lop 6 KHTN CÁNH DIEU BÀI 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 15h:14' 13-11-2022
Dung lượng: 134.6 MB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 15h:14' 13-11-2022
Dung lượng: 134.6 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD-ĐT TP TÂN AN
TRƯỜNG THCS NHỰT TẢO
GV: Lê Thị Hồng Nhung
Bài 12
TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ
CỦA SỰ SỐNG
Nhóm: V1 - TNXH
Tế bào
Cấu tạo từ đơn vị
cấu trúc nào?
Đơn vị cấu
trúc của
ngôi nhà
AI NHANH HƠN?
LUẬT CHƠI
• Bước 1: Mỗi cặp đôi (1 bàn) thảo luận liệt kê những điều đã biết hoặc
câu hỏi (ít nhất 2 câu) muốn biết về tế bào vào PHT KWL.
• Bước 2:
2.1. Giáo viên gọi 1 cặp đôi báo cáo kết quả, đọc nội dung đã,
muốn biết của nhóm, nhóm khác bổ sung theo nguyên tắc người trình
bày sau không trùng ý với người trình bày trước.
2.2. Các HS còn lại dùng bút màu đỏ đánh dấu nội dung trùng, và
bút màu xanh bổ sung nội dung chưa có vào PHT KWL.
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH BÀI 12
Buổi 1: Quan sát được một số tế bào, hình dạng, kích thước (I, II)
Buổi 2,3 &4: Tìm hiểu cấu tạo chung và phân loại tế bào (kết hợp
làm dự án xây dựng mô hình TB thực vật, động vật, TB nhân sơ)
(III, IV)
Buổi 5: Tìm hiểu mối quan hệ giữa hoạt động tế bào với sự lớn
lên của cơ thể (V)
Buổi 6: Thực hành quan sát tế bào thực vật, động vật (IV)
I. TẾ BÀO LÀ GÌ ?
Tất cả các cơ thể sinh vật đều
được cấu tạo từ những tế bào rất
nhỏ bé. Tuy nhỏ bé nhưng tế bào
thực hiện đầy đủ các quá trình
sống cơ bản, do vậy tế bào được
xem là “ đơn vị cấu trúc của sự
sống”
Ví dụ:
Hãy
Phát
kểbi
tên
ểum
khái
ột số
nilo
ệm
ạittếếbào?
bào cCh
ấuứtcạnăng
o nênccây
ủa tcà
ế bào
chuavớ
và
i ccơơth
thểểsng
ống?
ười?
Bài 12: Tế bào - Đơn vị cơ sở của sự sống
I. Tế bào là gì?
- Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
- Tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống. Nói cách khác tế bào là
những “viên gạch” của sự sống.
- Tế bào thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như sinh
trưởng (lớn lên), hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm ứng, bài
tiết và sinh sản.
II. HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC CỦA MỘT SỐ LOẠI TẾ BÀO
Nhiệm vụ:
Quan sát
H12.6 SGK ,
hoàn thành
bảng 12.1
Bảng 12.1 Hình dạng kích thước một số tế bào
Hình dạng
Tế bào
Kích thước
Vi khuẩn
E.coli
Nấm men
Biểu bì
vảy hành
Hồng cầu
Xương người
Thần kinh
Tép bưởi
TB ĐỘNG VẬT
LÀM
MÔ HÌNH
TẾ BÀO
TB THỰC VẬT
TB VI KHUẨN
II. Hình dạng và kích thước của một số loại tế bào
- Tb có nhiều loại. Các loại tế bào khác nhau có hình dạng khác
nhau.
Vd: Hình que (vi khuẩn), hình cầu (tb trứng, nấm men), hình đĩa
(tb hồng cầu), hình nhiều cạnh (tb vảy hành), hình thoi (tb cơ),
hình sao (tb thần kinh), hình sợi (tb sợi nấm),
- Tb thường rất nhỏ, hầu hết không thể quan sát bằng mắt thường
mà phải quan sát bằng kính hiển vi quang học.
- Kích thước trung bình của tb từ 0,5 đến 100 micromet.
- Một số tb có kích thước lớn có thể quan sát bằng mắt thường
như tb trứng cá, tb quả bưởi, cam, chanh, …
III. CẤU TẠO TẾ BÀO ĐỘNG VẬT VÀ TẾ BÀO THỰC VẬT
TẾ BÀO
ĐỘNG VẬT
Nhóm báo cáo mô hình
• Thời gian: 5 phút/ nhóm
• Nội dung: Cấu tạo các phần
của tế bào, chức năng của
mỗi thành phần.
Thành viên còn lại
• Nghe, phản biện.
• Rút ra kết luận chung về cấu
tạo tế bào.
• Tế bào thực vật có gì khác TB
động vật?
TẾ BÀO
THỰC VẬT
Tế bào nói chung
có những thành
phần chính nào?
chức năng của mỗi
thành phần?
III. CẤU TẠO TẾ BÀO ĐỘNG VẬT VÀ TẾ BÀO THỰC VẬT
Màng tế bào: bao bọc
tế bào chất,tham gia
vào quá trình trao đổi
chất giữa tế bào và
môi trường.
Tế bào chất: gồm
bào tương và các
bào quan, là nơi
diễn ra phần lớn
các hoạt động
trao đổi chất của
tế bào.
Nhân/vùng nhân:
Là nơi chứa vật
chất di truyền và là
trung tâm điều
khiển các hoạt
động sống của tế
bào.
Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy
dự đoán xem vai trò của những lỗ này là gì?
III. CẤU TẠO TẾ BÀO ĐỘNG VẬT VÀ TẾ BÀO THỰC VẬT
Không bào
Lục lạp
Thành tế bào
Điểm khác nhau cơ bản trong cấu tạo giữa tế thực vật so
với tê bào động vật là gì?
III. Tế bào động vật và tế bào thực vật:
Không bào
Lục lạp
Thành tế bào
Do tế bào thực vật có thành tế bào cứng cáp nên nó vừa
Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù
quy định hình dạng tế bào, vừa bảo vệ tế bào và vừa giúp
không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật?
cây cứng cáp.
Không bào
Lục lạp
Thành tế bào
Những
khácthức
nhausống:
giữa không
tế bào động
vật vàhấp
tế bào
Thực
vậtđiểm
có hình
di chuyển,
thụ
thực
có liên
đếntrời
hình
khácchất
nhau
của
năngvật
lượng
ánhquan
sánggìmặt
đểthức
tổngsống
hợp nên
dinh
chúng?
dưỡng trong quá
trình quang hợp.
III. CẤU TẠO TẾ BÀO ĐỘNG VẬT VÀ TẾ BÀO THỰC VẬT
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
Đều có 3 thành phần
Giống + Màng: kiểm soát sự di chuyển các chất ra vào tế bào.
nhau + Chất tế bào: chứa nhiều bào quan, là nơi diễn ra hoạt động sống của TB.
+ Nhân: có màng nhân (hoàn chỉnh) bao bọc bảo vệ vật chất di truyền.
Khác
nhau
Không có thành tế bào
Có thành tế bào tế bào có hình dạng xác định
Chất tế bào
+ không có lục lạp
+ Không bào nhỏ
Chất tế bào
+ có lục lạp khả năng quang hợp của TBTV
+ Không bào lớn hơn nhiều.
Nếu emxanh
nhìn trái
Màu
là đất
dotừ
vũ trụ, em sẽ thấy hầu hết
chất diệp lục trong
các vùng đất liền là màu
tếxanh
bào
của câyxanh
tạođó
lá cây.Màu
nên.
do đâu?
III. Cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật
- Tế bào động vật và thực vật đều có 3 thành phần chính là màng tb, tb chất
và nhân (hoặc vùng nhân).
+ Màng tế bào: là lớp màng mỏng, kiểm soát sự di chuyển của các chất vào
và ra khỏi tế bào.
+ Tế bào chất: là chất keo lỏng, chứa các bào quan và là nơi diễn ra hầu hết
các hoạt động sống của tế bào.
+ Nhân tế bào: có màng nhân bao bọc chất di truyền và là trung tâm điều
khiển hầu hết mọi hoạt động sống của tế bào.
- Ở tb TV có thêm không bào trung tâm, thành tb và lục lạp.
+ Bào quan lục lạp, chứa diệp lục có khả năng hấp thụ ánh sáng để thực
hiện chức năng quang hợp tổng hợp chất hữu cơ.
IV. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ NHÂN THỰC
TẾ BÀO
NHÂN SƠ
Nhóm báo cáo mô hình
• Thời gian: 5 phút/ nhóm
• Nội dung: Cấu tạo các phần của tế bào nhân
sơ (vi khuẩn) khác với nhân thực (TB TV, TBĐV)
Thành viên còn lại
• Nghe, phản biện.
• Tìm điểm giống và khác nhau giữa tế bào nhân
sơ (vi khuẩn) với tế bào nhân thực (TB thực vật,
động vật)?
IV. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ NHÂN THỰC
Điểm giống và
khác nhau về
thành phần cấu
tạo giữa tế bào
nhân sơ và tế
bào nhân thực?
Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực
(Tế bào động vật, thực vật)
(Tế bào vi khuẩn)
Đều có màng tế bào và tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân)
Giống
Khác
nhau
Tế bào chất
Không có các bào quan có màng
Có các bào quan có màng
Nhân
Chưa hoàn chỉnh: chỉ có vùng
nhân, không có màng bao bọc
Kích thước
Nhỏ
Hoàn chỉnh: có màng nhân bao
bọc
Lớn hơn (gấp khoảng 10 lần)
CÓ THỂ HAY KHÔNG THỂ?
Có thể tạo ra cả một cơ thể chỉ
từ 1 tế bào?
Có thể xây ngôi nhà chỉ từ một
viên gạch?
IV. Cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:
- Tế bào nhân sơ: là những sinh vật mà tế bào không có nhân hoàn chỉnh (chỉ
có vùng nhân) và không chứa bào quan có màng.
Vd: vi khuẩn Ecoli, song cầu khuẩn, xoắn khuẩn, vi khuẩn ăn thịt người.
- Tế bào nhân thực: là những sv mà tế bào có nhân và các bào quan có
màng.
Vd: ĐVNS, nấm, TV, ĐV.
- Tế bào nhân sơ có cấu tạo đơn giản và thường có kích thước nhỏ, bằng
khoảng 1/10 tế bào nhân thực.
V. SỰ LỚN LÊN VÀ SINH SẢN CỦA TẾ BÀO
TẾ BÀO LỚN LÊN NHƯ THẾ NÀO?
- Hình thức: hoạt động cá nhân
- Thời gian: 3 phút
- Nhiệm vụ: Quan sát hình 3.1 SGK hoàn
thành bảng so sánh (Bài 1-PHT)
Nội dung
Kích thước nhân
Tế bào chất
Vị trí của nhân
Kích thước, khối lượng tế
bào
Tế bào non
Tế bào trưởng thành
Qúa trình trao đổi chất của tế bào
Chất cần
thiết
Chất không
cần thiết
TẾ BÀO PHÂN CHIA NHƯ THẾ NÀO?
Cá nhân
Quan sát phim, hoàn thành
Bài tập 2 phiếu học tập
Thảo luận nhóm
- Thời gian: 3 phút
- Nhiệm vụ: Thống nhất về
+ Hai giai đoạn của quá trình phân
chia tế bào.
+ Kết quả sau 1 lần phân chia tế bào.
TẾ BÀO PHÂN CHIA NHƯ THẾ NÀO?
Mối quan hệ giữa quá trình lớn lên và phân chia
tế bào.
Ý NGHĨA CỦA SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA TẾ BÀO?
H1
H2
H3
V. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
- Các tb con mới hình thành có kích thước nhỏ.
- Nhờ quá trình trao đổi chất mà phát triển thành tb trưởng thành.
- Khi tb lớn lên và đạt đến một kích thước nhất định thì tb sẽ thực hiện quá
trình phân chia tạo ra các tb mới đây là sự sinh sản của tb.
Cơ thể sinh vật lớn lên là nhờ sự lớn lên và sinh sản của các tế bào.
- Từ 1 tb trải qua quá trình phân chia tạo ra 2 tb con.
- Công thức tính số tế bào (N) sau x lần phân chia: N = 2x
- Quá trình phân chia thường diễn ra liên tục theo thời gian nhất định
trong cơ thể sinh vật.
- Ý nghĩa sự phân chia tế bào:
+ Làm tăng số lượng tế bào của cơ thể giúp cơ thể lớn lên.
+ Thay thế các tế bào bị tổn thương hay chết.
ĐẤU TRƯỜNG 35
1
Tr. Anh
M. Anh
N. An
V. Bách
T. Đạt
M. Đăng
6
2
Q. Hải
B. Hân
G. Hân
G. Huy
Q. Huy
K.Khánh
7
3
N.Khánh
A. Kiệt
P. Kỳ
P. Linh
H. Lợi
N. Minh
8
4
T. My
H. Nam
K. Ngân
G. Nghi
B. Ngọc
H.Ngọc
9
Q. Nhật
T. Phát
T. Phú
A. Quân
M.Quân
H.Sang
B.Thanh
H.Thảo
M.Thuận
A. Tuấn
K.Thuy
A.Việt
H.Vinh
K. Vy
M. Vy
5
10
Một tế bào mẹ sau khi phân chia (sinh sản) sẽ
tạo ra bao nhiêu tế bào con ?
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
A
2 tế bào
B
1 tế bào
4 tế bào
8 tế bào
C
D
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Cơ thể sinh vật lớn lên chủ yếu tố
nào dưới đây ?
A
Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch tế bào theo thời gian
B
Sự gia tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia.
C
Sự lớn lên và phân chia của tế bào
D
Sự tăng kích thước của từng tế bào do trao đổi chất.
Hiện tượng nào dưới đây không phản ánh sự lớn
lên và phân chia của tế bào ?
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
A
Sự gia tăng diện tích bề mặt của một chiếc lá
B
Sự xẹp, phồng của các tế bào khí khổng
C
Sự tăng dần kích thước của một củ khoai lang
D
Sự vươn cao của thân cây tre
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Sự lớn lên của tế bào có liên quan mật thiết
đến quá trình nào dưới đây ?
A
Sinh sản
B
Trao đổi chất
C
Cảm ứng
D
Trao đổi chất và cảm ứng
5
Một tế bào mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân chia
liên tiếp 4 lần. Hỏi sau quá trình này, số tế bào con được
tạo thành là bao nhiêu ?
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
A
16 tế bào
B
32 tế bào
C
4 tế bào
D
8 tế bào
6
Quá trình phân chia tế bào gồm hai giai
đoạn là:
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
A
Phân chia tế bào chất phân chia nhân
B
Phân chia nhân phân chia tế bào chất.
C
Lớn lên phân chia nhân
D
Trao đổi chất phân chia tế bào chất.
7
A
B
C
D
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên
và phân chia của tế bào là đúng ?
Mọi tế bào lớn lên rồi đều bước vào quá trình phân chia tế bào.
Sau mỗi lần phân chia, từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra 3 tế bào con
giống hệt mình
Phân chia và lớn lên và phân chia tế bào giúp sinh vật tăng kích
thước, khối lượng.
Sự phân tách chất tế bào là giai đoạn đầu tiên trong quá trình
phân chia
8
Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu không kiểm
soát được quá trình phân chia tế bào?
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
A
Cơ thể lớn lên thành người khổng lồ.
B
Xuất hiện các khối u ở nơi phân chia mất kiểm soát.
C
Cơ thể phát triển mất cân đối (bộ phận to, bộ phận nhỏ không
bình thường).
D
Cơ vẫn thể phát triển bình thường.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
1. Hình thức: HS làm việc cá nhân.
2. Nhiệm vụ:
Quan sát và ghi lại các hiện
tượng xung quanh em có thể giải
thích bằng sự lớn lên và phân chia
của tế bào.
VI. THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO
THỰC HÀNH
Quan sát tế bào
Nhóm: V1 - TNXH
MỤC TIÊU, DỤNG CỤ, MẪU VẬT VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
1. Hình thức: Hoạt động nhóm
2. Thời gian: 3 phút
3. Nhiệm vụ:
Xác định
mục tiêu
Mục (I)
Kiểm tra
dụng cụ
Mục (II)
Các bước làm
mẫu vật
Mục (III)
Dụng cụ
lamen
Đĩa petri
Lam kính
Kim mũi mác
Lọ đựng nước
có ống nhỏ giọt
Kính hiển vi
Kính lúp
Các bước tiến hành làm tiêu bản hiển vi
Các bước tiến hành làm tiêu bản quan sát kính lúp
VI. Thực hành quan sát tế bào
- Chuẩn bị: Kính lúp, kính hiển vi quang học, lam kính, lamen, đĩa petri, kim
mũi mác, giấy thấm, lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt.
- Tiến hành:
* Quan sát tế bào trứng cá:
1. Nhỏ một ít nước vào đĩa petri.
2. Dùng kim mũi mác khuấy nhẹ để trứng cá tách rời.
3. Quan sát hình dạng tế bào trứng cá bằng mắt thường và kính lúp.
* Quan sát tế bào vảy hành:
1. Tách một vảy hành tây ra khỏi củ hành.
2. Dùng kim mũi mác khoanh một mảnh biểu bì có kích thước 1cm × 1cm và
nhẹ nhàng tách lấy lớp biểu bì đó.
3. Đặt lớp biểu bì lên lam kính.
4. Nhỏ một giọt nước cất lên lớp biểu bì đậy lamen.
TRƯỜNG THCS NHỰT TẢO
GV: Lê Thị Hồng Nhung
Bài 12
TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ
CỦA SỰ SỐNG
Nhóm: V1 - TNXH
Tế bào
Cấu tạo từ đơn vị
cấu trúc nào?
Đơn vị cấu
trúc của
ngôi nhà
AI NHANH HƠN?
LUẬT CHƠI
• Bước 1: Mỗi cặp đôi (1 bàn) thảo luận liệt kê những điều đã biết hoặc
câu hỏi (ít nhất 2 câu) muốn biết về tế bào vào PHT KWL.
• Bước 2:
2.1. Giáo viên gọi 1 cặp đôi báo cáo kết quả, đọc nội dung đã,
muốn biết của nhóm, nhóm khác bổ sung theo nguyên tắc người trình
bày sau không trùng ý với người trình bày trước.
2.2. Các HS còn lại dùng bút màu đỏ đánh dấu nội dung trùng, và
bút màu xanh bổ sung nội dung chưa có vào PHT KWL.
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH BÀI 12
Buổi 1: Quan sát được một số tế bào, hình dạng, kích thước (I, II)
Buổi 2,3 &4: Tìm hiểu cấu tạo chung và phân loại tế bào (kết hợp
làm dự án xây dựng mô hình TB thực vật, động vật, TB nhân sơ)
(III, IV)
Buổi 5: Tìm hiểu mối quan hệ giữa hoạt động tế bào với sự lớn
lên của cơ thể (V)
Buổi 6: Thực hành quan sát tế bào thực vật, động vật (IV)
I. TẾ BÀO LÀ GÌ ?
Tất cả các cơ thể sinh vật đều
được cấu tạo từ những tế bào rất
nhỏ bé. Tuy nhỏ bé nhưng tế bào
thực hiện đầy đủ các quá trình
sống cơ bản, do vậy tế bào được
xem là “ đơn vị cấu trúc của sự
sống”
Ví dụ:
Hãy
Phát
kểbi
tên
ểum
khái
ột số
nilo
ệm
ạittếếbào?
bào cCh
ấuứtcạnăng
o nênccây
ủa tcà
ế bào
chuavớ
và
i ccơơth
thểểsng
ống?
ười?
Bài 12: Tế bào - Đơn vị cơ sở của sự sống
I. Tế bào là gì?
- Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
- Tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống. Nói cách khác tế bào là
những “viên gạch” của sự sống.
- Tế bào thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như sinh
trưởng (lớn lên), hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm ứng, bài
tiết và sinh sản.
II. HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC CỦA MỘT SỐ LOẠI TẾ BÀO
Nhiệm vụ:
Quan sát
H12.6 SGK ,
hoàn thành
bảng 12.1
Bảng 12.1 Hình dạng kích thước một số tế bào
Hình dạng
Tế bào
Kích thước
Vi khuẩn
E.coli
Nấm men
Biểu bì
vảy hành
Hồng cầu
Xương người
Thần kinh
Tép bưởi
TB ĐỘNG VẬT
LÀM
MÔ HÌNH
TẾ BÀO
TB THỰC VẬT
TB VI KHUẨN
II. Hình dạng và kích thước của một số loại tế bào
- Tb có nhiều loại. Các loại tế bào khác nhau có hình dạng khác
nhau.
Vd: Hình que (vi khuẩn), hình cầu (tb trứng, nấm men), hình đĩa
(tb hồng cầu), hình nhiều cạnh (tb vảy hành), hình thoi (tb cơ),
hình sao (tb thần kinh), hình sợi (tb sợi nấm),
- Tb thường rất nhỏ, hầu hết không thể quan sát bằng mắt thường
mà phải quan sát bằng kính hiển vi quang học.
- Kích thước trung bình của tb từ 0,5 đến 100 micromet.
- Một số tb có kích thước lớn có thể quan sát bằng mắt thường
như tb trứng cá, tb quả bưởi, cam, chanh, …
III. CẤU TẠO TẾ BÀO ĐỘNG VẬT VÀ TẾ BÀO THỰC VẬT
TẾ BÀO
ĐỘNG VẬT
Nhóm báo cáo mô hình
• Thời gian: 5 phút/ nhóm
• Nội dung: Cấu tạo các phần
của tế bào, chức năng của
mỗi thành phần.
Thành viên còn lại
• Nghe, phản biện.
• Rút ra kết luận chung về cấu
tạo tế bào.
• Tế bào thực vật có gì khác TB
động vật?
TẾ BÀO
THỰC VẬT
Tế bào nói chung
có những thành
phần chính nào?
chức năng của mỗi
thành phần?
III. CẤU TẠO TẾ BÀO ĐỘNG VẬT VÀ TẾ BÀO THỰC VẬT
Màng tế bào: bao bọc
tế bào chất,tham gia
vào quá trình trao đổi
chất giữa tế bào và
môi trường.
Tế bào chất: gồm
bào tương và các
bào quan, là nơi
diễn ra phần lớn
các hoạt động
trao đổi chất của
tế bào.
Nhân/vùng nhân:
Là nơi chứa vật
chất di truyền và là
trung tâm điều
khiển các hoạt
động sống của tế
bào.
Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy
dự đoán xem vai trò của những lỗ này là gì?
III. CẤU TẠO TẾ BÀO ĐỘNG VẬT VÀ TẾ BÀO THỰC VẬT
Không bào
Lục lạp
Thành tế bào
Điểm khác nhau cơ bản trong cấu tạo giữa tế thực vật so
với tê bào động vật là gì?
III. Tế bào động vật và tế bào thực vật:
Không bào
Lục lạp
Thành tế bào
Do tế bào thực vật có thành tế bào cứng cáp nên nó vừa
Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù
quy định hình dạng tế bào, vừa bảo vệ tế bào và vừa giúp
không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật?
cây cứng cáp.
Không bào
Lục lạp
Thành tế bào
Những
khácthức
nhausống:
giữa không
tế bào động
vật vàhấp
tế bào
Thực
vậtđiểm
có hình
di chuyển,
thụ
thực
có liên
đếntrời
hình
khácchất
nhau
của
năngvật
lượng
ánhquan
sánggìmặt
đểthức
tổngsống
hợp nên
dinh
chúng?
dưỡng trong quá
trình quang hợp.
III. CẤU TẠO TẾ BÀO ĐỘNG VẬT VÀ TẾ BÀO THỰC VẬT
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
Đều có 3 thành phần
Giống + Màng: kiểm soát sự di chuyển các chất ra vào tế bào.
nhau + Chất tế bào: chứa nhiều bào quan, là nơi diễn ra hoạt động sống của TB.
+ Nhân: có màng nhân (hoàn chỉnh) bao bọc bảo vệ vật chất di truyền.
Khác
nhau
Không có thành tế bào
Có thành tế bào tế bào có hình dạng xác định
Chất tế bào
+ không có lục lạp
+ Không bào nhỏ
Chất tế bào
+ có lục lạp khả năng quang hợp của TBTV
+ Không bào lớn hơn nhiều.
Nếu emxanh
nhìn trái
Màu
là đất
dotừ
vũ trụ, em sẽ thấy hầu hết
chất diệp lục trong
các vùng đất liền là màu
tếxanh
bào
của câyxanh
tạođó
lá cây.Màu
nên.
do đâu?
III. Cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật
- Tế bào động vật và thực vật đều có 3 thành phần chính là màng tb, tb chất
và nhân (hoặc vùng nhân).
+ Màng tế bào: là lớp màng mỏng, kiểm soát sự di chuyển của các chất vào
và ra khỏi tế bào.
+ Tế bào chất: là chất keo lỏng, chứa các bào quan và là nơi diễn ra hầu hết
các hoạt động sống của tế bào.
+ Nhân tế bào: có màng nhân bao bọc chất di truyền và là trung tâm điều
khiển hầu hết mọi hoạt động sống của tế bào.
- Ở tb TV có thêm không bào trung tâm, thành tb và lục lạp.
+ Bào quan lục lạp, chứa diệp lục có khả năng hấp thụ ánh sáng để thực
hiện chức năng quang hợp tổng hợp chất hữu cơ.
IV. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ NHÂN THỰC
TẾ BÀO
NHÂN SƠ
Nhóm báo cáo mô hình
• Thời gian: 5 phút/ nhóm
• Nội dung: Cấu tạo các phần của tế bào nhân
sơ (vi khuẩn) khác với nhân thực (TB TV, TBĐV)
Thành viên còn lại
• Nghe, phản biện.
• Tìm điểm giống và khác nhau giữa tế bào nhân
sơ (vi khuẩn) với tế bào nhân thực (TB thực vật,
động vật)?
IV. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ NHÂN THỰC
Điểm giống và
khác nhau về
thành phần cấu
tạo giữa tế bào
nhân sơ và tế
bào nhân thực?
Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực
(Tế bào động vật, thực vật)
(Tế bào vi khuẩn)
Đều có màng tế bào và tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân)
Giống
Khác
nhau
Tế bào chất
Không có các bào quan có màng
Có các bào quan có màng
Nhân
Chưa hoàn chỉnh: chỉ có vùng
nhân, không có màng bao bọc
Kích thước
Nhỏ
Hoàn chỉnh: có màng nhân bao
bọc
Lớn hơn (gấp khoảng 10 lần)
CÓ THỂ HAY KHÔNG THỂ?
Có thể tạo ra cả một cơ thể chỉ
từ 1 tế bào?
Có thể xây ngôi nhà chỉ từ một
viên gạch?
IV. Cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:
- Tế bào nhân sơ: là những sinh vật mà tế bào không có nhân hoàn chỉnh (chỉ
có vùng nhân) và không chứa bào quan có màng.
Vd: vi khuẩn Ecoli, song cầu khuẩn, xoắn khuẩn, vi khuẩn ăn thịt người.
- Tế bào nhân thực: là những sv mà tế bào có nhân và các bào quan có
màng.
Vd: ĐVNS, nấm, TV, ĐV.
- Tế bào nhân sơ có cấu tạo đơn giản và thường có kích thước nhỏ, bằng
khoảng 1/10 tế bào nhân thực.
V. SỰ LỚN LÊN VÀ SINH SẢN CỦA TẾ BÀO
TẾ BÀO LỚN LÊN NHƯ THẾ NÀO?
- Hình thức: hoạt động cá nhân
- Thời gian: 3 phút
- Nhiệm vụ: Quan sát hình 3.1 SGK hoàn
thành bảng so sánh (Bài 1-PHT)
Nội dung
Kích thước nhân
Tế bào chất
Vị trí của nhân
Kích thước, khối lượng tế
bào
Tế bào non
Tế bào trưởng thành
Qúa trình trao đổi chất của tế bào
Chất cần
thiết
Chất không
cần thiết
TẾ BÀO PHÂN CHIA NHƯ THẾ NÀO?
Cá nhân
Quan sát phim, hoàn thành
Bài tập 2 phiếu học tập
Thảo luận nhóm
- Thời gian: 3 phút
- Nhiệm vụ: Thống nhất về
+ Hai giai đoạn của quá trình phân
chia tế bào.
+ Kết quả sau 1 lần phân chia tế bào.
TẾ BÀO PHÂN CHIA NHƯ THẾ NÀO?
Mối quan hệ giữa quá trình lớn lên và phân chia
tế bào.
Ý NGHĨA CỦA SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA TẾ BÀO?
H1
H2
H3
V. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
- Các tb con mới hình thành có kích thước nhỏ.
- Nhờ quá trình trao đổi chất mà phát triển thành tb trưởng thành.
- Khi tb lớn lên và đạt đến một kích thước nhất định thì tb sẽ thực hiện quá
trình phân chia tạo ra các tb mới đây là sự sinh sản của tb.
Cơ thể sinh vật lớn lên là nhờ sự lớn lên và sinh sản của các tế bào.
- Từ 1 tb trải qua quá trình phân chia tạo ra 2 tb con.
- Công thức tính số tế bào (N) sau x lần phân chia: N = 2x
- Quá trình phân chia thường diễn ra liên tục theo thời gian nhất định
trong cơ thể sinh vật.
- Ý nghĩa sự phân chia tế bào:
+ Làm tăng số lượng tế bào của cơ thể giúp cơ thể lớn lên.
+ Thay thế các tế bào bị tổn thương hay chết.
ĐẤU TRƯỜNG 35
1
Tr. Anh
M. Anh
N. An
V. Bách
T. Đạt
M. Đăng
6
2
Q. Hải
B. Hân
G. Hân
G. Huy
Q. Huy
K.Khánh
7
3
N.Khánh
A. Kiệt
P. Kỳ
P. Linh
H. Lợi
N. Minh
8
4
T. My
H. Nam
K. Ngân
G. Nghi
B. Ngọc
H.Ngọc
9
Q. Nhật
T. Phát
T. Phú
A. Quân
M.Quân
H.Sang
B.Thanh
H.Thảo
M.Thuận
A. Tuấn
K.Thuy
A.Việt
H.Vinh
K. Vy
M. Vy
5
10
Một tế bào mẹ sau khi phân chia (sinh sản) sẽ
tạo ra bao nhiêu tế bào con ?
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
A
2 tế bào
B
1 tế bào
4 tế bào
8 tế bào
C
D
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Cơ thể sinh vật lớn lên chủ yếu tố
nào dưới đây ?
A
Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch tế bào theo thời gian
B
Sự gia tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia.
C
Sự lớn lên và phân chia của tế bào
D
Sự tăng kích thước của từng tế bào do trao đổi chất.
Hiện tượng nào dưới đây không phản ánh sự lớn
lên và phân chia của tế bào ?
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
A
Sự gia tăng diện tích bề mặt của một chiếc lá
B
Sự xẹp, phồng của các tế bào khí khổng
C
Sự tăng dần kích thước của một củ khoai lang
D
Sự vươn cao của thân cây tre
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Sự lớn lên của tế bào có liên quan mật thiết
đến quá trình nào dưới đây ?
A
Sinh sản
B
Trao đổi chất
C
Cảm ứng
D
Trao đổi chất và cảm ứng
5
Một tế bào mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân chia
liên tiếp 4 lần. Hỏi sau quá trình này, số tế bào con được
tạo thành là bao nhiêu ?
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
A
16 tế bào
B
32 tế bào
C
4 tế bào
D
8 tế bào
6
Quá trình phân chia tế bào gồm hai giai
đoạn là:
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
A
Phân chia tế bào chất phân chia nhân
B
Phân chia nhân phân chia tế bào chất.
C
Lớn lên phân chia nhân
D
Trao đổi chất phân chia tế bào chất.
7
A
B
C
D
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên
và phân chia của tế bào là đúng ?
Mọi tế bào lớn lên rồi đều bước vào quá trình phân chia tế bào.
Sau mỗi lần phân chia, từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra 3 tế bào con
giống hệt mình
Phân chia và lớn lên và phân chia tế bào giúp sinh vật tăng kích
thước, khối lượng.
Sự phân tách chất tế bào là giai đoạn đầu tiên trong quá trình
phân chia
8
Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu không kiểm
soát được quá trình phân chia tế bào?
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
A
Cơ thể lớn lên thành người khổng lồ.
B
Xuất hiện các khối u ở nơi phân chia mất kiểm soát.
C
Cơ thể phát triển mất cân đối (bộ phận to, bộ phận nhỏ không
bình thường).
D
Cơ vẫn thể phát triển bình thường.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
1. Hình thức: HS làm việc cá nhân.
2. Nhiệm vụ:
Quan sát và ghi lại các hiện
tượng xung quanh em có thể giải
thích bằng sự lớn lên và phân chia
của tế bào.
VI. THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO
THỰC HÀNH
Quan sát tế bào
Nhóm: V1 - TNXH
MỤC TIÊU, DỤNG CỤ, MẪU VẬT VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
1. Hình thức: Hoạt động nhóm
2. Thời gian: 3 phút
3. Nhiệm vụ:
Xác định
mục tiêu
Mục (I)
Kiểm tra
dụng cụ
Mục (II)
Các bước làm
mẫu vật
Mục (III)
Dụng cụ
lamen
Đĩa petri
Lam kính
Kim mũi mác
Lọ đựng nước
có ống nhỏ giọt
Kính hiển vi
Kính lúp
Các bước tiến hành làm tiêu bản hiển vi
Các bước tiến hành làm tiêu bản quan sát kính lúp
VI. Thực hành quan sát tế bào
- Chuẩn bị: Kính lúp, kính hiển vi quang học, lam kính, lamen, đĩa petri, kim
mũi mác, giấy thấm, lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt.
- Tiến hành:
* Quan sát tế bào trứng cá:
1. Nhỏ một ít nước vào đĩa petri.
2. Dùng kim mũi mác khuấy nhẹ để trứng cá tách rời.
3. Quan sát hình dạng tế bào trứng cá bằng mắt thường và kính lúp.
* Quan sát tế bào vảy hành:
1. Tách một vảy hành tây ra khỏi củ hành.
2. Dùng kim mũi mác khoanh một mảnh biểu bì có kích thước 1cm × 1cm và
nhẹ nhàng tách lấy lớp biểu bì đó.
3. Đặt lớp biểu bì lên lam kính.
4. Nhỏ một giọt nước cất lên lớp biểu bì đậy lamen.
 







Các ý kiến mới nhất