Bài 5. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Vui
Ngày gửi: 14h:58' 14-11-2009
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Vui
Ngày gửi: 14h:58' 14-11-2009
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5
BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO
Kiểm tra bài cũ
Câu 1:Bình đẳng trong hôn nhân được hiểu là:
a.Người chồng là chủ hộ, giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình .
b.Người vợ công việc chủ yếu là nội trợ gia đình, chăm sóc con cái và quyết định các khoản chi tiêu trong gia đình
c.Vợ chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
c
Kiểm tra bài cũ
Câu 2 : Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là:
a.Mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo qui định của pháp luật .
b.Mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau.
c.Công dân nào cũng được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội .
a
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Nội dung :
1. Bình đẳng giữa các dân tộc.
2.Bình đẳng giữa các tôn giáo.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc?
Đại gia đình dân tộc Việt nam gồm có 54 dân tộc anh em.
Nghĩa thứ hai:Dùng để chỉ dân tộc là một bộ phận của quốc gia
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Không phân biệt đa sô hay thiểu số
Không phân biệt trình độ văn hoá cao, thấp
Không phân biệt chủng tộc màu da..
Các dân tộc trong
một quốc gia
Đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng bảo vệ và tạo điều kiện phát triển
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Hoạt động nhóm
-Nhóm 1: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện như thế nào trong lĩnh vực chính trị? VD ?
-Nhóm 2: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện như thế nào trong lĩnh vực kinh tế ?VD ?
-Nhóm 3:Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện như thế nào trong lĩnh vực văn hoá? VD ?
-Nhóm 4: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện như thế nào trong lĩnh vực giáo dục ? VD?
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
*Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
-Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.
-Tham gia bộ máy Nhà nước.
-Tham gia góp ý những vấn đề xây dựng đất nước
Bà TÒNG THỊ PHÓNG .
Sinh ngày 10-2-1954.Tại phường Chiềng An, Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Dân tộc Thái. Hiện bà là Phó Chủ tịch Quốc hội Việt Nam ,Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam.
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
*Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
-Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.
-Tham gia bộ máy Nhà nước.
-Tham gia góp ý những vấn đề xây dựng đất nước
Số liệu về đại biểu dân tộc thiểu số tham gia Quốc hội:
-Quốc hội khoá II(1960-1964) đại biểu Quốc hội người dân tộc thiểu số là 60/362 đại biểu, chiếm 16,5%.
Quốc hội khoá V(1975-1976) đại biểu Quốc hội người dân tộc thiểu số là 71/424 đại biểu, chiếm 16,7%
Quốc hội khoá XI(2002-2007) đại biểu Quốc hội người dân tộc thiểu số là 86/498 đại biểu, chiếm 17,3%
Quốc hội khoá XII (2007-2011) đại biểu Quốc hội người dân tộc thiểu số là 87/493 đại biểu,chiếm 17,6%
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
*Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
-Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.
-Tham gia bộ máy Nhà nước.
-Tham gia góp ý những vấn đề xây dựng đất nước
Điêù 54 Hiến pháp 1992 qui định:"Công dân, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên đêù có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân theo qui định của pháp luật."
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
*Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về kinh tế .
-Chính sách phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước đối với các dân tộc.
-Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc.
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
*Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về kinh tế .
Cuộc sống của các dân tộc thiểu số
Cuộc sống của dân tộc kinh
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa
các dân tộc, tôn giáo
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
*Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về kinh tế .
-Chính sách phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước đối với các dân tộc.
-Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc.
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
*Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về kinh tế .
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về văn hoá.
Có quyền dùng tiếng nói chữ viết riêng.
Giữ gìn, khôi phục, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá.
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về văn hoá.
Có quyền dùng tiếng nói chữ viết riêng.
Giữ gìn, khôi phục, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá.
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Tôn trọng giá trị bản sắc văn hoá của các dân tộc
Phong phỳ n?n van húa
Cơ sở giữ vững
sự bình đẳng
Đa dạng
Văn hóa dân tộc
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Múa khèn(Hmông)
Uống rượu cần
Lễ hội cầu mưa của dân tộc Thái
Lễ hội đầu xuân ở Tuyên Quang
Chỉ thị số 39/1998/CT-TTg ngày 3/12/1998 cña Thñ tíng ChÝnh phñ vÒ viÖc ®Èy m¹nh c«ng t¸c v¨n hãa – th«ng tin ở miÒn nói, vïng ®ång bào d©n téc thiÓu sè.
QUY?T D?NH
S? 170/2003/QD-TTg ngy 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ
Về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa"
Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa gồm :
1. Nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi v vùng sâu, vùng xa được quy đ?nh trong Chương trình 135 của Chính phủ.
2. Người có công với cách mạng :
a) Cán bộ lão thnh cách mạng; cán bộ ``tiền khởi nghia``.
b) Thân nhân liệt sĩ.
c) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao dộng, B mẹ Việt Nam anh hùng.
d) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh.
d) Các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh v người có công.
3. Người thuộc diện chính sách xã hội :
a) Người tn tật, người gi cô đơn.
b) Các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội.
c) Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.
QUYẾT ĐỊNH
Số 124/2003/QĐ-TTg ngày 17/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ
Phê duyệt Đề án Bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
*Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về kinh tế .
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về văn hoá.
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về giáo dục.
Các dân tộc được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục của nước nhà.
Nhà nước tạo điều kiện cho công dân các dân tộc khác nhau đều bình đẳng về cơ hội học tập.
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
M?t s? hỡnh ?nh v? cỏc phong t?c c?a cỏc dõn t?c
Bài 5:quyền bình đẳng giữa
các dân tộc, tôn giáo
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
*Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về kinh tế .
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về văn hoá.
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về giáo dục.
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
c,Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Câu hỏi: Thực hiện bình đẳng giữacác
dân tộc có ý nghĩa như thế nào với việc xây dựng và bảo vệ đât nước?
- Là cơ sở đoàn kết các dân tộc
-Tạo sức mạnh toàn diện góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
c,Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d.Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Câu hỏi :Đảng và nhà nước đã đề ra những chính sách gì để đảm bảo việc thực hiệnquyền bình đẳng giữa các dân tộc?
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
c,Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d.Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Chính sách của Đảng và Nhà nước
Ghi nhận trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Thực hiện chiến lược phát trriểc kinh tế- xã hội đối với vùng đồng bào dân tộc
Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị và chia rẽ dân tộc.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
c,Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d.Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
VD: Điều 5 Hiến pháp 1992 khẳng định : "Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam .Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc"
Bộ luật Hình sự năm 1999 qui định :Người nào gây thù hằn, kì thị, chia rẽ dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳg trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
c,Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d.Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài tập củng cố
Bài tập 1:Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hện ở phương diện:
A Kinh tế
B.Chính trị
C.Văn hoá xã hội.
D .Cả A, Bvà C
Đáp án :D
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
c,Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d.Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài tập củng cố
Bài tập 2 :Em hãy nêu một số chính sách của Nhà nước nhằm khuyến khích trẻ em các dân tộc đến trường ?
BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO
Kiểm tra bài cũ
Câu 1:Bình đẳng trong hôn nhân được hiểu là:
a.Người chồng là chủ hộ, giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình .
b.Người vợ công việc chủ yếu là nội trợ gia đình, chăm sóc con cái và quyết định các khoản chi tiêu trong gia đình
c.Vợ chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
c
Kiểm tra bài cũ
Câu 2 : Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là:
a.Mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo qui định của pháp luật .
b.Mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau.
c.Công dân nào cũng được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội .
a
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Nội dung :
1. Bình đẳng giữa các dân tộc.
2.Bình đẳng giữa các tôn giáo.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc?
Đại gia đình dân tộc Việt nam gồm có 54 dân tộc anh em.
Nghĩa thứ hai:Dùng để chỉ dân tộc là một bộ phận của quốc gia
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Không phân biệt đa sô hay thiểu số
Không phân biệt trình độ văn hoá cao, thấp
Không phân biệt chủng tộc màu da..
Các dân tộc trong
một quốc gia
Đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng bảo vệ và tạo điều kiện phát triển
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Hoạt động nhóm
-Nhóm 1: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện như thế nào trong lĩnh vực chính trị? VD ?
-Nhóm 2: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện như thế nào trong lĩnh vực kinh tế ?VD ?
-Nhóm 3:Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện như thế nào trong lĩnh vực văn hoá? VD ?
-Nhóm 4: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện như thế nào trong lĩnh vực giáo dục ? VD?
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
*Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
-Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.
-Tham gia bộ máy Nhà nước.
-Tham gia góp ý những vấn đề xây dựng đất nước
Bà TÒNG THỊ PHÓNG .
Sinh ngày 10-2-1954.Tại phường Chiềng An, Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Dân tộc Thái. Hiện bà là Phó Chủ tịch Quốc hội Việt Nam ,Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam.
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
*Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
-Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.
-Tham gia bộ máy Nhà nước.
-Tham gia góp ý những vấn đề xây dựng đất nước
Số liệu về đại biểu dân tộc thiểu số tham gia Quốc hội:
-Quốc hội khoá II(1960-1964) đại biểu Quốc hội người dân tộc thiểu số là 60/362 đại biểu, chiếm 16,5%.
Quốc hội khoá V(1975-1976) đại biểu Quốc hội người dân tộc thiểu số là 71/424 đại biểu, chiếm 16,7%
Quốc hội khoá XI(2002-2007) đại biểu Quốc hội người dân tộc thiểu số là 86/498 đại biểu, chiếm 17,3%
Quốc hội khoá XII (2007-2011) đại biểu Quốc hội người dân tộc thiểu số là 87/493 đại biểu,chiếm 17,6%
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
*Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
-Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.
-Tham gia bộ máy Nhà nước.
-Tham gia góp ý những vấn đề xây dựng đất nước
Điêù 54 Hiến pháp 1992 qui định:"Công dân, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên đêù có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân theo qui định của pháp luật."
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
*Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về kinh tế .
-Chính sách phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước đối với các dân tộc.
-Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc.
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
*Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về kinh tế .
Cuộc sống của các dân tộc thiểu số
Cuộc sống của dân tộc kinh
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa
các dân tộc, tôn giáo
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
*Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về kinh tế .
-Chính sách phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước đối với các dân tộc.
-Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc.
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
*Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về kinh tế .
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về văn hoá.
Có quyền dùng tiếng nói chữ viết riêng.
Giữ gìn, khôi phục, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá.
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về văn hoá.
Có quyền dùng tiếng nói chữ viết riêng.
Giữ gìn, khôi phục, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá.
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Tôn trọng giá trị bản sắc văn hoá của các dân tộc
Phong phỳ n?n van húa
Cơ sở giữ vững
sự bình đẳng
Đa dạng
Văn hóa dân tộc
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Múa khèn(Hmông)
Uống rượu cần
Lễ hội cầu mưa của dân tộc Thái
Lễ hội đầu xuân ở Tuyên Quang
Chỉ thị số 39/1998/CT-TTg ngày 3/12/1998 cña Thñ tíng ChÝnh phñ vÒ viÖc ®Èy m¹nh c«ng t¸c v¨n hãa – th«ng tin ở miÒn nói, vïng ®ång bào d©n téc thiÓu sè.
QUY?T D?NH
S? 170/2003/QD-TTg ngy 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ
Về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa"
Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa gồm :
1. Nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi v vùng sâu, vùng xa được quy đ?nh trong Chương trình 135 của Chính phủ.
2. Người có công với cách mạng :
a) Cán bộ lão thnh cách mạng; cán bộ ``tiền khởi nghia``.
b) Thân nhân liệt sĩ.
c) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao dộng, B mẹ Việt Nam anh hùng.
d) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh.
d) Các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh v người có công.
3. Người thuộc diện chính sách xã hội :
a) Người tn tật, người gi cô đơn.
b) Các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội.
c) Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.
QUYẾT ĐỊNH
Số 124/2003/QĐ-TTg ngày 17/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ
Phê duyệt Đề án Bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
*Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về kinh tế .
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về văn hoá.
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về giáo dục.
Các dân tộc được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục của nước nhà.
Nhà nước tạo điều kiện cho công dân các dân tộc khác nhau đều bình đẳng về cơ hội học tập.
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
M?t s? hỡnh ?nh v? cỏc phong t?c c?a cỏc dõn t?c
Bài 5:quyền bình đẳng giữa
các dân tộc, tôn giáo
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
*Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về kinh tế .
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về văn hoá.
*Các dân tộc ở Việt nam đều bình đẳng về giáo dục.
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
c,Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Câu hỏi: Thực hiện bình đẳng giữacác
dân tộc có ý nghĩa như thế nào với việc xây dựng và bảo vệ đât nước?
- Là cơ sở đoàn kết các dân tộc
-Tạo sức mạnh toàn diện góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
c,Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d.Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Câu hỏi :Đảng và nhà nước đã đề ra những chính sách gì để đảm bảo việc thực hiệnquyền bình đẳng giữa các dân tộc?
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
c,Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d.Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Chính sách của Đảng và Nhà nước
Ghi nhận trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Thực hiện chiến lược phát trriểc kinh tế- xã hội đối với vùng đồng bào dân tộc
Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị và chia rẽ dân tộc.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
c,Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d.Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
VD: Điều 5 Hiến pháp 1992 khẳng định : "Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam .Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc"
Bộ luật Hình sự năm 1999 qui định :Người nào gây thù hằn, kì thị, chia rẽ dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳg trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
c,Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d.Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài tập củng cố
Bài tập 1:Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hện ở phương diện:
A Kinh tế
B.Chính trị
C.Văn hoá xã hội.
D .Cả A, Bvà C
Đáp án :D
Bài 5:quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a,Thế nào là bình đẳng giữa các dân tôc?
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
c,Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d.Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài tập củng cố
Bài tập 2 :Em hãy nêu một số chính sách của Nhà nước nhằm khuyến khích trẻ em các dân tộc đến trường ?
 







Các ý kiến mới nhất