Lớp 11.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Đặng Xuan Bách
Ngày gửi: 15h:51' 05-10-2026
Dung lượng: 37.3 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Đặng Xuan Bách
Ngày gửi: 15h:51' 05-10-2026
Dung lượng: 37.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
1 người
(Liễu Như Yên)
CHV
Tại sao trong các bể cá nhân tạo người ta lại thả thêm các cây thủy sinh
mà không phải các loài sinh vật khác?
CHV
BÀI 4: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I. Khái quát về quang hợp
II. Quá trình quang hợp ở
thực vật
III. Ảnh hưởng của các yếu
tố ngoại cảnh đến quang
hợp
IV. Quang hợp và năng
suất cây trồng
CHV
I. KHÁI
QUÁT VỀ
QUANG
HỢP
CHV
Quan sát hình ảnh, thảo luận
nhóm cặp đôi trong 10 phút,
hoàn thành phiếu học tập
CHV
CHV
I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP
1. Khái niệm về quang hợp
- là quá trình thực vật tổng hợp carbohydrate và giải phóng O2 từ các
chất vô cơ đơn giản (CO2, H2O) dưới tác dụng của năng lượng ánh
sáng và sự tham gia của hệ sắc tố quang hợp.
ASMT
6CO2 + 12H2O
C6H 12O6 + 6O 6 + 6H2O
Lục lạp
2. Vai trò của quang hợp
- Đối với cây: khoảng 50% chất hữu cơ được tạo thành để:
+ cung cấp hoạt động sống
+ làm nguyên liệu tổng hợp chất hữu cơ cấu tạo nên tế bào thực vật, nguồn
carbon và năng lượng dự trữ (tinh bột) cho tế bào và cơ thể thực vật.
CHV
I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP
2. Vai trò của quang hợp
- Đối với sinh vật:
+ Cung cấp nguồn O2 và chất hữu cơ cho nhiều sinh vật khác.
+ Cung cấp nguồn chất hữu cơ là nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành
công nghiệp, xây dựng, y dược.
+ Quang hợp là quá trình chuyển hóa quang năng thành hóa năng (ATP) → duy
trì các hoạt động của sinh giới.
- Đối với sinh quyển:
+ Đảm bảo sự cân bằng O2/CO2 trong khí quyển.
+ Nguồn carbohydrate tạo ra là nguồn năng lượng dồi dào để duy trì các hoạt
động sống của sinh giới.
3. Hệ sắc tố
quang hợp
Chất nào đã tạo
nên màu sắc cho các bộ
phận của thực vật?
Khi cần bổ sung
Vitamin A nên sử dụng
các loại quả có màu sắc
như thế nào? Tại sao?
CHV
3. Hệ sắc tố quang hợp
Hoạt đông cá nhân
(5 phút) nghiên cứu,
hoàn thành PHT 2 và
chia sẻ cặp đôi
CHV
Yêu cầu nhóm
thuyết trình kết
quả thảo luận
nhóm hoàn
thành PHT số 2
Có mấy nhóm sắc tố
và vai trò hệ sắc tố? Nhóm
nào quan trọng nhất?
CHV
Một số loài thực
vật lá màu đỏ
thực hiện
quang hợp được
không? Vì sao?
CHV
CHV
II. QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Yêu cầu HS quan sát, hoàn thành PHIẾU HỌC TẬP 3.1 trong 5 phút và chia
sẻ cặp đôi
Tiêu chí
CHV
Pha sáng
Pha tối
Nơi
diễn ra
Nguyên
liệu
Sản
phẩm
Đặc
điểm
II. QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
1. Hai pha của quá trình quang hợp
Tiêu chí
Pha sáng
Nơi diễn ra Màng thylakoid
Nguyên
Phân tử sắc tố, ánh sáng
liệu
H2O, NADP+, ADP, Pi
Pha tối
Chất nền của lục lạp
NADPH, ATP, CO2, enzyme.
Sản phẩm
ATP, NADPH, O2
Đường, NADP+, ADP
Đặc điểm
Nhận và chuyển hóa năng Đồng hóa CO2 thành các phân tử
lượng ánh sáng thành hóa hữu cơ (đường).
năng dưới dạng ATP và
NADPH.
CHV
II. QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
2. Con đường cố định CO2 (pha tối) ở các nhóm thực vật
Vòng 1: VÒNG CHUYÊN GIA (8 phút)
HS hoạt động theo
kĩ thuật mảnh ghép
Nhóm chuyên gia 1, 2: Con đường cố định CO2
(pha tối) ở thực vật C3. (HS nhận thẻ màu đỏ)
Nhóm chuyên gia 3, 4: Con đường cố định CO2
(pha tối) ở thực vật C4. (HS nhận thẻ màu vàng)
Nhóm chuyên gia 5, 6: Con đường cố định CO2
(pha tối) ở thực vật CAM. (HS nhận thẻ màu
xanh)
2. Con đường cố định CO2 (pha tối) ở các nhóm thực vật
Vòng 2: DI CHUYỂN - GHÉP NHÓM (12 phút)
HS ở các nhóm chuyên gia di chuyển sao cho trong mỗi nhóm mảnh ghép có ít
nhất 2 HS có thẻ giống màu nhau
Nhóm ghép: Chuyên gia nghiên cứu: Con đường cố định CO2 (pha tối) ở thực
vật C3 trình bày trước nhóm.
Sau đó các chuyên gia nghiên cứu Con đường cố định CO2 (pha tối) ở thực vật
C4
CHV
và Con đường cố định CO2 (pha tối) ở thực vật CAM trình bày.
CHV
CHV
2. Con đường cố định CO2 (pha tối) ở các nhóm thực vật
Tiêu chí
Đại diện
Con đường
cố định
Tế bào cố định
Chất nhận CO2
đầu tiên
Sản phẩm đầu tiên
Thời điểm cố định
CHV bù CO2
Điểm
Thực vật C3
Lúa, khoai, sắn,
đậu, rau (trừ rau
dền)...
Chu trình Calvin
(C3)
Thực vật CAM
Thực vật C4
Mía, ngô, kê, cao lương, Thực vật sa mạc, hạn chế
cỏ gấu, rau dền...
nước: xương rồng, dứa, thuốc
bỏng
+ Chu trình cố định CO2 + Chu trình cố định CO2
+ Chu trình Calvin
+ Chu trình Calvin
+ Tế bào bao bó + Tế bào thịt lá
mạch
+ Tế bào bao bó mạch
+ Tế bào thịt lá
+ Tế bào bao bó mạch
RuBP
PEP
PEP
3_PGA → G3P
OAA
Ban ngày
Trung bình
OAA
Ban đêm
Ban ngày
Cao nhất
Thấp nhất
Tại sao lại gọi là thực vật C3, C4 và thực vật CAM?
Ba nhóm thực vật này có quá trình quang hợp thích
nghi với điều kiện sống như thế nào?
Trong điều kiện bất lợi của môi trường: cường
độ ánh sáng cao, nồng độ CO2 thấp, nhiệt độ cao...
thực vật C3 và thực vật CAM thích nghi như thế nào?
CHV
? Chỉ ra sản phẩm quang hợp chung của cả 3 con đường
+ Từ chất này có thể tổng hợp nên các hợp chất nào?
+ Thực vật và sinh giới sử dụng sản phẩm quang hợp để làm gì?
CHV
3. Vai trò của sản phẩm
quang hợp
CHV
III. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG
HỢP
CHV
NỘI DUNG
CHV
Ảnh hưởng của yếu
tố đến quang hợp
Ví dụ thực tiễn
Tên yếu tố ảnh
hưởng
Vẽ đồ thị mô tả
CÁC TIỂU CHỦ ĐỀ
CHV
01
Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng
02
Tìm hiểu ảnh hưởng của CO2
03
Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ
Giáo viên: Phan Thị Thu Huyền
1 Tuần làm việc tại
nhà làm báo cáo
dưới dạng đóng
kịch, poster, video
hoặc powerpoint
CHV
Tên nhóm
Học được
(3 điều)
BÁO CÁO SẢN PHẨM THẢO LUẬN
NHÓM
PHIẾU NHẬN XÉT
Nhóm.................
Nhóm.................
Nhóm.................
Góp ý
(2 điều)
Câu hỏi
(1 câu hỏi)
CHV
CHV
BẮT ĐẦU
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
CHÚC MỪNG
012 : 00
33
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
42
41
40
39
38
37
36
35
34
43
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
ĐỘI A
Câu
Câuhỏi
hỏisố
số20
10
12
13
14
15
16
17
18
19
11
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Yếu tố
Ảnh hưởng
* Cường độ ánh sáng:
- Điểm bù ánh sáng:cường độ ánh sáng tại đó IQH =IHH
- Điểm bão hòa ánh sáng: cường độ ánh sáng tại đó
IQH đạt cao nhất.
* Thành phần ánh sáng:
Ánh - Quang hợp diễn ra chủ yếu ở miền ánh sáng đỏ và
sáng xanh tím:
+ Ánh sáng đỏ:
I QH mạnh nhất → hiệu quả quang hợp cao nhất
Kích thích tổng hợp carbohydrate.
+ Ánh sáng xanh tím: kích thích tổng hợp amino acid,
protein.
CHV
Yếu
tố
Ảnh hưởng
- Điểm bù CO2: nồng độ CO2 tối thiểu mà tại
đó IQH = IHH
- Điểm bão hòa CO2: là nồng độ CO2 mà tại đó
cường độ quang hợp đạt cực đại.
+ Nếu vượt quá trị số bão hòa, IQH giảm (nằm
Khí trong khoảng 0.06 – 0.1%)
CO2 - Mối quan hệ giữa quang hợp và nồng độ
CO2:
+ Trong giới hạn nhất định, khi nồng độ CO2
tăng thì IQH tăng.
+ Nồng độ CO2 quá cao → IQH giảm (do cây
chết vì ngộ độc)
CHV
Yếu tố
Ảnh hưởng
Nhiệt độ tăng → IQH tăng nhanh và đạt cực
đại ở nhiệt độ tối ưu.
+ Sau ngưỡng tối ưu, tăng nhiệt độ → IQH
Nhiệt giảm.mạnh đến 0.
độ - Nhiệt độ tối ưu khác nhau ở các nhóm thực
vật:
+ TV nhiệt đới: 25 – 30 °C
+ TV ôn đới: 8 – 15 °C
CHV
IV. QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
Tại sao quang hợp quyết định năng suất cây trồng?
Có những phương pháp giúp tăng năng suất cây trồng thông
qua điều khiển quang hợp: Tăng diện tích bộ lá; tăng cường độ
và hiệu quả quang hợp → Nêu cơ sở khoa học của các biện
pháp đó?
Để làm được điều này chúng ta
cần áp dụng các biện pháp nào?
Phân tích tác dụng của biện pháp
CHV
•Công nghệ trồng cây không
cần ánh sáng mặt trời là gì?
Hãy kể tên một số loại cây
trồng được áp dụng công
nghệ này? Nêu ưu điểm của
công nghệ này.
CHV
CHV
Luyện tập
Hoàn thiện sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức về quá trình quang hợp
CHV
Vận
dụng
Tham gia trò chơi trên
Quizizz: trả lời các câu hỏi
trên màn hình điện thoại
CHV
Tại sao trong các bể cá nhân tạo người ta lại thả thêm các cây thủy sinh
mà không phải các loài sinh vật khác?
CHV
BÀI 4: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I. Khái quát về quang hợp
II. Quá trình quang hợp ở
thực vật
III. Ảnh hưởng của các yếu
tố ngoại cảnh đến quang
hợp
IV. Quang hợp và năng
suất cây trồng
CHV
I. KHÁI
QUÁT VỀ
QUANG
HỢP
CHV
Quan sát hình ảnh, thảo luận
nhóm cặp đôi trong 10 phút,
hoàn thành phiếu học tập
CHV
CHV
I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP
1. Khái niệm về quang hợp
- là quá trình thực vật tổng hợp carbohydrate và giải phóng O2 từ các
chất vô cơ đơn giản (CO2, H2O) dưới tác dụng của năng lượng ánh
sáng và sự tham gia của hệ sắc tố quang hợp.
ASMT
6CO2 + 12H2O
C6H 12O6 + 6O 6 + 6H2O
Lục lạp
2. Vai trò của quang hợp
- Đối với cây: khoảng 50% chất hữu cơ được tạo thành để:
+ cung cấp hoạt động sống
+ làm nguyên liệu tổng hợp chất hữu cơ cấu tạo nên tế bào thực vật, nguồn
carbon và năng lượng dự trữ (tinh bột) cho tế bào và cơ thể thực vật.
CHV
I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP
2. Vai trò của quang hợp
- Đối với sinh vật:
+ Cung cấp nguồn O2 và chất hữu cơ cho nhiều sinh vật khác.
+ Cung cấp nguồn chất hữu cơ là nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành
công nghiệp, xây dựng, y dược.
+ Quang hợp là quá trình chuyển hóa quang năng thành hóa năng (ATP) → duy
trì các hoạt động của sinh giới.
- Đối với sinh quyển:
+ Đảm bảo sự cân bằng O2/CO2 trong khí quyển.
+ Nguồn carbohydrate tạo ra là nguồn năng lượng dồi dào để duy trì các hoạt
động sống của sinh giới.
3. Hệ sắc tố
quang hợp
Chất nào đã tạo
nên màu sắc cho các bộ
phận của thực vật?
Khi cần bổ sung
Vitamin A nên sử dụng
các loại quả có màu sắc
như thế nào? Tại sao?
CHV
3. Hệ sắc tố quang hợp
Hoạt đông cá nhân
(5 phút) nghiên cứu,
hoàn thành PHT 2 và
chia sẻ cặp đôi
CHV
Yêu cầu nhóm
thuyết trình kết
quả thảo luận
nhóm hoàn
thành PHT số 2
Có mấy nhóm sắc tố
và vai trò hệ sắc tố? Nhóm
nào quan trọng nhất?
CHV
Một số loài thực
vật lá màu đỏ
thực hiện
quang hợp được
không? Vì sao?
CHV
CHV
II. QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Yêu cầu HS quan sát, hoàn thành PHIẾU HỌC TẬP 3.1 trong 5 phút và chia
sẻ cặp đôi
Tiêu chí
CHV
Pha sáng
Pha tối
Nơi
diễn ra
Nguyên
liệu
Sản
phẩm
Đặc
điểm
II. QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
1. Hai pha của quá trình quang hợp
Tiêu chí
Pha sáng
Nơi diễn ra Màng thylakoid
Nguyên
Phân tử sắc tố, ánh sáng
liệu
H2O, NADP+, ADP, Pi
Pha tối
Chất nền của lục lạp
NADPH, ATP, CO2, enzyme.
Sản phẩm
ATP, NADPH, O2
Đường, NADP+, ADP
Đặc điểm
Nhận và chuyển hóa năng Đồng hóa CO2 thành các phân tử
lượng ánh sáng thành hóa hữu cơ (đường).
năng dưới dạng ATP và
NADPH.
CHV
II. QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
2. Con đường cố định CO2 (pha tối) ở các nhóm thực vật
Vòng 1: VÒNG CHUYÊN GIA (8 phút)
HS hoạt động theo
kĩ thuật mảnh ghép
Nhóm chuyên gia 1, 2: Con đường cố định CO2
(pha tối) ở thực vật C3. (HS nhận thẻ màu đỏ)
Nhóm chuyên gia 3, 4: Con đường cố định CO2
(pha tối) ở thực vật C4. (HS nhận thẻ màu vàng)
Nhóm chuyên gia 5, 6: Con đường cố định CO2
(pha tối) ở thực vật CAM. (HS nhận thẻ màu
xanh)
2. Con đường cố định CO2 (pha tối) ở các nhóm thực vật
Vòng 2: DI CHUYỂN - GHÉP NHÓM (12 phút)
HS ở các nhóm chuyên gia di chuyển sao cho trong mỗi nhóm mảnh ghép có ít
nhất 2 HS có thẻ giống màu nhau
Nhóm ghép: Chuyên gia nghiên cứu: Con đường cố định CO2 (pha tối) ở thực
vật C3 trình bày trước nhóm.
Sau đó các chuyên gia nghiên cứu Con đường cố định CO2 (pha tối) ở thực vật
C4
CHV
và Con đường cố định CO2 (pha tối) ở thực vật CAM trình bày.
CHV
CHV
2. Con đường cố định CO2 (pha tối) ở các nhóm thực vật
Tiêu chí
Đại diện
Con đường
cố định
Tế bào cố định
Chất nhận CO2
đầu tiên
Sản phẩm đầu tiên
Thời điểm cố định
CHV bù CO2
Điểm
Thực vật C3
Lúa, khoai, sắn,
đậu, rau (trừ rau
dền)...
Chu trình Calvin
(C3)
Thực vật CAM
Thực vật C4
Mía, ngô, kê, cao lương, Thực vật sa mạc, hạn chế
cỏ gấu, rau dền...
nước: xương rồng, dứa, thuốc
bỏng
+ Chu trình cố định CO2 + Chu trình cố định CO2
+ Chu trình Calvin
+ Chu trình Calvin
+ Tế bào bao bó + Tế bào thịt lá
mạch
+ Tế bào bao bó mạch
+ Tế bào thịt lá
+ Tế bào bao bó mạch
RuBP
PEP
PEP
3_PGA → G3P
OAA
Ban ngày
Trung bình
OAA
Ban đêm
Ban ngày
Cao nhất
Thấp nhất
Tại sao lại gọi là thực vật C3, C4 và thực vật CAM?
Ba nhóm thực vật này có quá trình quang hợp thích
nghi với điều kiện sống như thế nào?
Trong điều kiện bất lợi của môi trường: cường
độ ánh sáng cao, nồng độ CO2 thấp, nhiệt độ cao...
thực vật C3 và thực vật CAM thích nghi như thế nào?
CHV
? Chỉ ra sản phẩm quang hợp chung của cả 3 con đường
+ Từ chất này có thể tổng hợp nên các hợp chất nào?
+ Thực vật và sinh giới sử dụng sản phẩm quang hợp để làm gì?
CHV
3. Vai trò của sản phẩm
quang hợp
CHV
III. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG
HỢP
CHV
NỘI DUNG
CHV
Ảnh hưởng của yếu
tố đến quang hợp
Ví dụ thực tiễn
Tên yếu tố ảnh
hưởng
Vẽ đồ thị mô tả
CÁC TIỂU CHỦ ĐỀ
CHV
01
Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng
02
Tìm hiểu ảnh hưởng của CO2
03
Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ
Giáo viên: Phan Thị Thu Huyền
1 Tuần làm việc tại
nhà làm báo cáo
dưới dạng đóng
kịch, poster, video
hoặc powerpoint
CHV
Tên nhóm
Học được
(3 điều)
BÁO CÁO SẢN PHẨM THẢO LUẬN
NHÓM
PHIẾU NHẬN XÉT
Nhóm.................
Nhóm.................
Nhóm.................
Góp ý
(2 điều)
Câu hỏi
(1 câu hỏi)
CHV
CHV
BẮT ĐẦU
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
CHÚC MỪNG
012 : 00
33
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
42
41
40
39
38
37
36
35
34
43
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
ĐỘI A
Câu
Câuhỏi
hỏisố
số20
10
12
13
14
15
16
17
18
19
11
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Yếu tố
Ảnh hưởng
* Cường độ ánh sáng:
- Điểm bù ánh sáng:cường độ ánh sáng tại đó IQH =IHH
- Điểm bão hòa ánh sáng: cường độ ánh sáng tại đó
IQH đạt cao nhất.
* Thành phần ánh sáng:
Ánh - Quang hợp diễn ra chủ yếu ở miền ánh sáng đỏ và
sáng xanh tím:
+ Ánh sáng đỏ:
I QH mạnh nhất → hiệu quả quang hợp cao nhất
Kích thích tổng hợp carbohydrate.
+ Ánh sáng xanh tím: kích thích tổng hợp amino acid,
protein.
CHV
Yếu
tố
Ảnh hưởng
- Điểm bù CO2: nồng độ CO2 tối thiểu mà tại
đó IQH = IHH
- Điểm bão hòa CO2: là nồng độ CO2 mà tại đó
cường độ quang hợp đạt cực đại.
+ Nếu vượt quá trị số bão hòa, IQH giảm (nằm
Khí trong khoảng 0.06 – 0.1%)
CO2 - Mối quan hệ giữa quang hợp và nồng độ
CO2:
+ Trong giới hạn nhất định, khi nồng độ CO2
tăng thì IQH tăng.
+ Nồng độ CO2 quá cao → IQH giảm (do cây
chết vì ngộ độc)
CHV
Yếu tố
Ảnh hưởng
Nhiệt độ tăng → IQH tăng nhanh và đạt cực
đại ở nhiệt độ tối ưu.
+ Sau ngưỡng tối ưu, tăng nhiệt độ → IQH
Nhiệt giảm.mạnh đến 0.
độ - Nhiệt độ tối ưu khác nhau ở các nhóm thực
vật:
+ TV nhiệt đới: 25 – 30 °C
+ TV ôn đới: 8 – 15 °C
CHV
IV. QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
Tại sao quang hợp quyết định năng suất cây trồng?
Có những phương pháp giúp tăng năng suất cây trồng thông
qua điều khiển quang hợp: Tăng diện tích bộ lá; tăng cường độ
và hiệu quả quang hợp → Nêu cơ sở khoa học của các biện
pháp đó?
Để làm được điều này chúng ta
cần áp dụng các biện pháp nào?
Phân tích tác dụng của biện pháp
CHV
•Công nghệ trồng cây không
cần ánh sáng mặt trời là gì?
Hãy kể tên một số loại cây
trồng được áp dụng công
nghệ này? Nêu ưu điểm của
công nghệ này.
CHV
CHV
Luyện tập
Hoàn thiện sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức về quá trình quang hợp
CHV
Vận
dụng
Tham gia trò chơi trên
Quizizz: trả lời các câu hỏi
trên màn hình điện thoại
CHV
 







Các ý kiến mới nhất