Tìm kiếm Bài giảng
Lớp 11.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lệ
Ngày gửi: 19h:28' 27-04-2025
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lệ
Ngày gửi: 19h:28' 27-04-2025
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
HỌC SINH LỚP 12A4
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU
TỪ TRONG THƠ
HOẠT ĐỘNG
MỞ ĐẦU
Hoạt động mở đầu
CHÀO MỪNG CÁC EM
HS ĐẾN VỚI TRÒ CHƠI
: AI LÀ TRIỆU PHÚ
Câu 1: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ
sau:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”.
A. Hoán dụ.
B. Nhân hóa, ẩn dụ.
C. So sánh.
D. Điệp ngữ.
Câu 2: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu
thơ sau:
“Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi”
A. Điệp ngữ.
C. Nhân hóa.
B. Hoán dụ.
D. So sánh.
Câu 3: Câu thơ “Áo chàm đưa buổi phân ly/ Cầm
tay nhau biết nói hôm nay” sử dụng biện pháp tu từ
nào?
A. So sánh.
C. Ẩn dụ.
B. Hoán dụ.
D. Nhân hóa.
Câu 4: biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng trong câu
thơ sau: “Quê hương là chùm khế ngọt”
A. Liệt kê
B. Hoán dụ
C. So sánh
D. Nhân hóa
Câu 5: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu
thơ sau:
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
A. Đối.
C. Nhân hóa..
B. Hoán dụ.
D. So sánh.
Hoạt động mở đầu
Hãy kể tên một số biện pháp tu từ mà
em đã được học?
Hoạt động mở đầu
So sánh, nhân hoá, ẩn
dụ, hoán dụ, điệp ngữ,
chơi chữ, đảo ngữ, nói
quá, nói giảm nói
tránh,...
Các biện pháp
tu từ đã học
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I.
Củng cố tri
thức tiếng
Việt
I. Củng cố kiến thức tiếng Việt
Trong thời gian 2 phút em hãy hoàn
thành PHT số 1 nối cột A với cột B
sao cho phù hợp
PHT số 1
A
B
Là gọi tả con vật, cây cối, đồ vật … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi tả con
người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người; biểu
thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng
với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ (cùng từ loại) hoặc câu (cùng cấu trúc) sóng
đôi với nhau nhằm nhấn mạnh sự tương đồng hoặc tương phản giữa cácnội dung cần
biểu đạt, tạo nhịp điệu và làm tăng vẻ đẹp cân xứng cho lời văn.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Đối
Hoán dụ
Câu hỏi tu
từ
Điệp ngữ
Liệt kê
Là đối chiếu sự vật, sự việc, hiện tượng này với sự vật, sự việc, hiện tượng khác có nét
tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm…
Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu
sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.
Là cách sử dụng câu hỏi nhưng không có câu trả lời nhằm biểu thị một ý nghĩa nào đó
trong diễn đạt
Là lặp đi, lặp lại từ ngữ hoặc cả một câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh
Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên gọi của một sự vật, hiện tượng, khái
niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
A
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Đối
Hoán dụ
Câu hỏi tu
từ
Điệp ngữ
Liệt kê
B
PHT
Là gọi tả con vật, cây cối,
đồ vậtsố…1bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi tả con
người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người; biểu
thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng
với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ (cùng từ loại) hoặc
câu (cùng cấu trúc) sóng đôi với nhau nhằm nhấn mạnh sự tương đồng
hoặc tương phản giữa các nội dung cần biểu đạt, tạo nhịp điệu và
làm tăng vẻ đẹp cân xứng cho lời văn.
Là đối chiếu sự vật, sự việc, hiện tượng này với sự vật, sự việc, hiện tượng khác có nét
tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm…
Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu
sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.
Là cách sử dụng câu hỏi nhưng không có câu trả lời nhằm biểu thị một ý nghĩa nào đó
trong diễn đạt
Là lặp đi, lặp lại từ ngữ hoặc cả một câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh
Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên gọi của một sự vật, hiện tượng, khái
niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Một số ví dụ:
So sánh:
Anh yêu em như yêu đất nước
Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần
Nhân hóa:
Ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật minh
Ẩn dụ :
Thuyền về có nhớ bến chăng ?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền .
Điệp ngữ, liệt kê:
Ai qua Phú Thọ
Ai xuôi Trung Hà
Ai về Hưng Hoá
Ai xuống khu Ba
Ai vào khu Bốn
Đối:
Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn người đến chốn lao xao
HOẠT ĐỘNG
LUYỆN TẬP
Thảo luận nhóm: 7 phút
Nhóm 1: thảo luận bài tập 1 sgk/51
Nhóm 2: thảo luận bài tập 2 sgk/51
Nhóm 3: thảo luận bài tập 3 sgk/51
Nhóm 4: thảo luận bài tập 4 sgk/51
1
Bài tập
1
Bài tập 1: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá trong các
ngữ liệu duới dây:
a. Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
(Quang Dũng, Tây Tiến)
Các hình ảnh nhân hoá “thác
gầm thét”, “cọp trêu người”
=> không chỉ tái hiện khung cảnh
rừng già hoang vu, bí ẩn, dữ dội
mà còn gợi cảm giác “rờn rợn”
của những người lính Tây Tiến
trước cảnh thiên nhiên hoang dã
ngự trị, thú dữ rình rập, trêu đùa
con người.
b.Trời thu thay áo mới,
Trong biếc, nói cười thiết tha.
(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)
Biện pháp tu từ nhân hoá “Trời
thu thay áo mới”
=> khiến cho hình ảnh bầu trời
thu như một con người trong
màu áo mới tinh khôi với vẻ
tươi tắn, rạng rỡ, sống động, ấm
áp, biết “nói cười thiết tha”.
2
Bài tập
2
BÀI TẬP 2
Nhiệm vụ
Làm rõ mục đích và cách tác giả sử
dụng biện pháp tu từ ẩn dụ trong đoạn
thơ sau:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
(Quang Dūng, Tây Tiến)
Nhận xét
- “Oai hùm”: thể hiện cốt cách
ngang tàng, kiêu dũng của người
lính Tây Tiến.
- “Dáng kiều thơm”: gợi vẻ đẹp
duyên dáng, yêu kiều, sang trọng
của những thiếu nữ Hà thành.
Thể hiện nỗi nhớ quê nhà, khát
vọng tình yêu và tâm hồn mơ
mộng, lãng mạn của người lính
Tây Tiến.
3
Bài tập
3
Bài tập 3: Biện pháp tu từ
điệp ngữ đã được sử dụng
như thế nào và đạt hiệu
quả gì trong các đoạn thơ
sau:
a.
Dốc lên khúc khuỷu dốc
thăm thảm
Heo hút côn mây súng
ngửi trời
Ngàn thước lên cao,
ngàn thước Xuống
Nhà ai Pha Luông mưa
xa khơi
BPTT
Điệp ngữ “dốc”, “ngàn thước”
Tác dụng
Nhấn mạnh sự hùng vĩ, hiểm trở
của núi non vùng Tây Bắc với
những con dốc tiếp nối nhau như
không bao giờ hết; những đỉnh
núi cao ngất trời và vực sâu
thăm thẳm, đồng thời tạo âm
Bài tập 3: Biện pháp tu từ
điệp ngữ đã được sử dụng
như thế nào và đạt hiệu quả
gì trong các đoạn thơ sau:
b.
tiếng ghi ta nâu
bầu trời cô gái ây
tiếng ghi ta lá xanh biết
mấy
tiếng ghi ta tròn bọt
nước vỡ tan
tiếng ghi ta ròng ròng
máu chảy
BPTT
Điệp ngữ “tiếng ghi-ta”
Tác dụng
liệt kê, nhấn mạnh những ấn
tượng về tiếng đàn, về nghệ
thuật và tâm hồn người
nghệ sĩ Lor-ca; đồng thời tạo
nhịp điệu, giai điệu cho các
câu thơ, đoạn thơ.
4
Bài tập
4
Bài tập 4: So sánh cách sử
dụng biện pháp tu từ đối
trong các ngữ liệu dưới
đây:
a.
Gặp thời đồ điếu công
thành dễ,
Lỡ vận anh hùng hận
xót xa.
Phò chúa dốc lòng nâng
trục đất,
Tây binh khôn lối kéo
Ngân Hà.
BPTT
Biện pháp tu từ đối ở bốn câu thơ
(gặp thời - lỡ vận, đồ điếu - anh
hùng, công thành dễ - hận xót
xa; phò chúa - tẩy binh, dốc lòng
- khôn lối, nâng trục đất - kéo
Ngân Hà)
Tác dụng
Nhấn mạnh những “trải
nghiệm” đau đớn và bày tỏ
nỗi niềm bi phẫn của nhân
vật trữ tình.
Bài tập 4: So sánh cách sử
dụng biện pháp tu từ đối
trong các ngữ liệu dưới
đây:
b.
Sài Khao sương lấp
đoàn quân mỏi
Mường
Lát
hoa
về
trong đêm hơi
(Quang
Düng,
Tây
BPTT
Biện pháp tu từ đối được sử dụng
một cách linh hoạt (đối từ ngữ chỉ
địa danh như Sài Khao - Mường
Lát), miêu tả trạng thái của cảnh
vật (sương lấp - hoa về)
Tác dụng
nhấn mạnh vẻ đẹp của
thiên nhiên miền sơn cước:
vừa hiểm trở, hoang vu, giá
lạnh vừa thơ mộng, tình tứ.
Bài tập 4
Nhận xét
01
Trong thơ Đường
luật, đối trước hết
là một yếu tố thi
luật và có những
quy định riêng
02
Trong thơ hiện đại, đối
là biện pháp tu từ
được sử dụng một
cách uyển chuyển, linh
hoạt.
HOẠT ĐỘNG
VẬN DỤNG
Hoạt động vận dụng
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ), trong đó có
sử dụng một biện pháp tu từ. (gạch chân
dưới câu/các câu có biện pháp tu từ)
HỌC SINH LỚP 12A4
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU
TỪ TRONG THƠ
HOẠT ĐỘNG
MỞ ĐẦU
Hoạt động mở đầu
CHÀO MỪNG CÁC EM
HS ĐẾN VỚI TRÒ CHƠI
: AI LÀ TRIỆU PHÚ
Câu 1: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ
sau:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”.
A. Hoán dụ.
B. Nhân hóa, ẩn dụ.
C. So sánh.
D. Điệp ngữ.
Câu 2: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu
thơ sau:
“Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi”
A. Điệp ngữ.
C. Nhân hóa.
B. Hoán dụ.
D. So sánh.
Câu 3: Câu thơ “Áo chàm đưa buổi phân ly/ Cầm
tay nhau biết nói hôm nay” sử dụng biện pháp tu từ
nào?
A. So sánh.
C. Ẩn dụ.
B. Hoán dụ.
D. Nhân hóa.
Câu 4: biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng trong câu
thơ sau: “Quê hương là chùm khế ngọt”
A. Liệt kê
B. Hoán dụ
C. So sánh
D. Nhân hóa
Câu 5: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu
thơ sau:
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
A. Đối.
C. Nhân hóa..
B. Hoán dụ.
D. So sánh.
Hoạt động mở đầu
Hãy kể tên một số biện pháp tu từ mà
em đã được học?
Hoạt động mở đầu
So sánh, nhân hoá, ẩn
dụ, hoán dụ, điệp ngữ,
chơi chữ, đảo ngữ, nói
quá, nói giảm nói
tránh,...
Các biện pháp
tu từ đã học
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I.
Củng cố tri
thức tiếng
Việt
I. Củng cố kiến thức tiếng Việt
Trong thời gian 2 phút em hãy hoàn
thành PHT số 1 nối cột A với cột B
sao cho phù hợp
PHT số 1
A
B
Là gọi tả con vật, cây cối, đồ vật … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi tả con
người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người; biểu
thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng
với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ (cùng từ loại) hoặc câu (cùng cấu trúc) sóng
đôi với nhau nhằm nhấn mạnh sự tương đồng hoặc tương phản giữa cácnội dung cần
biểu đạt, tạo nhịp điệu và làm tăng vẻ đẹp cân xứng cho lời văn.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Đối
Hoán dụ
Câu hỏi tu
từ
Điệp ngữ
Liệt kê
Là đối chiếu sự vật, sự việc, hiện tượng này với sự vật, sự việc, hiện tượng khác có nét
tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm…
Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu
sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.
Là cách sử dụng câu hỏi nhưng không có câu trả lời nhằm biểu thị một ý nghĩa nào đó
trong diễn đạt
Là lặp đi, lặp lại từ ngữ hoặc cả một câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh
Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên gọi của một sự vật, hiện tượng, khái
niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
A
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Đối
Hoán dụ
Câu hỏi tu
từ
Điệp ngữ
Liệt kê
B
PHT
Là gọi tả con vật, cây cối,
đồ vậtsố…1bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi tả con
người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người; biểu
thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng
với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ (cùng từ loại) hoặc
câu (cùng cấu trúc) sóng đôi với nhau nhằm nhấn mạnh sự tương đồng
hoặc tương phản giữa các nội dung cần biểu đạt, tạo nhịp điệu và
làm tăng vẻ đẹp cân xứng cho lời văn.
Là đối chiếu sự vật, sự việc, hiện tượng này với sự vật, sự việc, hiện tượng khác có nét
tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm…
Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu
sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.
Là cách sử dụng câu hỏi nhưng không có câu trả lời nhằm biểu thị một ý nghĩa nào đó
trong diễn đạt
Là lặp đi, lặp lại từ ngữ hoặc cả một câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh
Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên gọi của một sự vật, hiện tượng, khái
niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Một số ví dụ:
So sánh:
Anh yêu em như yêu đất nước
Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần
Nhân hóa:
Ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật minh
Ẩn dụ :
Thuyền về có nhớ bến chăng ?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền .
Điệp ngữ, liệt kê:
Ai qua Phú Thọ
Ai xuôi Trung Hà
Ai về Hưng Hoá
Ai xuống khu Ba
Ai vào khu Bốn
Đối:
Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn người đến chốn lao xao
HOẠT ĐỘNG
LUYỆN TẬP
Thảo luận nhóm: 7 phút
Nhóm 1: thảo luận bài tập 1 sgk/51
Nhóm 2: thảo luận bài tập 2 sgk/51
Nhóm 3: thảo luận bài tập 3 sgk/51
Nhóm 4: thảo luận bài tập 4 sgk/51
1
Bài tập
1
Bài tập 1: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá trong các
ngữ liệu duới dây:
a. Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
(Quang Dũng, Tây Tiến)
Các hình ảnh nhân hoá “thác
gầm thét”, “cọp trêu người”
=> không chỉ tái hiện khung cảnh
rừng già hoang vu, bí ẩn, dữ dội
mà còn gợi cảm giác “rờn rợn”
của những người lính Tây Tiến
trước cảnh thiên nhiên hoang dã
ngự trị, thú dữ rình rập, trêu đùa
con người.
b.Trời thu thay áo mới,
Trong biếc, nói cười thiết tha.
(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)
Biện pháp tu từ nhân hoá “Trời
thu thay áo mới”
=> khiến cho hình ảnh bầu trời
thu như một con người trong
màu áo mới tinh khôi với vẻ
tươi tắn, rạng rỡ, sống động, ấm
áp, biết “nói cười thiết tha”.
2
Bài tập
2
BÀI TẬP 2
Nhiệm vụ
Làm rõ mục đích và cách tác giả sử
dụng biện pháp tu từ ẩn dụ trong đoạn
thơ sau:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
(Quang Dūng, Tây Tiến)
Nhận xét
- “Oai hùm”: thể hiện cốt cách
ngang tàng, kiêu dũng của người
lính Tây Tiến.
- “Dáng kiều thơm”: gợi vẻ đẹp
duyên dáng, yêu kiều, sang trọng
của những thiếu nữ Hà thành.
Thể hiện nỗi nhớ quê nhà, khát
vọng tình yêu và tâm hồn mơ
mộng, lãng mạn của người lính
Tây Tiến.
3
Bài tập
3
Bài tập 3: Biện pháp tu từ
điệp ngữ đã được sử dụng
như thế nào và đạt hiệu
quả gì trong các đoạn thơ
sau:
a.
Dốc lên khúc khuỷu dốc
thăm thảm
Heo hút côn mây súng
ngửi trời
Ngàn thước lên cao,
ngàn thước Xuống
Nhà ai Pha Luông mưa
xa khơi
BPTT
Điệp ngữ “dốc”, “ngàn thước”
Tác dụng
Nhấn mạnh sự hùng vĩ, hiểm trở
của núi non vùng Tây Bắc với
những con dốc tiếp nối nhau như
không bao giờ hết; những đỉnh
núi cao ngất trời và vực sâu
thăm thẳm, đồng thời tạo âm
Bài tập 3: Biện pháp tu từ
điệp ngữ đã được sử dụng
như thế nào và đạt hiệu quả
gì trong các đoạn thơ sau:
b.
tiếng ghi ta nâu
bầu trời cô gái ây
tiếng ghi ta lá xanh biết
mấy
tiếng ghi ta tròn bọt
nước vỡ tan
tiếng ghi ta ròng ròng
máu chảy
BPTT
Điệp ngữ “tiếng ghi-ta”
Tác dụng
liệt kê, nhấn mạnh những ấn
tượng về tiếng đàn, về nghệ
thuật và tâm hồn người
nghệ sĩ Lor-ca; đồng thời tạo
nhịp điệu, giai điệu cho các
câu thơ, đoạn thơ.
4
Bài tập
4
Bài tập 4: So sánh cách sử
dụng biện pháp tu từ đối
trong các ngữ liệu dưới
đây:
a.
Gặp thời đồ điếu công
thành dễ,
Lỡ vận anh hùng hận
xót xa.
Phò chúa dốc lòng nâng
trục đất,
Tây binh khôn lối kéo
Ngân Hà.
BPTT
Biện pháp tu từ đối ở bốn câu thơ
(gặp thời - lỡ vận, đồ điếu - anh
hùng, công thành dễ - hận xót
xa; phò chúa - tẩy binh, dốc lòng
- khôn lối, nâng trục đất - kéo
Ngân Hà)
Tác dụng
Nhấn mạnh những “trải
nghiệm” đau đớn và bày tỏ
nỗi niềm bi phẫn của nhân
vật trữ tình.
Bài tập 4: So sánh cách sử
dụng biện pháp tu từ đối
trong các ngữ liệu dưới
đây:
b.
Sài Khao sương lấp
đoàn quân mỏi
Mường
Lát
hoa
về
trong đêm hơi
(Quang
Düng,
Tây
BPTT
Biện pháp tu từ đối được sử dụng
một cách linh hoạt (đối từ ngữ chỉ
địa danh như Sài Khao - Mường
Lát), miêu tả trạng thái của cảnh
vật (sương lấp - hoa về)
Tác dụng
nhấn mạnh vẻ đẹp của
thiên nhiên miền sơn cước:
vừa hiểm trở, hoang vu, giá
lạnh vừa thơ mộng, tình tứ.
Bài tập 4
Nhận xét
01
Trong thơ Đường
luật, đối trước hết
là một yếu tố thi
luật và có những
quy định riêng
02
Trong thơ hiện đại, đối
là biện pháp tu từ
được sử dụng một
cách uyển chuyển, linh
hoạt.
HOẠT ĐỘNG
VẬN DỤNG
Hoạt động vận dụng
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ), trong đó có
sử dụng một biện pháp tu từ. (gạch chân
dưới câu/các câu có biện pháp tu từ)
 








Các ý kiến mới nhất