Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

lop 6 khtn.ctst ôn tập HKI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Vân
Ngày gửi: 08h:33' 21-12-2021
Dung lượng: 433.8 KB
Số lượt tải: 356
Số lượt thích: 0 người
Tiết 65
Ôn tập Học Kỳ I

NĂM HỌC: 2021-2022
Nội dung ôn tập
Chủ đề 5: Chất tinh khiết – hỗn hợp- pp tách các chât
Chủ đề 6: Tế bào – Đơn vị cơ sở của sự sống
Chủ đề 7: Từ tế bào đến cơ thể
Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống

Chủ đề 5: Chất tinh khiết – hỗn hợp- pp tách các chât
Câu 1. Trường hợp nào sau đây là chất tinh khiết?
A. Gỗ. B. Nước khoáng.
C. Sodium chloride. D.Nước biển.
Câu 2. Muốn hoà tan được nhiều muối ăn vào nước, ta không nên sử dụng phương pháp nào dưới đây?
A. Nghiền nhỏ muối ăn.
B.Đun nóng nước.
C.Vừa cho muối ăn vào nước vừa khuấy đều.
D. Bỏ thêm đá lạnh vào.
Câu 3. Hai chất lỏng không hoà tan vào nhau nhưng khi chịu tác động, chúng lại phân tán vào nhau thì gọi là
dung dịch. B. huyền phù.
C. nhũ tương. D. chất tinh khiết.
Câu 4. Khi hoà tan bột đá vôi vào nước, chỉ một lượng chất này tan trong
nước; phần còn lại làm cho nước bị đục. Hỗn hợp này được coi là
A. dung dịch. B. chất tan.
C. nhũ tương. D. huyền phù.
D
Câu 5. Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình hình thành:
A. huyền phù. B. nhũ tương,
C. dung dịch. D. dung môi.
B
Câu 6. Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, ta thu được
A. nhũ tương. B. huyền phù.
C. dung dịch. D. dung môi.
B
Câu 7. Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước?
A.Lọc. B. Dùng máy li tâm.
C. Chiết. D. Cô cạn.
C
Câu 8. Trong máy lọc nước có nhiều lõi lọc khác nhau. Trong đó, có một lõi làm bằng bông được ép rất chặt. Theo em, lõi bông đỏ có tác dụng gì?
A. Lọc chất tan trong nước.
B. Lọc chất không tan trong nước,
C. Lọc và giữ lại khoáng chất.
D.Lọc hóa chất độc hại.

B
Chủ đề 6: Tế bào – Đơn vị cơ sở của sự sống
Câu 1. Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên đang chỉ vào thành phần nào của tế bào.
A. Màng tế bào. B. Chất tế bào.
C. Nhân tế bào. D. Vùng nhân.
D
Câu 2. Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên đang chỉ vào thành phần nào của tế bào
A. Màng tế bào.
B. Chất tế bào.
C. Nhân tế bào.
D.Vùng nhân.
C
Câu 4. Đặc điểm của tế bào nhân thực là
A. có thành tế bào.
B. có chất tế bào.
C. có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
D. có lục lạp.
Câu 5. Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?
A. 8.
B. 6.
C. 4.
D. 2.
C
D
Chủ đề 7: Từ tế bào đến cơ thể
Câu 1. Hãy chọn đáp án đúng.
a) Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ
A. hàng trăm tế bào. B. hàng nghìn tế bào D. một số tế bào.
C. một tế bào
b) … cơ thể đơn bào có thể nhìn thấy được bằng mắt thường.
A.Không có. B. Tất cả. C. Đa số.
D. Một số ít.
c) Cơ thể nào sau đây là đơn bào?
B. Trùng biến hình.
A. Con chó. C. Con ốc sên. D. Con cua.
Câu 2. Vật sống nào sau đây không có cấu tạo cơ thể là đa bào?
A. Hoa hồng.
B. Hoa mai.
C. Hoa hướng dương.
D. Tảo lục.
Câu 3.Nối các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào ở cột bên trái với các ví dụ tương ứng ở cột bên phải.
Câu 4.Nối các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào ở cột A với các định nghĩa tương ứng ở
Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống
Câu 1.Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng ta?
(1) Gọi đúng tên sinh vật.
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.
(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (4).
C.(1),(2), (4). D. (1), (3), (4).
Câu 2.Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
A.Loài  Chi (giống)  Họ  Bộ  Lớp Ngành  Giới.
B.Chi (giống)  Loài Họ Bộ Lớp  Ngành  Giới.
C.Giới  Ngành  Lớp  Bộ Họ Chi (giống)  Loài.
D. Loài  Chi (giống)  Bộ Họ Lớp  Ngành  Giới.
C
A
Câu 3.Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật?
(1) Đặc điểm tế bào. (2) Mức độ tổ chức cơ thể.
(3) Môi trường sống. (4) Kiểu dinh dưỡng.
(5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn.
A. (1), (2), (3), (5). B. (2), (3), (4), (5).
C. (1), (2), (3), (4). D. (1), (3), (4), (5).
Câu 4.Tên phổ thông của loài được hiểu là
A.Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
B.Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).
C. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.
D. Tên loài + Tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).
Câu 5.Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?
A. Khởi sinh. B. Nguyên sinh.
C. Nấm. D. Thực vật.
C
C
D
468x90
 
Gửi ý kiến