Tìm kiếm Bài giảng
Lớp 6.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Diệu Hằng
Ngày gửi: 12h:19' 03-02-2026
Dung lượng: 553.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đinh Diệu Hằng
Ngày gửi: 12h:19' 03-02-2026
Dung lượng: 553.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 7: THẾ GIỚI CỔ TÍCH
TIẾT:88: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. NHẮC LẠI LÍ THUYẾT
1.Nghĩa của từ ngữ
Các cách giải nghĩa của từ ngữ.
* Để hiểu nghĩa của từ ngữ thông thường có thể dùng các cách sau:
- Cách 1: Tra từ điển.
- Cách 2: Dựa vào các yếu tố tạo nên từ ngữ đó để suy đoán nghĩa của nó.
Ví dụ: gia tài:
+ gia là nhà,
+ tài là của cải
gia tài: là của cải riêng của một người hay một gia đình.
* Để giải thích nghĩa của từ ngữ trong câu, đoạn văn, nên dựa vào các từ
ngữ xung quanh.
Ví dụ: (Xem bài tập 2, trang 30)
II. Thực hành
1. Nghĩa của từ:
Bài tập 1, trang 30:
STT
1
2
3
4
5
Yếu tố
Nghĩa của yếu Từ Hán Việt Nghĩa của từ
Hán Việt A tố Hán Việt A
(gia + A)
Hán Việt
(gia+A)
tiên
gia tiên
truyền
gia truyền
cảnh
gia cảnh
sản
gia sản
súc
gia súc
Yếu tố Nghĩa của yếu Từ Hán Việt Nghĩa của từ Hán Việt (gia+A)
STT Hán Việt tố Hán Việt A (gia+A)
A
1
tiên
trước,
sớm nhất...
gia tiên
2
truyền
trao,
chuyển giao...
gia truyền
3
cảnh
Hoàn cảnh của gia đình.
4
sản
5
súc
hiện trạng nhìn gia cảnh
thấy, tình cảnh
gia sản
của cải
các loại thú
nuôi như trâu,
bò, dê, chó...
Các loại thú nuôi như trâu, bò, dê, chó,...
trong gia đình.
gia súc
Tổ tiên của gia đình; những người thuộc
thế hệ đầu, qua đời đã lâu của gia đình.
Được chuyển giao, được truyền lại qua các
thế hệ trong gia đình.
Của cải, tài sản của gia đình.
Bài tập 2, trang 30:
Đoạn trích
Từ ngữ
Nghĩa của từ
ngữ
a. Thạch Sanh đã xả xác nó ra làm hai mảnh. Trăn tinh hiện nguyên hình là hiện nguyên
hình
một con trăn khổng lồ và để lại bên mình một bộ cung tên bằng vàng.
b. Hồn trăn tinh và đại bàng lang thang, một hôm gặp nhau bàn cách báo thù vu vạ
Thạch Sanh. Chúng vào kho của nhà vua ăn trộm của cải mang tới quăng ở
gốc đa để vu vạ cho Thạch Sanh. Thạch Sanh bị bắt hạ ngục.
c. Mọi người bấy giờ mới hiểu ra tất cả sự thật. Vua sai bắt giam hai mẹ con Lý rộng lượng
Thông lại giao cho Thạch Sanh xét xử. Chàng rộng lượng tha thứ cho chúng
về quê làm ăn.
d. Thạch Sanh xin nhà vua đừng động binh. Chàng một mình cầm cây đàn ra bủn rủn
trước quân giặc. Tiếng đàn của chàng vừa cất lẻn thì quân sĩ của mười tám
nước bủn rủn tay chân, không còn nghĩ gì được tới chuyện đánh nhau nữa.
Bài 2/tr 30: Suy đoán nghĩa của từ ngữ dựa vào các từ ngữ xung quanh.
Đoạn
Từ ngữ
Nghĩa của từ ngữ
trích
a
b
hiện nguyên hình Trở về hình dạng vốn có
vu vạ
rộng lượng
c
d
bủn rủn
Đổ tội cho người khác (tội mà người đó không
làm)
Tấm lòng rộng rãi, dễ tha thứ, cảm thông với
những tội lỗi, sai lầm... của người khác
Không thể cử động được do gân cốt như rã
rời ra
Bài tập 3, trang 31:
Stt
a
b
c
d
Từ ngữ
- khoẻ như voi:
- lân la:
- gạ:
Hí hửng:
Khôi ngô tuấn tú:
- bất hạnh:
- buồn rười rượi:
Nghĩa của từ ngữ
Stt Từ ngữ
a - khoẻ như voi:
- lân la:
- gạ:
Nghĩa của từ
- rất khoẻ, khoẻ khác thường.
- từ từ đến gần, tiếp cận ai đó.
- chào mời, dụ dỗ làm việc gì đó.
b
c
Hí hửng:
vui mừng thái quá
Khôi ngô tuấn tú: diện mạo đẹp đẽ, sáng láng
d
- bất hạnh:
- buồn rười rượi:
- không may, gặp phải những rủi ro
khiến phải đau khổ.
- rất buồn, buồn lặng lẽ
2. Thành ngữ
Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý hoàn chỉnh.
Bài tập 4, trang 32
- Niêu cơm Thạch Sanh: niêu cơm ăn không bao giờ hết, suy
rộng ra là nguồn cung cấp vô hạn.
- Hiền như cô Tấm (truyện Tấm Cám): rất hiền.
- Thạch Sùng còn thiếu mẻ kho (truyện Thạch Sùng): trên
đời khó có ai được hoàn toàn đầy đủ.
TIẾT:88: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. NHẮC LẠI LÍ THUYẾT
1.Nghĩa của từ ngữ
Các cách giải nghĩa của từ ngữ.
* Để hiểu nghĩa của từ ngữ thông thường có thể dùng các cách sau:
- Cách 1: Tra từ điển.
- Cách 2: Dựa vào các yếu tố tạo nên từ ngữ đó để suy đoán nghĩa của nó.
Ví dụ: gia tài:
+ gia là nhà,
+ tài là của cải
gia tài: là của cải riêng của một người hay một gia đình.
* Để giải thích nghĩa của từ ngữ trong câu, đoạn văn, nên dựa vào các từ
ngữ xung quanh.
Ví dụ: (Xem bài tập 2, trang 30)
II. Thực hành
1. Nghĩa của từ:
Bài tập 1, trang 30:
STT
1
2
3
4
5
Yếu tố
Nghĩa của yếu Từ Hán Việt Nghĩa của từ
Hán Việt A tố Hán Việt A
(gia + A)
Hán Việt
(gia+A)
tiên
gia tiên
truyền
gia truyền
cảnh
gia cảnh
sản
gia sản
súc
gia súc
Yếu tố Nghĩa của yếu Từ Hán Việt Nghĩa của từ Hán Việt (gia+A)
STT Hán Việt tố Hán Việt A (gia+A)
A
1
tiên
trước,
sớm nhất...
gia tiên
2
truyền
trao,
chuyển giao...
gia truyền
3
cảnh
Hoàn cảnh của gia đình.
4
sản
5
súc
hiện trạng nhìn gia cảnh
thấy, tình cảnh
gia sản
của cải
các loại thú
nuôi như trâu,
bò, dê, chó...
Các loại thú nuôi như trâu, bò, dê, chó,...
trong gia đình.
gia súc
Tổ tiên của gia đình; những người thuộc
thế hệ đầu, qua đời đã lâu của gia đình.
Được chuyển giao, được truyền lại qua các
thế hệ trong gia đình.
Của cải, tài sản của gia đình.
Bài tập 2, trang 30:
Đoạn trích
Từ ngữ
Nghĩa của từ
ngữ
a. Thạch Sanh đã xả xác nó ra làm hai mảnh. Trăn tinh hiện nguyên hình là hiện nguyên
hình
một con trăn khổng lồ và để lại bên mình một bộ cung tên bằng vàng.
b. Hồn trăn tinh và đại bàng lang thang, một hôm gặp nhau bàn cách báo thù vu vạ
Thạch Sanh. Chúng vào kho của nhà vua ăn trộm của cải mang tới quăng ở
gốc đa để vu vạ cho Thạch Sanh. Thạch Sanh bị bắt hạ ngục.
c. Mọi người bấy giờ mới hiểu ra tất cả sự thật. Vua sai bắt giam hai mẹ con Lý rộng lượng
Thông lại giao cho Thạch Sanh xét xử. Chàng rộng lượng tha thứ cho chúng
về quê làm ăn.
d. Thạch Sanh xin nhà vua đừng động binh. Chàng một mình cầm cây đàn ra bủn rủn
trước quân giặc. Tiếng đàn của chàng vừa cất lẻn thì quân sĩ của mười tám
nước bủn rủn tay chân, không còn nghĩ gì được tới chuyện đánh nhau nữa.
Bài 2/tr 30: Suy đoán nghĩa của từ ngữ dựa vào các từ ngữ xung quanh.
Đoạn
Từ ngữ
Nghĩa của từ ngữ
trích
a
b
hiện nguyên hình Trở về hình dạng vốn có
vu vạ
rộng lượng
c
d
bủn rủn
Đổ tội cho người khác (tội mà người đó không
làm)
Tấm lòng rộng rãi, dễ tha thứ, cảm thông với
những tội lỗi, sai lầm... của người khác
Không thể cử động được do gân cốt như rã
rời ra
Bài tập 3, trang 31:
Stt
a
b
c
d
Từ ngữ
- khoẻ như voi:
- lân la:
- gạ:
Hí hửng:
Khôi ngô tuấn tú:
- bất hạnh:
- buồn rười rượi:
Nghĩa của từ ngữ
Stt Từ ngữ
a - khoẻ như voi:
- lân la:
- gạ:
Nghĩa của từ
- rất khoẻ, khoẻ khác thường.
- từ từ đến gần, tiếp cận ai đó.
- chào mời, dụ dỗ làm việc gì đó.
b
c
Hí hửng:
vui mừng thái quá
Khôi ngô tuấn tú: diện mạo đẹp đẽ, sáng láng
d
- bất hạnh:
- buồn rười rượi:
- không may, gặp phải những rủi ro
khiến phải đau khổ.
- rất buồn, buồn lặng lẽ
2. Thành ngữ
Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý hoàn chỉnh.
Bài tập 4, trang 32
- Niêu cơm Thạch Sanh: niêu cơm ăn không bao giờ hết, suy
rộng ra là nguồn cung cấp vô hạn.
- Hiền như cô Tấm (truyện Tấm Cám): rất hiền.
- Thạch Sùng còn thiếu mẻ kho (truyện Thạch Sùng): trên
đời khó có ai được hoàn toàn đầy đủ.
 









Các ý kiến mới nhất