tiết 1
Kiểm tra bài cũ: 5-7 p
1. Khởi động (5- 7 p)
2. Đọc văn bản (20 -25p)
Tiết 2
3. Trả lời câu hỏi (15 - 17 p)
4. Viết câu trả lời vào vở (18 – 20 p)
Tiết 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (20-22 p)
6. Nói theo tranh (10 -15 p)
Tiết 4
7. Nghe viết chính tả (15-20 p)
8. BT chính tả (5-7 p)
9. HĐ trải nghiệm (5 p)
Củng cố: 2-3 p
Tiết 1. HĐ 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Phát triển kỹ năng nói và nghe thông qua HĐ trao đổi về nội dung tranh.
PP: Quan sát tranh, thảo luận nhóm, đàm thoại.
Cách tổ chức:
Bước 1: HS thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi mở của GV.
Bước 2: Đại diện nhóm trình bày. GV và HS chốt lại nội dung tranh. Từ đó GV dẫn vào bài học.
Tiết 1. HĐ 2. ĐỌC
Mục tiêu: Đọc đúng, rõ ràng 1 VB văn xuôi đơn giản.
PP: Làm theo mẫu.
Quy trình triển khai.
Bước 1: GV đọc mẫu toàn VB => GV HD HS luyện phát âm 1 số từ ngữ có vần mới / giải nghĩa từ khó.
Bước 2: HS luyện đọc câu: HS đọc nối tiếp từng câu (2 lần) => GV HD đọc câu dài
Bước 3: HS luyện đọc đoạn: GV chia đoạn => 1 số HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt) => HS đọc đoạn theo nhóm.
Bước 4: HS luyện đọc toàn bài. 1-2 HS đọc toàn bài => GV đọc lại toàn bài
Tiết 2. HĐ 3: Trả lời câu hỏi
Mục tiêu: Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi
PP: Đàm thoại, thảo luận nhóm
Cách triển khai:
Bước 1: GV HD HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời câu hỏi
Bước 2: HS làm việc nhóm (nhóm 2 hoặc 3) để tìm câu trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: GV đọc từng câu hỏi, yêu cầu đại diện các nhóm trinh bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá => GV và HS thống nhất câu trả lời.
Lưu ý: GV có thể bổ sung thêm câu hỏi tìm hiểu bài; chẻ nhỏ câu hỏi trong SHS.
Tiết 2. HĐ 4 (cuối tiết 2): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3.
Mục tiêu: Tô được chữ viết hoa; Viết đúng câu đã trả lời ở HĐ 4
PP: Làm theo mẫu.
Lời dẫn vào HĐ 4: Vừa rồi cô và cả lớp đã tìm hiểu bài đọc “…” trong SHS. Các em hãy cất SHS và lấy vở Tập viết ra. Chúng ta sẽ làm việc với vở Tập viết.
Lưu ý: Có 3 ND viết trong HĐ 5: Tô chữ viết hoa; Viết từ ngữ; Viết câu trả lời.
Tiết 2 HĐ 4 (cuối tiết 2): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi (...) ở mục 3.
Các bước triển khai
Bước 1: Luyện tô chữ viết hoa. GV giới thiệu chữ viết hoa => HS tô chữ viết hoa
Bước 2: Luyện viết từ ngữ. GV yêu cầu HS viết từ ngữ (nằm trong bài đọc: dễ viết sai chính tả)
Bước 3: Viết câu trả lời vào vở => GV chiếu / viết câu trả lời lên bảng => 1-2 HS đọc => GV lưu ý HS kĩ thuật viết (viết hoa, dấu chấm cuối câu... )
Bước 4: GV giới thiệu chữ in hoa có liên quan đến chữ cần viết hoa trong câu.
Bước 5: HS nhìn – chép câu trả lời vào vở; Bước 6: GV nhận xét bài của HS.
51
Tiết 3. HĐ 5 (đầu tiết 3) :Chọn từ ngữ trong khung để hoàn thiện câu. Viết câu vào vở tập viết.
Mục tiêu: Lựa chọn đúng từ ngữ cần điền; Viết lại đúng câu đã hoàn thiện
PP: Đàm thoại, thảo luận nhóm, làm theo mẫu.
Các bước triển khai
Bước 1: GV chiếu khung chữ và tranh lên bảng => 1-2 HS đọc từ ngữ.
Bước 2: GV HD HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp.
Bước 3: Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả thảo luận => Thống nhất câu trả lời.
Bước 4: GV chiếu câu trả lời lên bảng => Lưu ý HS kĩ thuật viết; HS nhìn – chép.
Tiết 3. HĐ 6: Dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh.
Mục tiêu: Phát triển lời nói theo chủ điểm.
PP: Đàm thoại, thảo luận nhóm.
Các bước thực hiện:
Bước 1: 1 – 2 HS đọc từ ngữ trong khung
Bước 2: HS thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý (Chọn tranh nào? Thấy cảnh gì trong tranh? Chọn từ nào để nói về tranh? Nói 1 câu hoàn chỉnh về bức tranh. Nhớ sử dụng từ ngữ trong khung)
Bước 3: HS trình bày kết quả thảo luận.
Lưu ý: GV không tạo áp lực về số lượng câu nói với HS.
Tiết 4. HĐ 7: Nghe viết chính tả
- Quy trình triển khai HĐ chính tả nghe – viết không thay đổi so với sách TVCN
- Ngữ liệu bài chính tả nghe viết lấy từ chính bài đọc nhưng được rút ngắn lại sao cho phù hợp với HS.
- Chú ý đến hiện tượng chính tả phương ngữ có trong bài đọc.
Tiết 4. HĐ 8: Bài tập chính tả (Chọn chữ phù hợp (...) thay cho bông hoa)
GV nên triển khai HĐ dưới hình thức trò chơi để HS được thư giãn sau đó hs làm bài tập chính tả.
HĐ 9. Trải nghiệm
Vè, hát, chơi trò chơi, giải câu đố, chúc mừng sinh nhật bạn, kể về lần đi chơi cùng gia đình, thích nông thôn hay thành phố….
HĐ DẠY HỌC DẠNG BÀI CÓ NGỮ LIỆU VĂN XUÔI
Điểm nhấn trong cấu trúc bài học có ngữ liệu là văn xuôi:
Một số HĐ có quy trình dạy học không thay đổi so với cách dạy của sách TV 1 hiện hành:
HĐ Đọc / Đọc thành tiếng
HĐ Trả lời câu hỏi / Đọc hiểu
HĐ Nghe viết chính tả; BT chính tả.
Điểm nhấn trong cấu trúc bài học có ngữ liệu là văn xuôi:
2. Hệ thống câu lệnh: tường minh, đơn giản; mở đầu bằng động từ định hướng hoạt động: đọc, trả lời, viết, chọn… => Giáo viên dễ thực hiện các hoạt động dạy học; HS hiểu nhiệm vụ cần làm; Phụ huynh có thể đồng hành với con học tiếng Việt.
3. Các HĐ được thiết kế theo định hướng PTNL.
4. Nội dung bài học có tính tích hợp chặt.
5. PP dạy học: GV sử dụng linh hoạt các PPDH miễn sao đạt được mục tiêu bài học, mục tiêu hoạt động.
TỔ CHỨC DẠY HỌC DẠNG BÀI CÓ NGỮ LIỆU LÀ THƠ
• Thời lượng: 2 tiết
=> Khai thác nội dung và yếu tố vần của thơ: Phù hợp với nhận thức của học sinh và yêu cầu dạy tiếng Việt giai đoạn đầu.
TỔ CHỨC DẠY HỌC DẠNG BÀI CÓ NGỮ LIỆU LÀ THƠ


CẤU TRÚC
BÀI HỌC
ND DẠY HỌC GIẢM TẢI HƠN SO VỚI SÁCH TV1 HIỆN HÀNH
Một số HĐ cơ bản trong dạng bài Ôn tập
Ôn luyện những vần đã học trong 2 tuần.
Ôn luyện kiến thức chính tả tên riêng.
2. Mở rộng vốn từ theo chủ điểm.
4. Nói theo chủ điểm
5. Viết: Tùy theo nội dung ôn tập, trong bài ôn có 1 trong những dạng viết sau:
Viết 1-2 câu đã nói ở mục trước.
Viết lại đúng chính tả (viết hoa tên riêng, chữ đầu câu, sau dấu chấm)
- Viết 1-2 câu theo chủ điểm đã học: HĐ mới so với sách TV1 – 2000.
TỔ CHỨC DẠY HỌC DẠNG BÀI ÔN TẬP
Cách tổ chức HĐ viết câu sáng tạo:
* Bước 1: GV HD HS quan sát tranh, thảo luận nhóm => tạo tình huống viết câu.
* Bước 2: HS trình bày kết quả thảo luận nhóm. GV nhận xét.
* Bước 3: Mỗi HS viết vào vở 1-2 câu dựa trên kết quả thảo luận nhóm và nội dung mà GV đã bổ sung trước lớp.


Cách tổ chức hoạt động Đọc mở rộng
Thời lượng: có thể cuối tiết 2 của bài ôn tập (15 phút) hoặc 1 trong số 4 tiết linh hoạt.
• Cách 1: Học sinh đọc trước ở nhà.
• Cách 2: Giáo viên chuẩn bị. HS đọc tại lớp.

Hoạt động Đọc mở rộng
P P tổ chức hoạt động Đọc mở rộng: Đàm thoại, làm việc nhóm, trình bày kết quả thảo luận.
Nhan đề của truyện / bài thơ là gì?
Câu chuyện/ bài thơ viết về nội dung gì?
Truyện có những nhân vật nào?
Em thích nhân vật nào nhất? / Em thích khổ thơ nào nhất? Hãy đọc lại cho các bạn nghe khổ thơ đó.

CẤU TRÚC DẠNG BÀI ÔN TẬP
Thời lượng: 2 tiết. Vị trí: Cuối mỗi chủ điểm.
Nội dung ôn tập: Luyện đọc, viết, nói, nghe
Tiết 1
1, Ôn luyện những vần đã học
2, Phát triển vốn từ theo chủ điểm: Từ ngữ chỉ người than trong gia đình, từ ngữ về trường học, về thiên nhiên…
3, Luyện nói
Tiết 2
1, Viết câu là HĐ xuyên suốt
2, Đọc mở rộng
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Về mục tiêu, cung cấp thông tin về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS.
Về nội dung, đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù thông qua các đọc, viết, nói, nghe.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Về cách thức đánh giá, các phẩm chất và năng lực chung: định tính; kĩ năng NN: định tính và định lượng.
Cuối HK có đề kiểm tra tham khảo. Giáo viên dựa vào đề mẫu để thiết kế đề kiểm tra phù hợp.
Chú trọng đánh giá quá trình. Chỉ cho điểm khi cơ quan quản lí giáo dục yêu cầu.
66
TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC DẠNG BÀI
Tập 2
Bài có ngữ liệu là truyện, VB thông tin
Bài có ngữ liệu là thơ
Bài ôn tập
68
TỔ CHỨC DẠY HỌC
BÀI CÓ NGỮ LIỆU LÀ VĂN XUÔI
Viết chữ hoa
Trong Tập viết tập 1, chữ hoa đầu câu được in sẵn.
Tập hai, học sinh tô chữ viết hoa trong vở Tập viết. Chữ hoa trong câu, đoạn cần viết có thể là chữ in hoa hoặc viết hoa.
Vở tập viết
tập 2
Vở tập viết
tập 2
Nửa sau Vở tập viết tập 2: không còn tô chữ hoa
TỔ CHỨC DẠY HỌC
BÀI CÓ NGỮ LIỆU LÀ THƠ
PHẦN 4
SÁCH GIÁO VIÊN VÀ TÀI LIỆU BỔ TRỢ
SÁCH GIÁO VIÊN
1. Hướng dẫn chung: CT Tiếng Việt lớp 1, quan điểm biên soạn Tiếng Việt 1, điểm mới cơ bản, cấu trúc sách, phương pháp dạy học, đánh giá kết quả
2. Hướng dẫn dạy học các bài: Trên cơ sở “kịch bản” gợi ý, giáo viên vận dụng linh hoạt và sáng tạo.
SÁCH GIÁO VIÊN
Giáo viên có thể điều chỉnh hợp lí thời gian cho mỗi hoạt động để không tạo áp lực đối với HS.
Học sinh được tiến bộ nhanh trong học tập và rèn luyện, nhưng không bị quá tải.
Mỗi học sinh được học theo khả năng của các em.
SÁCH GIÁO VIÊN
Tương ứng với mỗi bài học trong SHS có một bài hướng dẫn trong sách SGV.
Mỗi bài hướng dẫn dạy học đều có cấu trúc gồm các phần: Mục tiêu, Chuẩn bị, Hoạt động dạy học.
SÁCH GIÁO VIÊN
Mục tiêu có nội dung và cách thể hiện phù hợp với định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
Mỗi bài học còn nhắm đến giúp HS phát triển khả năng quan sát, tư duy và bồi dưỡng phẩm chất cho các em.
Chuẩn bị: Kiến thức, Phương tiện dạy học (đặt ở phần Hướng dẫn chung).
HĐ dạy học bám sát các mục của bài học trong SHS.
Có ôn bài cũ, hoạt động tạo tâm thế cho bài học mới; ở cuối bài có HĐ củng cố.
Giáo viên linh hoạt thời gian cho mỗi hoạt động.
SÁCH GIÁO VIÊN
TÀI LIỆU BỔ TRỢ CHO HỌC SINH

Tài liệu kèm theo SHS
Vở tập viết
Tài liệu tùy chọn
Vở bài tập
Vở thực hành

TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN!
 
Gửi ý kiến