Tìm kiếm Bài giảng
Lớp 10.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 21h:08' 08-10-2024
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 21h:08' 08-10-2024
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
CÔNG NGHỆ 10
CÔNG NGHỆ 10
Chương 5
PHÒNG TRỪ SÂU,
BỆNH HẠI CÂY
TRỒNG
BÀI 16
MỘT SỐ SÂU HẠI CÂY
TRỒNG THƯỜNG GẶP VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
NỘI DUNG
I. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG
GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
II. NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG
THƯỜNG GẶP
KHỞI ĐỘNG
Sâu đục thân lúa 2 chấm
Sâu cắn gié
Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ
Rầy hại lúa
HS quan sát về một số loại sâu hại cây trồng kết hợp hiểu
biết thực tế của mình, HS hoạt động nhóm hoàn thành vào
phiếu KWLH sau
K
Hãy
viết
những gì các
em đã biết về
một số loại sâu
hại cây trồng.
W
L
Các em muốn Em đã học
biết thêm điều gì được gì về một
về một số loại số loại sâu hại
sâu
hại
cây cây trồng?
trồng?
H
Chúng ta có
thể tìm hiểu
thêm kiến thức
này bằng cách
nào?
I. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG TRỪ
Quan sát Hình 16.1, Hình 16.2, Hình 16.3, Hình 16.4, Hình 16.5, Hình 16.6,
Hình 16.7, Hình 16.8; hoạt động theo nhóm dưới sự phân công của GV
- Nhóm 1: Tìm hiểu Đặc điểm hình thái, sinh học; đặc điểm gây hại và biện pháp
phòng trừ Sâu tơ hại rau.
- Nhóm 2: Tìm hiểu Đặc điểm hình thái, sinh học; đặc điểm gây hại và biện pháp
phòng trừ Rầy nâu hại lúa.
- Nhóm 3: Tìm hiểu Đặc điểm hình thái, sinh học; đặc điểm gây hại và biện pháp
phòng trừ Sâu keo mùa thu.
- Nhóm 4: Tìm hiểu Đặc điểm hình thái, sinh học; đặc điểm gây hại và biện pháp
phòng trừ Ruồi đục quả.
a. Đặc điểm
hình thái,
sinh học
b. Đặc điểm
gây hại
c. Biện pháp
phòng trừ
1. Sâu tơ hại 2. Rầy nâu
rau
hại lúa
3. Sâu keo
mùa thu
4. Ruồi đục
quả
ĐÁP ÁN PHT
1. Sâu tơ hại rau
- Sâu trưởng thành (ngài) dài nhỏ hơn 10mm. Cánh trước màu nâu, giữa
lưng có dải gợn sóng màu trắng ( ngài đực) hoặc màu vàng (ngài cái).
Râu đầu dài, rất linh hoạt.
- Trứng hình bầu dục hơi tròn, đường kính 0,4-0,5mm, màu vàng nhạt, ở
a. Đặc điểm mặt dưới lá, gần gân chính. Sau đẻ 3-7 ngày trứng nở.
hình thái,
sinh học - Sâu non hình ống, màu xanh nhạt, dài 10mm, đầu màu nâu vàng, trên
mỗi đốt chân có lông tơ. Sâu có 4 tuổi ( 3 lần lột xác), thời gian phát
triển 11- 15 ngày.
- Nhộng được bọc trong lớp kén tơ mỏng màu trắng, có màu xanh nhạt
hoặc vàng nhạt, dài 6-8 mm, thời gian phát triển 4-10 ngày.
b. Đặc điểm - Sâu non ăn biểu bì lá tạo thành vết trong, mờ ở lá rau.
gây hại
- Sâu lớn ăn thủng lá làm giảm năng suất và chất lượng rau.
- Trồng xen rau họ cải với các loại rau thuộc họ khác như hành, tỏi, cà
c. Biện pháp chua, cây lúa nước.
phòng trừ - Dùng bẫy để bắt sâu tơ.
- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các chế phẩm sinh học.
2. Rầy nâu hại lúa
- Rầy trưởng thành có màu nâu vàng, thân dài 3-5 mm, con đực nhỏ
hơn con cái. Có 2 loại rầy trưởng thành: rầy cánh ngắn có cánh phủ
2/3 thân, rầy cánh dài cánh phủ toàn thân.
a. Đặc điểm
hình thái, sinh - Trứng đẻ thành ổ, màu trắng đục.
học
- Rầy non rất linh hoạt, mới nở có màu xám trắng, 2-3 tuổi có màu
nâu vàng, màu nâu sẫm; rầy non 5 tuổi qua 4 lần lột xác.
b. Đặc điểm - Rầy nâu chích hút nhựa cây làm cho cây bị khô héo và chết, hạt bị
lép. Khi mật độ rầy cao, lúa chết thành đám gọi là cháy rầy.
gây hại
- Sử dụng giống kháng rầy
- Xử lí hạt giống, vệ sinh đồng ruộng, trồng đúng thời vụ, bón phân
c. Biện pháp
đúng lúc và cân đối
phòng trừ
- Có thể sử dụng thuốc trừ sâu đúng qui định và sử dụng kẻ thù tự
nhiên
3. Sâu keo mùa thu
- Sâu trưởng thành cánh trước có màu nâu xám, mép ngoài có đường
vân, gợn sóng. Cánh sau màu vàng nhạt.
a. Đặc điểm - Trứng hình cầu màu trắng xanh, đẻ thành ổ, có phủ lông tơ mỏng.
hình thái, sinh
- Sâu non đàu có vân hình chữ Y ngược, mặt lưng đốt bụng cuối có
học
4 u lông màu đen xếp hình vuông.
- Nhộng màu nâu đỏ bóng, cuối bụng có đôi gai nhọn.
b. Đặc điểm - Gây hại chủ yếu trên cây ngô. Sâu non ăn lá tạo các lỗ thủng lớn
gây hại
trên phiến lá, cắn gẫy cờ đục phá hại bắp ngô.
- Vệ sinh đồng ruộng, cày lật đất, luân canh với cây lúa nước.
c. Biện pháp - Sử dụng bẫy để bắt sâu trưởng thành, ngắt bỏ ổ trứng.
phòng trừ - Sử dụng ong kí sinh hoặc phun chế phẩm nấm xanh, sử dụng thuốc
trừ sâu theo đúng hướng dẫn.
4. Ruồi đục quả
- Ruồi trưởng thành dài gần 1cm, cơ thể màu vàng hoặc đen,
bụng tròn, ngực có hai sọc vàng rộng, đốt bụng có vân chữ T
màu đen.
a. Đặc điểm hình - Trứng có màu trắng trong hoặc vàng kem, hình trụ thon, dài
thái, sinh học và đầu hơi nhọn.
- Sâu non có màu trắng đục hơi vàng, không có chân, móc
miệng có màu đen.
- Nhộng có màu kem nâu.
-Trên quả bị ruồi đục có vết chích màu đen, sau chuyển thành
b. Đặc điểm gây nâu.
hại
- Phần thịt quả bị thối và rụng.
c. Biện pháp
phòng trừ
- Vệ sinh đồng ruộng, sử dụng túi bọc quả, thu nhặt và tiêu
huỷ quả rụng.
- Sử dụng bẫy để thu bắt ruồi trưởng thành.
- Dùng thuốc trừ sâu theo đúng hướng dẫn
Biện pháp phòng trừ sâu hại
- Chọn giống chống sâu, bệnh
- Kiểm tra và xử lí giống
trước khi gieo trồng.
- Có chế độ chăm sóc hợp lí.
- Tổ chức nhân dân dập dịch.
-Biện pháp phòng trừ tổng
hợp.
- Chú ý đến biện pháp hóa
học.
Câu 1. Giải thích ý nghĩa của việc xen canh,
luân canh trong phòng trừ sâu tơ hại rau?
Câu 1. Mỗi loại sâu bệnh đều dựa vào một số ký chủ (cây trồng)
chủ yếu. Vì vậy nếu độc canh là tạo điều kiện cho sâu bệnh lây lan
và phát triển.
Câu 2. Vì sao sử dụng giống kháng bệnh là biện pháp quan
trọng nhất để phòng trừ rầy nâu?
Câu 2. Vì giống lúa là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu
trong sản xuất lúa. Rầy nâu thích hợp với điều kiện khí hậu nóng, độ
ẩm cao, mưa nắng xen kẽ. Rầy xâm nhập vào ruộng lúa ngay từ khi
mới cấy và hại cả trên mạ→ Rầy nâu rất linh hoạt và phát triển mạnh
trong điều kiện môi trường ở Việt Nam. Việc sử dụng giống kháng
bệnh ngay từ đầu giúp người nông dân bớt vất vả trong việc tiêu diệt
rầy nâu về sau.
II. NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG
THƯỜNG GẶP
Sâu là gì ?
SÂU ĐO.
Rầy nâu
Sâu cuốn lá loại nhỏ:
Sâu non
Trứng
Sâu trưởng thành
Sâu non
Nhộng
SÂU XANH
SÂU XANH DA LÁNG
SÂU KHOANG
SÂU VẼ BÙA
RUỒI ĐỤC TRÁI
RUỒI ĐỤC TRÁI KHỔ QUA
RUỒI ĐỤC TRÁI BƯỞI
RUỒI ĐỤC TRÁI ỔI
Sâu đục thân bướm hai chấm
Sâu
non
Trứn
g Sâu trưởng
thành
Nhộng
Bảng 16.1. Đặc điểm nhận biết một số loại sâu hại
cây trồng thường gặp.
Tranh, ảnh
Tên sâu hại Giai đoạn
Số 1
Đặc điểm
nhận biết
Số 2
…
LUYỆN TẬP
Câu 1: Thế nào là sâu hại?
Câu 1: Sâu hại là động vật không xương sống thuộc ngành
chân đốt, lớp côn trùng gây hại cho cây trồng bằng cách ăn và
chích hút.
Câu 2: Sâu hại thường cư trú ở đâu? Biết được nơi cư
trú của sâu hại có ý nghĩa gì?
Câu 2: Sâu hại thường có ở trên hạt giống, cây con, trong đất,
không khí, trong tàn dư cây trồng…Biết được nơi cư trú của sâu
hại chúng ta sẽ sử dụng các biện pháp để phá vỡ nơi ẩn nấp hạn
chế sự phát sinh và phát triển của nó.
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
Tìm hiểu thêm về một số loại sâu hại thường gặp
vườn gia đình và ở địa phương để có biện pháp
phòng trừ vào vở bài tập.
CÔNG NGHỆ 10
Chương 5
PHÒNG TRỪ SÂU,
BỆNH HẠI CÂY
TRỒNG
BÀI 16
MỘT SỐ SÂU HẠI CÂY
TRỒNG THƯỜNG GẶP VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
NỘI DUNG
I. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG
GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
II. NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG
THƯỜNG GẶP
KHỞI ĐỘNG
Sâu đục thân lúa 2 chấm
Sâu cắn gié
Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ
Rầy hại lúa
HS quan sát về một số loại sâu hại cây trồng kết hợp hiểu
biết thực tế của mình, HS hoạt động nhóm hoàn thành vào
phiếu KWLH sau
K
Hãy
viết
những gì các
em đã biết về
một số loại sâu
hại cây trồng.
W
L
Các em muốn Em đã học
biết thêm điều gì được gì về một
về một số loại số loại sâu hại
sâu
hại
cây cây trồng?
trồng?
H
Chúng ta có
thể tìm hiểu
thêm kiến thức
này bằng cách
nào?
I. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG TRỪ
Quan sát Hình 16.1, Hình 16.2, Hình 16.3, Hình 16.4, Hình 16.5, Hình 16.6,
Hình 16.7, Hình 16.8; hoạt động theo nhóm dưới sự phân công của GV
- Nhóm 1: Tìm hiểu Đặc điểm hình thái, sinh học; đặc điểm gây hại và biện pháp
phòng trừ Sâu tơ hại rau.
- Nhóm 2: Tìm hiểu Đặc điểm hình thái, sinh học; đặc điểm gây hại và biện pháp
phòng trừ Rầy nâu hại lúa.
- Nhóm 3: Tìm hiểu Đặc điểm hình thái, sinh học; đặc điểm gây hại và biện pháp
phòng trừ Sâu keo mùa thu.
- Nhóm 4: Tìm hiểu Đặc điểm hình thái, sinh học; đặc điểm gây hại và biện pháp
phòng trừ Ruồi đục quả.
a. Đặc điểm
hình thái,
sinh học
b. Đặc điểm
gây hại
c. Biện pháp
phòng trừ
1. Sâu tơ hại 2. Rầy nâu
rau
hại lúa
3. Sâu keo
mùa thu
4. Ruồi đục
quả
ĐÁP ÁN PHT
1. Sâu tơ hại rau
- Sâu trưởng thành (ngài) dài nhỏ hơn 10mm. Cánh trước màu nâu, giữa
lưng có dải gợn sóng màu trắng ( ngài đực) hoặc màu vàng (ngài cái).
Râu đầu dài, rất linh hoạt.
- Trứng hình bầu dục hơi tròn, đường kính 0,4-0,5mm, màu vàng nhạt, ở
a. Đặc điểm mặt dưới lá, gần gân chính. Sau đẻ 3-7 ngày trứng nở.
hình thái,
sinh học - Sâu non hình ống, màu xanh nhạt, dài 10mm, đầu màu nâu vàng, trên
mỗi đốt chân có lông tơ. Sâu có 4 tuổi ( 3 lần lột xác), thời gian phát
triển 11- 15 ngày.
- Nhộng được bọc trong lớp kén tơ mỏng màu trắng, có màu xanh nhạt
hoặc vàng nhạt, dài 6-8 mm, thời gian phát triển 4-10 ngày.
b. Đặc điểm - Sâu non ăn biểu bì lá tạo thành vết trong, mờ ở lá rau.
gây hại
- Sâu lớn ăn thủng lá làm giảm năng suất và chất lượng rau.
- Trồng xen rau họ cải với các loại rau thuộc họ khác như hành, tỏi, cà
c. Biện pháp chua, cây lúa nước.
phòng trừ - Dùng bẫy để bắt sâu tơ.
- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các chế phẩm sinh học.
2. Rầy nâu hại lúa
- Rầy trưởng thành có màu nâu vàng, thân dài 3-5 mm, con đực nhỏ
hơn con cái. Có 2 loại rầy trưởng thành: rầy cánh ngắn có cánh phủ
2/3 thân, rầy cánh dài cánh phủ toàn thân.
a. Đặc điểm
hình thái, sinh - Trứng đẻ thành ổ, màu trắng đục.
học
- Rầy non rất linh hoạt, mới nở có màu xám trắng, 2-3 tuổi có màu
nâu vàng, màu nâu sẫm; rầy non 5 tuổi qua 4 lần lột xác.
b. Đặc điểm - Rầy nâu chích hút nhựa cây làm cho cây bị khô héo và chết, hạt bị
lép. Khi mật độ rầy cao, lúa chết thành đám gọi là cháy rầy.
gây hại
- Sử dụng giống kháng rầy
- Xử lí hạt giống, vệ sinh đồng ruộng, trồng đúng thời vụ, bón phân
c. Biện pháp
đúng lúc và cân đối
phòng trừ
- Có thể sử dụng thuốc trừ sâu đúng qui định và sử dụng kẻ thù tự
nhiên
3. Sâu keo mùa thu
- Sâu trưởng thành cánh trước có màu nâu xám, mép ngoài có đường
vân, gợn sóng. Cánh sau màu vàng nhạt.
a. Đặc điểm - Trứng hình cầu màu trắng xanh, đẻ thành ổ, có phủ lông tơ mỏng.
hình thái, sinh
- Sâu non đàu có vân hình chữ Y ngược, mặt lưng đốt bụng cuối có
học
4 u lông màu đen xếp hình vuông.
- Nhộng màu nâu đỏ bóng, cuối bụng có đôi gai nhọn.
b. Đặc điểm - Gây hại chủ yếu trên cây ngô. Sâu non ăn lá tạo các lỗ thủng lớn
gây hại
trên phiến lá, cắn gẫy cờ đục phá hại bắp ngô.
- Vệ sinh đồng ruộng, cày lật đất, luân canh với cây lúa nước.
c. Biện pháp - Sử dụng bẫy để bắt sâu trưởng thành, ngắt bỏ ổ trứng.
phòng trừ - Sử dụng ong kí sinh hoặc phun chế phẩm nấm xanh, sử dụng thuốc
trừ sâu theo đúng hướng dẫn.
4. Ruồi đục quả
- Ruồi trưởng thành dài gần 1cm, cơ thể màu vàng hoặc đen,
bụng tròn, ngực có hai sọc vàng rộng, đốt bụng có vân chữ T
màu đen.
a. Đặc điểm hình - Trứng có màu trắng trong hoặc vàng kem, hình trụ thon, dài
thái, sinh học và đầu hơi nhọn.
- Sâu non có màu trắng đục hơi vàng, không có chân, móc
miệng có màu đen.
- Nhộng có màu kem nâu.
-Trên quả bị ruồi đục có vết chích màu đen, sau chuyển thành
b. Đặc điểm gây nâu.
hại
- Phần thịt quả bị thối và rụng.
c. Biện pháp
phòng trừ
- Vệ sinh đồng ruộng, sử dụng túi bọc quả, thu nhặt và tiêu
huỷ quả rụng.
- Sử dụng bẫy để thu bắt ruồi trưởng thành.
- Dùng thuốc trừ sâu theo đúng hướng dẫn
Biện pháp phòng trừ sâu hại
- Chọn giống chống sâu, bệnh
- Kiểm tra và xử lí giống
trước khi gieo trồng.
- Có chế độ chăm sóc hợp lí.
- Tổ chức nhân dân dập dịch.
-Biện pháp phòng trừ tổng
hợp.
- Chú ý đến biện pháp hóa
học.
Câu 1. Giải thích ý nghĩa của việc xen canh,
luân canh trong phòng trừ sâu tơ hại rau?
Câu 1. Mỗi loại sâu bệnh đều dựa vào một số ký chủ (cây trồng)
chủ yếu. Vì vậy nếu độc canh là tạo điều kiện cho sâu bệnh lây lan
và phát triển.
Câu 2. Vì sao sử dụng giống kháng bệnh là biện pháp quan
trọng nhất để phòng trừ rầy nâu?
Câu 2. Vì giống lúa là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu
trong sản xuất lúa. Rầy nâu thích hợp với điều kiện khí hậu nóng, độ
ẩm cao, mưa nắng xen kẽ. Rầy xâm nhập vào ruộng lúa ngay từ khi
mới cấy và hại cả trên mạ→ Rầy nâu rất linh hoạt và phát triển mạnh
trong điều kiện môi trường ở Việt Nam. Việc sử dụng giống kháng
bệnh ngay từ đầu giúp người nông dân bớt vất vả trong việc tiêu diệt
rầy nâu về sau.
II. NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG
THƯỜNG GẶP
Sâu là gì ?
SÂU ĐO.
Rầy nâu
Sâu cuốn lá loại nhỏ:
Sâu non
Trứng
Sâu trưởng thành
Sâu non
Nhộng
SÂU XANH
SÂU XANH DA LÁNG
SÂU KHOANG
SÂU VẼ BÙA
RUỒI ĐỤC TRÁI
RUỒI ĐỤC TRÁI KHỔ QUA
RUỒI ĐỤC TRÁI BƯỞI
RUỒI ĐỤC TRÁI ỔI
Sâu đục thân bướm hai chấm
Sâu
non
Trứn
g Sâu trưởng
thành
Nhộng
Bảng 16.1. Đặc điểm nhận biết một số loại sâu hại
cây trồng thường gặp.
Tranh, ảnh
Tên sâu hại Giai đoạn
Số 1
Đặc điểm
nhận biết
Số 2
…
LUYỆN TẬP
Câu 1: Thế nào là sâu hại?
Câu 1: Sâu hại là động vật không xương sống thuộc ngành
chân đốt, lớp côn trùng gây hại cho cây trồng bằng cách ăn và
chích hút.
Câu 2: Sâu hại thường cư trú ở đâu? Biết được nơi cư
trú của sâu hại có ý nghĩa gì?
Câu 2: Sâu hại thường có ở trên hạt giống, cây con, trong đất,
không khí, trong tàn dư cây trồng…Biết được nơi cư trú của sâu
hại chúng ta sẽ sử dụng các biện pháp để phá vỡ nơi ẩn nấp hạn
chế sự phát sinh và phát triển của nó.
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
Tìm hiểu thêm về một số loại sâu hại thường gặp
vườn gia đình và ở địa phương để có biện pháp
phòng trừ vào vở bài tập.
 









Các ý kiến mới nhất