Tìm kiếm Bài giảng
Lớp 10.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 21h:04' 08-10-2024
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 21h:04' 08-10-2024
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ
CÁC EM HỌC SINH THAM DỰ
TIẾT HỌC
I. CHUẨN BỊ
1. Hóa chất, mẫu vật.
+ Một số mẫu phân bón hoá học đánh số (không có tên): phân đạm (ammonium nitrate, ammonium sulfate, ammonium chloride), phân kali (potassium sulfate, potassium chloride),phân lân.
+ Hoá chất: BaCl2, AgNO3, diphenylamine, nước cất.
I. CHUẨN BỊ
2. Dụng cụ.
Ống nghiệm bằng thuỷ tinh.
Thìa inox nhỏ.
Đèn cồn.
Bật lửa hoặc diêm.
II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH
1. Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm phân bón ít hoặc không hoà tan
Bước 1. Lấy một ít phân bón (bằng hạt ngô) cho vào ống nghiệm.
Bước 2: Thêm vào ống nghiệm khoảng 5 – 10 mL nước cất, lắc đều trong khoảng một phút.
Bước 3: Để lắng từ 1 phút đến 2 phút. Quan sát mức độ hoà tan:
+ Nếu hoà tan rất ít hoặc không tan là phân lân.
+ Nếu hoà tan là phân đạm hoặc phân kali.
2. Phân biệt các loại phân bón trong nhóm hoà tan trong nước (phân đạm, phân kali)
Bước 1. Lấy một ít phân bón (bằng hạt ngô) cho vào thìa inox
Bước 2: Đưa thìa lên ngọn lửa đèn cồn trong khoảng một phút.
- Nếu có mùi khai, hắc, khói màu trắng là phân đạm.
- Nếu thấy ngọn lửa có màu tím hoặc có tiếng nổ lép bép là phân kali.
3. Phân biệt một số loại phân đạm
-
Bước 1: Lấy một ít phân bón (bằng hạt ngô) cho vào ống nghiệm, thêm vào đó khoảng 5 – 10 mL nước cất lắc bằng tay cho phân tan hết.
Bước 2. Thêm vào 10 giọt các loại thuốc thử khác nhau, để từ 1 phút đến 2 phút và quan sát:
Nếu thêm vào diphenylamine mà dung dịch chuyển sang màu xanh thẫm thì đó là phân NH4NO3
- Nếu thêm vào BaCl2 mà xuất hiện kết tủa trắng thì đó là phân (NH4)2SO4
- Nếu thêm vào AgNO3, mà xuất hiện kết tủa trắng thị đó là phân NH4CL.
4. Phân biệt các loại phân kali
Bước 1: Lấy một ít phân bón (bằng hạt ngô) cho vào ống nghiệm, thêm vào đó khoảng 5 – 10 mL nước cất lắc bằng tay cho phân tan hết.
Bước 2. Cho từ từ dung dịch BaCl2, vào ống nghiệm, chờ khoảng 2 phút và quan sát:
- Nếu có kết tủa là phân K2SO4, (potassium sulfate)
- Nếu không có kết tủa là phần KCl (potassium chloride).
III. THỰC HÀNH
Thực hành theo nhóm đã phân công theo quy trình.- Ghi lại kết quả theo mẫu:
NHÓM: ...........
TÊN THÀNH VIÊN: ..............
Mẫu phân
bón
1
2
3
Đặc điểm nhận biết
Loại phân
bón
IV. BÁO CÁO, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Tiêu chí đánh giá kết quả thực hành
Chuẩn bị đủ dụng cụ thực hành
có chất lượng:
1 điểm
Thực hành theo đúng quy trình:
3 điểm
Kết quả thực hành chính xác:
5 điểm
Đảm bảo trật tự, an toàn, Vệ sinh nơi thực hành
sạch sẽ gọn gàng:
1 điểm
KẾT QUẢ THỰC HÀNH
a) Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm
phân bón ít hoặc không hoà tan
Mẫu phân
bón
1
2
3
Đặc điểm nhận biết
Tan hết trong nước
Tan hết trong nước
Không tan, tan ít trong nước
Loại phân
bón
Đạm
Kali
Lân
KẾT QUẢ THỰC HÀNH
b. Phân biệt các loại phân bón trong nhóm hoà tan trong nước
(phân đạm, phân kali)
Mẫu phân
bón
1
2
Đặc điểm nhận biết
Đốt trên ngọn lửa có mùi khai,
hắc, khói màu trắng
Đốt trên ngọn lửa có tiếng nổ
lép bép, khói màu tím
Loại phân
bón
Đạm
Kali
KẾT QUẢ THỰC HÀNH
c) Phân biệt một số loại phân đạm
Mẫu phân Đặc điểm nhận biết ( thuốc thử)
Loại phân
bón
bón
diphenylamine BaCl2 AgNO3
1
2
3
màu xanh thẫm
-
-
Đạm
NH4NO3
-
kết tủa
trắng
-
Đạm
(NH4)2SO4
-
-
kết tủa
trắng
Đạm
NH4CL
KẾT QUẢ THỰC HÀNH
d) Phân biệt một số loại phân kali
Mẫu
phân bón
1
2
Đặc điểm nhận biết
( thuốc thử BaCl2)
Loại phân
bón
kết tủa trắng
Kali
potassium
sulfate
Kali
potassium
chloride
-
V. VẬN DỤNG
Ghi lại hình ảnh, video hoặc bản mô tả
cách tiến hành và kết quả nhận biết một số
loại phân bón hoá học đang được sử dụng
ở gia đình và địa phương em.
CÁC EM HỌC SINH THAM DỰ
TIẾT HỌC
I. CHUẨN BỊ
1. Hóa chất, mẫu vật.
+ Một số mẫu phân bón hoá học đánh số (không có tên): phân đạm (ammonium nitrate, ammonium sulfate, ammonium chloride), phân kali (potassium sulfate, potassium chloride),phân lân.
+ Hoá chất: BaCl2, AgNO3, diphenylamine, nước cất.
I. CHUẨN BỊ
2. Dụng cụ.
Ống nghiệm bằng thuỷ tinh.
Thìa inox nhỏ.
Đèn cồn.
Bật lửa hoặc diêm.
II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH
1. Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm phân bón ít hoặc không hoà tan
Bước 1. Lấy một ít phân bón (bằng hạt ngô) cho vào ống nghiệm.
Bước 2: Thêm vào ống nghiệm khoảng 5 – 10 mL nước cất, lắc đều trong khoảng một phút.
Bước 3: Để lắng từ 1 phút đến 2 phút. Quan sát mức độ hoà tan:
+ Nếu hoà tan rất ít hoặc không tan là phân lân.
+ Nếu hoà tan là phân đạm hoặc phân kali.
2. Phân biệt các loại phân bón trong nhóm hoà tan trong nước (phân đạm, phân kali)
Bước 1. Lấy một ít phân bón (bằng hạt ngô) cho vào thìa inox
Bước 2: Đưa thìa lên ngọn lửa đèn cồn trong khoảng một phút.
- Nếu có mùi khai, hắc, khói màu trắng là phân đạm.
- Nếu thấy ngọn lửa có màu tím hoặc có tiếng nổ lép bép là phân kali.
3. Phân biệt một số loại phân đạm
-
Bước 1: Lấy một ít phân bón (bằng hạt ngô) cho vào ống nghiệm, thêm vào đó khoảng 5 – 10 mL nước cất lắc bằng tay cho phân tan hết.
Bước 2. Thêm vào 10 giọt các loại thuốc thử khác nhau, để từ 1 phút đến 2 phút và quan sát:
Nếu thêm vào diphenylamine mà dung dịch chuyển sang màu xanh thẫm thì đó là phân NH4NO3
- Nếu thêm vào BaCl2 mà xuất hiện kết tủa trắng thì đó là phân (NH4)2SO4
- Nếu thêm vào AgNO3, mà xuất hiện kết tủa trắng thị đó là phân NH4CL.
4. Phân biệt các loại phân kali
Bước 1: Lấy một ít phân bón (bằng hạt ngô) cho vào ống nghiệm, thêm vào đó khoảng 5 – 10 mL nước cất lắc bằng tay cho phân tan hết.
Bước 2. Cho từ từ dung dịch BaCl2, vào ống nghiệm, chờ khoảng 2 phút và quan sát:
- Nếu có kết tủa là phân K2SO4, (potassium sulfate)
- Nếu không có kết tủa là phần KCl (potassium chloride).
III. THỰC HÀNH
Thực hành theo nhóm đã phân công theo quy trình.- Ghi lại kết quả theo mẫu:
NHÓM: ...........
TÊN THÀNH VIÊN: ..............
Mẫu phân
bón
1
2
3
Đặc điểm nhận biết
Loại phân
bón
IV. BÁO CÁO, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Tiêu chí đánh giá kết quả thực hành
Chuẩn bị đủ dụng cụ thực hành
có chất lượng:
1 điểm
Thực hành theo đúng quy trình:
3 điểm
Kết quả thực hành chính xác:
5 điểm
Đảm bảo trật tự, an toàn, Vệ sinh nơi thực hành
sạch sẽ gọn gàng:
1 điểm
KẾT QUẢ THỰC HÀNH
a) Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm
phân bón ít hoặc không hoà tan
Mẫu phân
bón
1
2
3
Đặc điểm nhận biết
Tan hết trong nước
Tan hết trong nước
Không tan, tan ít trong nước
Loại phân
bón
Đạm
Kali
Lân
KẾT QUẢ THỰC HÀNH
b. Phân biệt các loại phân bón trong nhóm hoà tan trong nước
(phân đạm, phân kali)
Mẫu phân
bón
1
2
Đặc điểm nhận biết
Đốt trên ngọn lửa có mùi khai,
hắc, khói màu trắng
Đốt trên ngọn lửa có tiếng nổ
lép bép, khói màu tím
Loại phân
bón
Đạm
Kali
KẾT QUẢ THỰC HÀNH
c) Phân biệt một số loại phân đạm
Mẫu phân Đặc điểm nhận biết ( thuốc thử)
Loại phân
bón
bón
diphenylamine BaCl2 AgNO3
1
2
3
màu xanh thẫm
-
-
Đạm
NH4NO3
-
kết tủa
trắng
-
Đạm
(NH4)2SO4
-
-
kết tủa
trắng
Đạm
NH4CL
KẾT QUẢ THỰC HÀNH
d) Phân biệt một số loại phân kali
Mẫu
phân bón
1
2
Đặc điểm nhận biết
( thuốc thử BaCl2)
Loại phân
bón
kết tủa trắng
Kali
potassium
sulfate
Kali
potassium
chloride
-
V. VẬN DỤNG
Ghi lại hình ảnh, video hoặc bản mô tả
cách tiến hành và kết quả nhận biết một số
loại phân bón hoá học đang được sử dụng
ở gia đình và địa phương em.
 








Các ý kiến mới nhất