Tìm kiếm Bài giảng
lop 4 BÀI ÔN TẬP TV GIỮA KI1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Phương
Ngày gửi: 23h:16' 12-12-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Phương
Ngày gửi: 23h:16' 12-12-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH MÊ LINH
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
GV: Nguyễn Thị Kim Liên
TIẾNG VIỆT - Lớp 4A7
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
B. Đọc thầm và làm bài tập
Đọc thầm bài:
Những hạt thóc giống (7 điểm) SGK TIẾNG VIỆT 4 TRANG 46
Ngày xưa có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi. Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng và giao hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
Có chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc về, dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm.
Đến vụ thu hoạch, mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua. Chôm lo lắng đến trước vua, quỳ tâu:
-Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm. Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đúng dậy. Ngài hỏi còn ai để chết thóc giống không. Không ai trả lời. Lúc ấy, nhà vua mới ôn tồn nói:
-Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc được? Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta!
Rồi vua dõng dạc nói tiếp:
-Trung thực là đức tính quý nhất của con người. Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé trung thực và dũng cảm này.
Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh.
Truyện dân gian Khmer
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1. Nhà vua muốn tìm người trung thực để làm gì?
A. Nối ngôi. B. Trừng phạt.
C. Khen thưởng. D. Giúp nước.
Câu 2. Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
A. Nhà vua muốn chọn người tài giỏi để truyền ngôi.
B. Nhà vua muốn chọn người chăm chỉ để truyền ngôi.
C. Nhà vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi.
D. Nhà vua muốn chọn người ngoan ngoãn để truyền ngôi.
Câu 3. Hành động của chú bé Chôm có gì khác với mọi người?
A. Chú bé Chôm dũng cảm, dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt.
B. Chú bé Chôm rất lo lắng, quỳ trước vua nói rõ sự thật.
C. Cả a, b đều đúng.
D. Cả a, b đều sai.
Câu 4.Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý?
A. Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối làm hỏng việc chung.
B. Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhiều việc có lợi cho dân cho nước.
C. Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt.
D. Cả a, b, c đều đúng.
A
C
C
D
Câu 5.Trong bài “Những hạt thóc giống”có bao nhiêu sự việc tạo nên cốt truyện?
A. Ba sự việc tạo nên cốt truyện.
B. Bốn sự việc tạo nên cốt truyện.
C. Năm sự việc tạo nên cốt truyện.
Câu 6.Từ trái nghĩa với trung thực là:
A. Thật thà. B. Thẳng thắn.
C. Gian dối. D. Ngay thẳng.
Câu 7: Trong các từ sau: quyển vở,ngôi nhà,nhỏ nhắn, quần áo. Dòng nào toàn danh từ?
A.Quyển vở, ngôi nhà, nhỏ nhắn.
B.Quyển vở, ngôi nhà, quần áo.
C.Quyển vở, nhỏ nhắn, quần áo
Câu 8. Trong các từ sau : lạnh ngắt, lạnh lùng, lành lạnh, lạnh lẽo. Dòng nào toàn từ láy?
A.Lạnh ngắt, lạnh lùng, lành lạnh.
B. Lạnh lùng, lành lạnh, lạnh lẽo.
C.Lạnh ngắt , lành lạnh, lạnh lẽo
B
C
B
B
Câu 9. Tiếng “thóc” do những bộ phận nào tạo thành?
A. Âm đầu, vần. B. Vần, thanh.
C. Âm đầu, thanh. D. Âm đầu, vần, thanh.
Câu 10 . Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ nhân hậu ?
A. bất hòa B. hiền hậu C. lừa dối D. che chở
Câu 11. Từ nào sau đây là từ nào là động từ ?
A.Lạnh ngắt B. lạnh lẽo C. Mỉm cười D. cheo leo
Câu 12. Từ láy trong câu: “Ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn” là:
cờ đỏ B. phấp phới C. sao vàng D. biển rộng
Câu 13: Câu 13. Từ “điện thoại” trong câu “Chiếc điện thoại này đẹp thật. ” là:
A. Danh từ chung B. Danh từ riêng
C. Không phải là danh từ D. Vừa danh từ chung vừa danh từ riêng.
Câu 14.Từ nào có thể thay thế cho từ khó khăn?
A.Sung sướng B.Gian khổ C.Nguy hiểm
D
B
C
B
A
B
Củng cố - Dặn dò
Chúc các em ôn tập tốt!
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
GV: Nguyễn Thị Kim Liên
TIẾNG VIỆT - Lớp 4A7
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
B. Đọc thầm và làm bài tập
Đọc thầm bài:
Những hạt thóc giống (7 điểm) SGK TIẾNG VIỆT 4 TRANG 46
Ngày xưa có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi. Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng và giao hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
Có chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc về, dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm.
Đến vụ thu hoạch, mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua. Chôm lo lắng đến trước vua, quỳ tâu:
-Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm. Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đúng dậy. Ngài hỏi còn ai để chết thóc giống không. Không ai trả lời. Lúc ấy, nhà vua mới ôn tồn nói:
-Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc được? Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta!
Rồi vua dõng dạc nói tiếp:
-Trung thực là đức tính quý nhất của con người. Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé trung thực và dũng cảm này.
Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh.
Truyện dân gian Khmer
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1. Nhà vua muốn tìm người trung thực để làm gì?
A. Nối ngôi. B. Trừng phạt.
C. Khen thưởng. D. Giúp nước.
Câu 2. Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
A. Nhà vua muốn chọn người tài giỏi để truyền ngôi.
B. Nhà vua muốn chọn người chăm chỉ để truyền ngôi.
C. Nhà vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi.
D. Nhà vua muốn chọn người ngoan ngoãn để truyền ngôi.
Câu 3. Hành động của chú bé Chôm có gì khác với mọi người?
A. Chú bé Chôm dũng cảm, dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt.
B. Chú bé Chôm rất lo lắng, quỳ trước vua nói rõ sự thật.
C. Cả a, b đều đúng.
D. Cả a, b đều sai.
Câu 4.Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý?
A. Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối làm hỏng việc chung.
B. Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhiều việc có lợi cho dân cho nước.
C. Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt.
D. Cả a, b, c đều đúng.
A
C
C
D
Câu 5.Trong bài “Những hạt thóc giống”có bao nhiêu sự việc tạo nên cốt truyện?
A. Ba sự việc tạo nên cốt truyện.
B. Bốn sự việc tạo nên cốt truyện.
C. Năm sự việc tạo nên cốt truyện.
Câu 6.Từ trái nghĩa với trung thực là:
A. Thật thà. B. Thẳng thắn.
C. Gian dối. D. Ngay thẳng.
Câu 7: Trong các từ sau: quyển vở,ngôi nhà,nhỏ nhắn, quần áo. Dòng nào toàn danh từ?
A.Quyển vở, ngôi nhà, nhỏ nhắn.
B.Quyển vở, ngôi nhà, quần áo.
C.Quyển vở, nhỏ nhắn, quần áo
Câu 8. Trong các từ sau : lạnh ngắt, lạnh lùng, lành lạnh, lạnh lẽo. Dòng nào toàn từ láy?
A.Lạnh ngắt, lạnh lùng, lành lạnh.
B. Lạnh lùng, lành lạnh, lạnh lẽo.
C.Lạnh ngắt , lành lạnh, lạnh lẽo
B
C
B
B
Câu 9. Tiếng “thóc” do những bộ phận nào tạo thành?
A. Âm đầu, vần. B. Vần, thanh.
C. Âm đầu, thanh. D. Âm đầu, vần, thanh.
Câu 10 . Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ nhân hậu ?
A. bất hòa B. hiền hậu C. lừa dối D. che chở
Câu 11. Từ nào sau đây là từ nào là động từ ?
A.Lạnh ngắt B. lạnh lẽo C. Mỉm cười D. cheo leo
Câu 12. Từ láy trong câu: “Ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn” là:
cờ đỏ B. phấp phới C. sao vàng D. biển rộng
Câu 13: Câu 13. Từ “điện thoại” trong câu “Chiếc điện thoại này đẹp thật. ” là:
A. Danh từ chung B. Danh từ riêng
C. Không phải là danh từ D. Vừa danh từ chung vừa danh từ riêng.
Câu 14.Từ nào có thể thay thế cho từ khó khăn?
A.Sung sướng B.Gian khổ C.Nguy hiểm
D
B
C
B
A
B
Củng cố - Dặn dò
Chúc các em ôn tập tốt!
 








Các ý kiến mới nhất