Lớp 12.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Việt Dũng
Ngày gửi: 12h:45' 23-10-2025
Dung lượng: 22.9 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Việt Dũng
Ngày gửi: 12h:45' 23-10-2025
Dung lượng: 22.9 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
1'
Dùng đèn cồn đun nóng 2 cốc thủy tinh đựng cùng một khối lượng hai chất
lỏng khác nhau (1 cốc đựng dầu ăn, 1 cốc đựng nước) trong cùng khoảng
thời gian 1 phút.
Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của chất lỏng trong hai cốc sau 1 phút đun nóng.
à
v
t
é
x
n
ậ
Nh
h
c
í
h
t
i
giả
Nhận xét:
Nhiệt độ của dầu cao hơn nhiệt độ của nước.
Giải thích
Trong cùng một khoảng thời gian, năng lượng
nhiệt mà các chất lỏng nhận được từ đèn cồn coi
là như nhau.
Do dầu và nước khác nhau về bản chất, lượng
dầu cần ít năng lượng nhiệt hơn (so với nước)
để tăng lên 1oC nên nhiệt độ của dầu lớn hơn
sau cùng 1 phút đun nóng.
BÀI 4:
NHIỆT DUNG
RIÊNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
Khái niệm
Thực hành đo nhiệt
nhiệt dung riêng
dung riêng của nước
I.
KHÁI NIỆM
NHIỆT DUNG
RIÊNG
1. Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để
làm thay đổi nhiệt độ của vật
Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt lượng cần cung cấp cho vật
Khối lượng
Độ tăng nhiệt độ
Tính chất của chất
của vật
của vật
làm vật
Hãy tìm ví dụ trong đời sống để minh họa cho nội dung trên.
Các yếu tố
Khối lượng
Ví dụ
Thời gian đun sôi 10 lít nước sẽ lâu hơn
đun 1 lít nước.
Để đun cùng một lượng nước tăng thêm
Độ tăng nhiệt độ
20oC sẽ cần ít thời gian hơn khi đun
lượng nước đó tăng thêm 50oC.
Tính chất của chất
làm vật
Để làm nóng 1 miếng sắt và 1 miếng
nhôm sẽ tốn thời gian khác nhau.
Thảo luận cặp đôi
PHIẾU HỌC TẬP
Đọc mục I trong SGK – tr.20 và trả lời câu hỏi sau bằng cách
chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1: Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm tăng nhiệt độ
của của nó không phụ thuộc vào
A. khối lượng của vật.
B. độ tăng nhiệt độ của vật.
C. tính chất của chất làm vật.
D. kích thước ban đầu của vật.
Câu 2: Một vật có khối lượng m (kg) được làm bằng chất có
nhiệt dung riêng c (J/kg.K), nhận nhiệt lượng Q (J) thì nhiệt độ
của vật tăng thêm ΔT (K). Hệ thức nào sau đây đúng?
A.
C. .
B. .
D.
Câu 3: Một thùng đựng 20 lít nước ở nhiệt độ 20oC. Cho khối
lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và nhiệt dung riêng của
nước là 4200 J/kgK. Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước trong
thùng để nhiệt độ của nó tăng lên tới 70oC là
A. 294 kJ
B. 4 200 kJ
C. 5 880 kJ
D. 1 680 kJ
Câu 4: Biết nhiệt dung riêng của nước và của nước đá lần lượt là
4200 J/kg.K và 2100 J/kg.K. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Để 1 kg nước tăng thêm 1oC thì cần cung cấp cho nước nhiệt
lượng 200 J.
B. Để 1 kg nước đá tăng thêm 1oC thì cần cung cấp cho nước đá
nhiệt lượng 2100 J.
C. Với cùng một khối lượng, khi cung cấp nhiệt lượng như nhau thì độ
tăng nhiệt độ của nước đá và nước như nhau.
D. Nếu được cung cấp cùng một nhiệt lượng và độ tăng nhiệt độ của
nước đá và nước là như nhau thì khối lượng nước đá gấp đôi khối
lượng nước.
GHI NHỚ
Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm thay đổi
nhiệt độ của vật là:
Q = mcΔT
Trong đó: m (kg) là khối lượng của vật;
c (J/kg.K) là nhiệt dung riêng của chất làm vật;
ΔT (K) là độ tăng nhiệt độ của vật.
2. Định nghĩa nhiệt dung riêng
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt
lượng cần cung cấp cho một đơn vị
khối lượng chất đó để nhiệt độ của nó
tăng lên một độ.
Kí hiệu: c.
Đơn vị đo: J/kg.K.
Hoạt động 1 (SGK - tr.21)
Biết nhiệt dung riêng của nước lớn gấp hơn hai lần của dầu, tại sao
trong bộ tản nhiệt (làm mát) của máy biến thế, người ta lại dùng dầu
mà không dùng nước như trong bộ tản nhiệt của động cơ nhiệt?
Sơ đồ tản nhiệt của máy biến thế
Sơ đồ tản nhiệt của động cơ nhiệt
Dầu là chất cách điện có tác dụng
Động cơ nhiệt không cần cách
giải nhiệt, dập hồ quang điện,
điện, nước hấp thu nhiệt và
chống ăn mòn kim loại.
thải nhiệt nhanh hơn dầu.
Sơ đồ tản nhiệt của máy biến thế
Sơ đồ tản nhiệt của động cơ nhiệt
Hoạt động 2 (SGK - tr.21)
Bảng 4.1. Giá trị gần đúng nhiệt dung
riêng của một số chất
Hãy dựa vào giá trị của nhiệt
dung riêng của nước và của đất
trong Bảng 4.1 để giải thích tại
sao ban ngày có gió mát thổi từ
biển vào đất liền, ban đêm có
gió ấm thổi từ đất liền ra biển.
Chất
Nước
Nước đá
Không khí
Thủy tinh
Đất
Sắt
Đồng
Thủy ngân
Chì
Nhiệt dung riêng
(J/kg.K)
4 200
2 100
1 000
840
800
440
380
140
130
Giải thích
Đất có nhiệt dung riêng nhỏ hơn nước
khoảng 5 lần. Ban ngày khi Mặt Trời
mọc thì mặt đất nóng lên nhanh hơn
nước biển → nhiệt độ không khí trong
đất liền lớn hơn nhiệt độ không khí
ngoài biển → không khí trong đất liền
có áp suất nhỏ hơn không khí ngoài
biển → gió thổi từ biển vào đất liền.
Ban đêm thì ngược lại.
Hoạt động 3 (SGK - tr.21)
Một thùng đựng 20 lít nước ở nhiệt độ 20oC. Cho khối lượng riêng của
nước là 1 000 kg/m3.
a) Tính nhiệt lượng cần truyền cho nước trong thùng để nhiệt độ của
nó tăng lên tới 70oC.
b) Tính thời gian truyền nhiệt lượng cần thiết nếu dùng một thiết bị
điện có công suất 2,5 kW để đun lượng nước trên. Biết chỉ có 80%
điện năng tiêu thụ được dùng để làm nóng nước.
Giải
a) Nhiệt lượng truyền cho nước trong thùng để nhiệt độ của nó
lên tới 70oC là:
Q = mcΔt = 20. 4 200.(70 – 20) = 4,2.106 (J)
b) Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng nước là:
Thời gian cần thiết để đun nước:
II.
THỰC HÀNH ĐO
NHIỆT DUNG RIÊNG
CỦA NƯỚC
Chia lớp thành 6 - 8 nhóm
1. Mục đích thí nghiệm
2. Dụng cụ thí nghiệm
Xác định nhiệt dung riêng của nước.
3. Thiết kế phương án thí nghiệm
Hoạt động (SGK - tr.21)
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Từ hệ thức Q = mcΔT, cho biết cần đo đại lượng nào để xác định
nhiệt dung riêng của nước?
• Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu được lấy từ đâu?
• Xác định nhiệt lượng mà nước thu được bằng cách nào?
• Mô tả các bước tiến hành thí nghiệm.
Để xác định nhiệt dung riêng của nước ta cần đo các đại lượng: khối
lượng nước, nhiệt lượng Q cung cấp làm nóng nước, nhiệt độ ban đầu
t1 và nhiệt độ lúc sau t2, từ đó tính ∆t là nhiệt độ thay đổi của nước.
Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu được có thể được
cung cấp bằng cách cho dòng điện qua điện trở nhiệt.
Xác định nhiệt lượng nước thu được bằng cách xác định điện năng đã
cung cấp cho dây điện trở nhiệt.
4. Tiến hành thí nghiệm
Bước 1:
Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế sao
cho toàn bộ điện trở nhiệt chìm trong nước, xác định
khối lượng nước này.
Bước 2:
Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế.
Bước 3:
Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
4. Tiến hành thí nghiệm
Bước 4:
Bật nguồn điện.
Bước 5:
Khuấy liên tục để nước nóng đều. Đọc công suất
dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế sau mỗi
khoảng thời gian 1 phút.
Bước 6:
Tắt nguồn điện.
Video tham khảo
5. Kết quả thí nghiệm
Hoạt động (SGK - tr.22)
• Vẽ đồ thị nhiệt độ t theo thời gian τ và
vẽ đường thẳng đi gần nhất các điểm
thực nghiệm (tham khảo hình 4.2).
• Cho hai điểm M, N trên đồ thị, xác
định các giá trị thời gian τM, τN và
nhiệt độ tM, tN tương ứng.
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình nhiệt
Gợi ý
lượng kế theo thời gian có dạng đường thẳng đi lên, cắt trục
nhiệt độ tại điểm tương ứng nhiệt độ ban đầu của nước.
Theo đồ thị, ta có:
• τM = 100 (s) và tM = 26oC.
o
τ
=
400
(s)
và
t
=
33
C.
• N
N
• (J/kg.K)
So sánh với giá trị nhiệt dung riêng của nước tiêu chuẩn là
4 200 J/kg.K cho thấy giá trị sai khác là 240, khoảng 5,7%.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Đơn vị của nhiệt dung riêng là gì?
A. J/kg
B. J/kg.K
C. J.kg/K
D. J/K
Câu 2: Đâu là công thức tính nhiệt lượng trong quá trình
truyền nhiệt để làm thay đổi nhiệt độ của vật?
A. Q = UIt
B. Q = λm
C. Q = mcΔt
D. Q = Lm
Câu 3: Nhiệt dung riêng của nước là bao nhiêu?
A. 4 200 J/kg.K
B. 2 100 J/kg.K
C. 10 000 J/kg.K
D. 840 J/kg.K
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệt dung riêng
của một chất?
A. Được đo bằng đơn vị
B. Nhiệt dung riêng được
J/kg.K.
kí hiệu là Q.
C. Nhiệt lượng trong quá trình
D. Vật làm bằng chất có nhiệt
truyền nhiệt để làm thay đổi
dung riêng nhỏ thì dễ nóng lên
nhiệt độ của vật là: Q = mcΔt.
và cũng dễ nguội đi.
Câu 5: Để xác định nhiệt dung riêng của nước bằng thí nghiệm
thì không cần đo đại lượng nào sau đây?
A. Nhiệt độ nước
sau khi đun.
C. Công suất dòng điện.
B. Thời gian đun nước.
D. Cường độ dòng điện.
Câu 6: Người ta thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của đồng với một
miếng đồng kim loại có khối lượng 850 g. Lúc đầu, nhiệt độ của miếng đồng là
12oC. Ghi lại thời gian từ khi bật bộ phận đốt nóng đến khi nhiệt độ miếng đồng
tăng tới 30oC. Sau đó, miếng đồng được làm nguội về nhiệt độ ban đầu và thí
nghiệm được lặp lại nhưng thay đổi công suất đốt nóng. Kết quả đo được như sau:
Công suất bộ phận đốt nóng (W)
Thời gian đốt nóng (s)
40
146
Nhiệt dung riêng của đồng là:
A. 380 J/kg.K
B. 880 J/kg.K
C. 140 J/kg.K
D. 800 J/kg.K
Câu 7: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,4 kg, chứa được
3 lít nước đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng 740 kJ thì ấm đạt
đến nhiệt độ 80oC. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, nhiệt
dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt độ ban đầu của nước là
A. 32 C
B. 23 C
C. 28 C
D. 19oC
o
o
o
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI
Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời, có hiệu suất chuyển đổi
25%; cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là 1000 W/m2; diện tích bộ
thu là 4 m2. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
a) Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 4200 W.
b) Trong 1h, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 14,4 MJ.
c) Trong 1h, phần năng lượng chuyển thành năng lượng nhiệt là 36 MJ.
d) Nếu hệ thống đó, làm nóng 30 kg nước thì trong khoảng thời gian 1 giờ
nhiệt độ của nước tăng thêm 28,6oC.
VẬN DỤNG
Em hãy tìm một ví dụ
trong thực tế có liên quan
đến khái niệm nhiệt dung
riêng và giải thích.
EM ĐÃ HỌC
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho
1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1oC.
Đơn vị của nhiệt dung riêng là: J/kg.K
Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm
thay đổi nhiệt độ của vật: Q = mc∆t.
Cách xác định nhiệt dung riêng của nước.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức
đã học
Hoàn thành bài tập
Xem trước nội dung
phần Vận dụng và
Bài 5: Nhiệt nóng
bài tập trong SBT
chảy riêng
1'
Dùng đèn cồn đun nóng 2 cốc thủy tinh đựng cùng một khối lượng hai chất
lỏng khác nhau (1 cốc đựng dầu ăn, 1 cốc đựng nước) trong cùng khoảng
thời gian 1 phút.
Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của chất lỏng trong hai cốc sau 1 phút đun nóng.
à
v
t
é
x
n
ậ
Nh
h
c
í
h
t
i
giả
Nhận xét:
Nhiệt độ của dầu cao hơn nhiệt độ của nước.
Giải thích
Trong cùng một khoảng thời gian, năng lượng
nhiệt mà các chất lỏng nhận được từ đèn cồn coi
là như nhau.
Do dầu và nước khác nhau về bản chất, lượng
dầu cần ít năng lượng nhiệt hơn (so với nước)
để tăng lên 1oC nên nhiệt độ của dầu lớn hơn
sau cùng 1 phút đun nóng.
BÀI 4:
NHIỆT DUNG
RIÊNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
Khái niệm
Thực hành đo nhiệt
nhiệt dung riêng
dung riêng của nước
I.
KHÁI NIỆM
NHIỆT DUNG
RIÊNG
1. Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để
làm thay đổi nhiệt độ của vật
Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt lượng cần cung cấp cho vật
Khối lượng
Độ tăng nhiệt độ
Tính chất của chất
của vật
của vật
làm vật
Hãy tìm ví dụ trong đời sống để minh họa cho nội dung trên.
Các yếu tố
Khối lượng
Ví dụ
Thời gian đun sôi 10 lít nước sẽ lâu hơn
đun 1 lít nước.
Để đun cùng một lượng nước tăng thêm
Độ tăng nhiệt độ
20oC sẽ cần ít thời gian hơn khi đun
lượng nước đó tăng thêm 50oC.
Tính chất của chất
làm vật
Để làm nóng 1 miếng sắt và 1 miếng
nhôm sẽ tốn thời gian khác nhau.
Thảo luận cặp đôi
PHIẾU HỌC TẬP
Đọc mục I trong SGK – tr.20 và trả lời câu hỏi sau bằng cách
chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1: Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm tăng nhiệt độ
của của nó không phụ thuộc vào
A. khối lượng của vật.
B. độ tăng nhiệt độ của vật.
C. tính chất của chất làm vật.
D. kích thước ban đầu của vật.
Câu 2: Một vật có khối lượng m (kg) được làm bằng chất có
nhiệt dung riêng c (J/kg.K), nhận nhiệt lượng Q (J) thì nhiệt độ
của vật tăng thêm ΔT (K). Hệ thức nào sau đây đúng?
A.
C. .
B. .
D.
Câu 3: Một thùng đựng 20 lít nước ở nhiệt độ 20oC. Cho khối
lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và nhiệt dung riêng của
nước là 4200 J/kgK. Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước trong
thùng để nhiệt độ của nó tăng lên tới 70oC là
A. 294 kJ
B. 4 200 kJ
C. 5 880 kJ
D. 1 680 kJ
Câu 4: Biết nhiệt dung riêng của nước và của nước đá lần lượt là
4200 J/kg.K và 2100 J/kg.K. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Để 1 kg nước tăng thêm 1oC thì cần cung cấp cho nước nhiệt
lượng 200 J.
B. Để 1 kg nước đá tăng thêm 1oC thì cần cung cấp cho nước đá
nhiệt lượng 2100 J.
C. Với cùng một khối lượng, khi cung cấp nhiệt lượng như nhau thì độ
tăng nhiệt độ của nước đá và nước như nhau.
D. Nếu được cung cấp cùng một nhiệt lượng và độ tăng nhiệt độ của
nước đá và nước là như nhau thì khối lượng nước đá gấp đôi khối
lượng nước.
GHI NHỚ
Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm thay đổi
nhiệt độ của vật là:
Q = mcΔT
Trong đó: m (kg) là khối lượng của vật;
c (J/kg.K) là nhiệt dung riêng của chất làm vật;
ΔT (K) là độ tăng nhiệt độ của vật.
2. Định nghĩa nhiệt dung riêng
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt
lượng cần cung cấp cho một đơn vị
khối lượng chất đó để nhiệt độ của nó
tăng lên một độ.
Kí hiệu: c.
Đơn vị đo: J/kg.K.
Hoạt động 1 (SGK - tr.21)
Biết nhiệt dung riêng của nước lớn gấp hơn hai lần của dầu, tại sao
trong bộ tản nhiệt (làm mát) của máy biến thế, người ta lại dùng dầu
mà không dùng nước như trong bộ tản nhiệt của động cơ nhiệt?
Sơ đồ tản nhiệt của máy biến thế
Sơ đồ tản nhiệt của động cơ nhiệt
Dầu là chất cách điện có tác dụng
Động cơ nhiệt không cần cách
giải nhiệt, dập hồ quang điện,
điện, nước hấp thu nhiệt và
chống ăn mòn kim loại.
thải nhiệt nhanh hơn dầu.
Sơ đồ tản nhiệt của máy biến thế
Sơ đồ tản nhiệt của động cơ nhiệt
Hoạt động 2 (SGK - tr.21)
Bảng 4.1. Giá trị gần đúng nhiệt dung
riêng của một số chất
Hãy dựa vào giá trị của nhiệt
dung riêng của nước và của đất
trong Bảng 4.1 để giải thích tại
sao ban ngày có gió mát thổi từ
biển vào đất liền, ban đêm có
gió ấm thổi từ đất liền ra biển.
Chất
Nước
Nước đá
Không khí
Thủy tinh
Đất
Sắt
Đồng
Thủy ngân
Chì
Nhiệt dung riêng
(J/kg.K)
4 200
2 100
1 000
840
800
440
380
140
130
Giải thích
Đất có nhiệt dung riêng nhỏ hơn nước
khoảng 5 lần. Ban ngày khi Mặt Trời
mọc thì mặt đất nóng lên nhanh hơn
nước biển → nhiệt độ không khí trong
đất liền lớn hơn nhiệt độ không khí
ngoài biển → không khí trong đất liền
có áp suất nhỏ hơn không khí ngoài
biển → gió thổi từ biển vào đất liền.
Ban đêm thì ngược lại.
Hoạt động 3 (SGK - tr.21)
Một thùng đựng 20 lít nước ở nhiệt độ 20oC. Cho khối lượng riêng của
nước là 1 000 kg/m3.
a) Tính nhiệt lượng cần truyền cho nước trong thùng để nhiệt độ của
nó tăng lên tới 70oC.
b) Tính thời gian truyền nhiệt lượng cần thiết nếu dùng một thiết bị
điện có công suất 2,5 kW để đun lượng nước trên. Biết chỉ có 80%
điện năng tiêu thụ được dùng để làm nóng nước.
Giải
a) Nhiệt lượng truyền cho nước trong thùng để nhiệt độ của nó
lên tới 70oC là:
Q = mcΔt = 20. 4 200.(70 – 20) = 4,2.106 (J)
b) Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng nước là:
Thời gian cần thiết để đun nước:
II.
THỰC HÀNH ĐO
NHIỆT DUNG RIÊNG
CỦA NƯỚC
Chia lớp thành 6 - 8 nhóm
1. Mục đích thí nghiệm
2. Dụng cụ thí nghiệm
Xác định nhiệt dung riêng của nước.
3. Thiết kế phương án thí nghiệm
Hoạt động (SGK - tr.21)
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Từ hệ thức Q = mcΔT, cho biết cần đo đại lượng nào để xác định
nhiệt dung riêng của nước?
• Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu được lấy từ đâu?
• Xác định nhiệt lượng mà nước thu được bằng cách nào?
• Mô tả các bước tiến hành thí nghiệm.
Để xác định nhiệt dung riêng của nước ta cần đo các đại lượng: khối
lượng nước, nhiệt lượng Q cung cấp làm nóng nước, nhiệt độ ban đầu
t1 và nhiệt độ lúc sau t2, từ đó tính ∆t là nhiệt độ thay đổi của nước.
Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu được có thể được
cung cấp bằng cách cho dòng điện qua điện trở nhiệt.
Xác định nhiệt lượng nước thu được bằng cách xác định điện năng đã
cung cấp cho dây điện trở nhiệt.
4. Tiến hành thí nghiệm
Bước 1:
Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế sao
cho toàn bộ điện trở nhiệt chìm trong nước, xác định
khối lượng nước này.
Bước 2:
Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế.
Bước 3:
Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
4. Tiến hành thí nghiệm
Bước 4:
Bật nguồn điện.
Bước 5:
Khuấy liên tục để nước nóng đều. Đọc công suất
dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế sau mỗi
khoảng thời gian 1 phút.
Bước 6:
Tắt nguồn điện.
Video tham khảo
5. Kết quả thí nghiệm
Hoạt động (SGK - tr.22)
• Vẽ đồ thị nhiệt độ t theo thời gian τ và
vẽ đường thẳng đi gần nhất các điểm
thực nghiệm (tham khảo hình 4.2).
• Cho hai điểm M, N trên đồ thị, xác
định các giá trị thời gian τM, τN và
nhiệt độ tM, tN tương ứng.
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình nhiệt
Gợi ý
lượng kế theo thời gian có dạng đường thẳng đi lên, cắt trục
nhiệt độ tại điểm tương ứng nhiệt độ ban đầu của nước.
Theo đồ thị, ta có:
• τM = 100 (s) và tM = 26oC.
o
τ
=
400
(s)
và
t
=
33
C.
• N
N
• (J/kg.K)
So sánh với giá trị nhiệt dung riêng của nước tiêu chuẩn là
4 200 J/kg.K cho thấy giá trị sai khác là 240, khoảng 5,7%.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Đơn vị của nhiệt dung riêng là gì?
A. J/kg
B. J/kg.K
C. J.kg/K
D. J/K
Câu 2: Đâu là công thức tính nhiệt lượng trong quá trình
truyền nhiệt để làm thay đổi nhiệt độ của vật?
A. Q = UIt
B. Q = λm
C. Q = mcΔt
D. Q = Lm
Câu 3: Nhiệt dung riêng của nước là bao nhiêu?
A. 4 200 J/kg.K
B. 2 100 J/kg.K
C. 10 000 J/kg.K
D. 840 J/kg.K
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệt dung riêng
của một chất?
A. Được đo bằng đơn vị
B. Nhiệt dung riêng được
J/kg.K.
kí hiệu là Q.
C. Nhiệt lượng trong quá trình
D. Vật làm bằng chất có nhiệt
truyền nhiệt để làm thay đổi
dung riêng nhỏ thì dễ nóng lên
nhiệt độ của vật là: Q = mcΔt.
và cũng dễ nguội đi.
Câu 5: Để xác định nhiệt dung riêng của nước bằng thí nghiệm
thì không cần đo đại lượng nào sau đây?
A. Nhiệt độ nước
sau khi đun.
C. Công suất dòng điện.
B. Thời gian đun nước.
D. Cường độ dòng điện.
Câu 6: Người ta thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của đồng với một
miếng đồng kim loại có khối lượng 850 g. Lúc đầu, nhiệt độ của miếng đồng là
12oC. Ghi lại thời gian từ khi bật bộ phận đốt nóng đến khi nhiệt độ miếng đồng
tăng tới 30oC. Sau đó, miếng đồng được làm nguội về nhiệt độ ban đầu và thí
nghiệm được lặp lại nhưng thay đổi công suất đốt nóng. Kết quả đo được như sau:
Công suất bộ phận đốt nóng (W)
Thời gian đốt nóng (s)
40
146
Nhiệt dung riêng của đồng là:
A. 380 J/kg.K
B. 880 J/kg.K
C. 140 J/kg.K
D. 800 J/kg.K
Câu 7: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,4 kg, chứa được
3 lít nước đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng 740 kJ thì ấm đạt
đến nhiệt độ 80oC. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, nhiệt
dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt độ ban đầu của nước là
A. 32 C
B. 23 C
C. 28 C
D. 19oC
o
o
o
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI
Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời, có hiệu suất chuyển đổi
25%; cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là 1000 W/m2; diện tích bộ
thu là 4 m2. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
a) Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 4200 W.
b) Trong 1h, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 14,4 MJ.
c) Trong 1h, phần năng lượng chuyển thành năng lượng nhiệt là 36 MJ.
d) Nếu hệ thống đó, làm nóng 30 kg nước thì trong khoảng thời gian 1 giờ
nhiệt độ của nước tăng thêm 28,6oC.
VẬN DỤNG
Em hãy tìm một ví dụ
trong thực tế có liên quan
đến khái niệm nhiệt dung
riêng và giải thích.
EM ĐÃ HỌC
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho
1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1oC.
Đơn vị của nhiệt dung riêng là: J/kg.K
Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm
thay đổi nhiệt độ của vật: Q = mc∆t.
Cách xác định nhiệt dung riêng của nước.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức
đã học
Hoàn thành bài tập
Xem trước nội dung
phần Vận dụng và
Bài 5: Nhiệt nóng
bài tập trong SBT
chảy riêng
 







Các ý kiến mới nhất