Tìm kiếm Bài giảng
Lớp 8.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Hải Minh
Ngày gửi: 20h:49' 04-11-2025
Dung lượng: 101.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lý Hải Minh
Ngày gửi: 20h:49' 04-11-2025
Dung lượng: 101.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ LỚP
8A2
TRƯỜNG THCS TÂN QUANG
MÔN: KHTN 8
GIÁO VIÊN: DIỆP THỊ LAN
TRƯỜNG THCS ĐÈO GIA
HỘP QUÀ BÍ MẬT
Luật chơi
i được
ỏ
h
u
â
c
i
ó
g
4
ra
a
ư
đ
V
G
c em
đựng trong 4 hộp quà, cá
u
â
c
i
ó
g
n
ọ
h
c
a
lự
sẽ
h
n
học si
Nếu
i.
lờ
ả
tr
u
â
c
a
r
a
ư
đ
à
v
hỏi
ợc 1
ư
đ
n
ậ
h
n
ẽ
s
g
n
ú
đ
i
lờ
trả
hộp
phần thưởng có trong
khác
quà, nếu sai thì các bạn
tiếp tục trả lời
1. Cho biết nơi nào có sự sống?
A. Trái Đất
B. Mặt Trăng
C. Mặt Trời
GO
HOME
D. Sao hỏa
Bạn có 1
điểm
cộng
Câu 2. Nhân tố nào quyết định sự phân bố của sinh vật??
A. Địa hình
B. Đất
GO
HOME
C. Khí hậu
D. Nguồn nước
Phần
thưởng
của bạn
là 1 cây
bút
Câu 3. Nhân tố nào ảnh hưởng rõ rệt đến sự phân bố thực vật ở
vùng núi?
A. Độ cao và hướng sườn núi
B. Đất và khoáng sản
C. Hướng gió và mưa
GO
HOME
D. Con người và sinh vật
Bạn có 10
điểm
thưởng
4. Kiểu thảm thực vật nào sau đây phân bố ở nơi có kiểu khí
hậu ôn đới lục địa (lạnh)?
A. Rừng nhiệt đới gồm đa dạng các loại cây
B. Rừng cây lá kim.
GO
HOME
C. Rừng cận nhiệt đới
D. Rêu và địa y
Phần
thưởng là
1 chàng
pháo tay
T1. Bài 45
SINH QUYỂN
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 2
Điểm
Số lượng HS
Tỉ lệ %
Đánh giá
Dưới 5
14
35 %
Chưa đạt
5-6
8
20 %
Đạt
7-8
5
12,5 %
Khá
9-10
13
32,25 %
Tốt
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 3
Câu
1: Khái niệm sinh quyển?
Câu
2: Các thành phần cấu tạo chính của sinh quyển?
Câu 1: Khái niệm sinh quyển?
Câu 2: Các thành phần cấu tạo chính của
sinh quyển?
Hình 45.1: Mô hình về sinh quyển
EM CÓ
BIẾT?
Khí quyển: phần thấp nhất của lớp không khí hay còn
gọi là tầng đối lưu, nơi sự sống có thể tồn tại đến độ
cao 10 – 15 km.
Thủy quyển: toàn bộ lớp nước, nơi sự sống có thể tồn
tại đến độ sâu nhất của đại dương hơn 11km.
Thạch quyển: lớp vỏ ngoài cùng của Trái Đất, thường
có bề dày 30 – 60m hoặc có thể lên tới 100 – 200m.
Có những khu sinh
học trên cạn nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1 (6 điểm): Nối các thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp:
Cột A
Cột B
1. Đồng rêu hàn đới
A. Khí hậu ấm áp vào mùa hè, lạnh vào mùa đông, thực vật
thân gỗ rụng lá theo mùa, các loài động vật ngủ đông, di cư ví
dụ: Cây phong, sồi, Đv sóc, hươu, chim gõ kiến.
2. Rừng lá kim phương bắc
B. Khí hậu quanh năm băng giá, thực vật chủ yếu rêu, động
vật: gấu trắng, chim cánh cụt
3. Rừng ôn đới
4. Rừng mưa nhiệt đới
5. Đồng cỏ ôn đới
6. Sa mạc
C. Khí hậu mùa đông kéo dài, mùa hè ngắn, thực vật chủ yếu
cây lá kim như thông, tùng, động vật như linh miêu, chó sói, thỏ
tuyết.
D. Nóng ẩm quanh năm, thực vật nhiều tầng tán, động vật đa
dạng.
E. Khô hạn, nhiệt độ cao hoặc thấp, thực vật có lá tiêu giảm như
xương rồng, động vật như lạc đà, chuột nhảy, bọ cạp
F. Nhiệt độ tương đối cao, độ ẩm biến đổi theo mùa, thực vật
chủ yếu là cỏ, than thảo, động vật có nhiều loài như bò rừng,
hươu…
Vì sao đa dạng sinh học ở rừng mưa
nhiệt đới thường cao hơn các vùng
khác trên cạn?
Rừng rụng lá ôn đới
Sa mạc
Rừng mưa nhiệt đới
Đồng rêu hàn đới
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1 (3 điểm): Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Khu sinh học nước ngọt được chia thành … nhóm là
……………….. và ……………..
Câu 2 (1 điểm): Kể tên một số sinh vật đặc trưng của từng
nhóm trong khu sinh học nước ngọt?
Câu 3 (5 điểm): Khu sinh học biển được phân chia như thế nào?
Câu 4 (1 điểm): Kể tên một số sinh vật đặc trưng sinh sống ở khu
sinh học biển?
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1 (3 điểm): Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
vực nước chảy
2 nhóm làkhu
vực nước đứng vàkhu
Khu sinh học nước ngọt được chia thành …
…………………..
……………..
( mỗi điền đúng 1 điểm)
Câu 2 (2 điểm): Kể tên một số sinh vật đặc trưng của từng nhóm trong khu sinh học nước ngọt?
+ Khu vực nước chảy: sông, suối thực vật có rễ bám sâu, động vật bơi lội giỏi ở vùng thượng lưu 1đ
+ Khu vực nước đứng: ao, hồ, đầm Tv có rễ bám bùn, động vật chia nhiều tầng nước, nông, sâu, 1đ
Câu 3 (5 điểm): Quan sát hình 45.3, tìm hiểu sự phân chia khu sinh học biển.
- Sinh vật có sự phân tầng rõ rệt theo chiều sâu (chiều đứng).
+ Tầng nước mặt là nơi sống của nhiều sinh vật nổi (1đ)
+ Tầng giữa có nhiều sinh vật tự bơi (1đ)
+ Tầng dưới cùng có nhiều động vật đáy sinh sống.(1đ)
- Theo chiều ngang, khu sinh học biển được chia thành vùng ven bờ và vùng khơi. (1đ)
Vùng ven bờ thường có thành phần sinh vật phong phú hơn so với vùng khơi (1đ).
Câu 4 (1 điểm): Kể tên một số sinh vật đặc trưng sinh sống ở khu sinh học biển?
Ví dụ: Sao biển, San hô, cá mập, cá voi, bạch tuộc, rong biển (Kể tối thiểu 3 sinh vật 1đ)
Khu nước chảy
Khu nước đứng
VẬN DỤNG
Câu 1: Quan sát và xác định nơi các em đang sống có
những khu sinh học nào?
Câu 2: Giải thích tại sao nói: Thành phần quan trọng nhất
của sinh quyển là thực vật?
Câu 3: Giải thích nhận định sau: “rừng được xem là lá
phổi xanh của trái đất”
8A2
TRƯỜNG THCS TÂN QUANG
MÔN: KHTN 8
GIÁO VIÊN: DIỆP THỊ LAN
TRƯỜNG THCS ĐÈO GIA
HỘP QUÀ BÍ MẬT
Luật chơi
i được
ỏ
h
u
â
c
i
ó
g
4
ra
a
ư
đ
V
G
c em
đựng trong 4 hộp quà, cá
u
â
c
i
ó
g
n
ọ
h
c
a
lự
sẽ
h
n
học si
Nếu
i.
lờ
ả
tr
u
â
c
a
r
a
ư
đ
à
v
hỏi
ợc 1
ư
đ
n
ậ
h
n
ẽ
s
g
n
ú
đ
i
lờ
trả
hộp
phần thưởng có trong
khác
quà, nếu sai thì các bạn
tiếp tục trả lời
1. Cho biết nơi nào có sự sống?
A. Trái Đất
B. Mặt Trăng
C. Mặt Trời
GO
HOME
D. Sao hỏa
Bạn có 1
điểm
cộng
Câu 2. Nhân tố nào quyết định sự phân bố của sinh vật??
A. Địa hình
B. Đất
GO
HOME
C. Khí hậu
D. Nguồn nước
Phần
thưởng
của bạn
là 1 cây
bút
Câu 3. Nhân tố nào ảnh hưởng rõ rệt đến sự phân bố thực vật ở
vùng núi?
A. Độ cao và hướng sườn núi
B. Đất và khoáng sản
C. Hướng gió và mưa
GO
HOME
D. Con người và sinh vật
Bạn có 10
điểm
thưởng
4. Kiểu thảm thực vật nào sau đây phân bố ở nơi có kiểu khí
hậu ôn đới lục địa (lạnh)?
A. Rừng nhiệt đới gồm đa dạng các loại cây
B. Rừng cây lá kim.
GO
HOME
C. Rừng cận nhiệt đới
D. Rêu và địa y
Phần
thưởng là
1 chàng
pháo tay
T1. Bài 45
SINH QUYỂN
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 2
Điểm
Số lượng HS
Tỉ lệ %
Đánh giá
Dưới 5
14
35 %
Chưa đạt
5-6
8
20 %
Đạt
7-8
5
12,5 %
Khá
9-10
13
32,25 %
Tốt
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 3
Câu
1: Khái niệm sinh quyển?
Câu
2: Các thành phần cấu tạo chính của sinh quyển?
Câu 1: Khái niệm sinh quyển?
Câu 2: Các thành phần cấu tạo chính của
sinh quyển?
Hình 45.1: Mô hình về sinh quyển
EM CÓ
BIẾT?
Khí quyển: phần thấp nhất của lớp không khí hay còn
gọi là tầng đối lưu, nơi sự sống có thể tồn tại đến độ
cao 10 – 15 km.
Thủy quyển: toàn bộ lớp nước, nơi sự sống có thể tồn
tại đến độ sâu nhất của đại dương hơn 11km.
Thạch quyển: lớp vỏ ngoài cùng của Trái Đất, thường
có bề dày 30 – 60m hoặc có thể lên tới 100 – 200m.
Có những khu sinh
học trên cạn nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1 (6 điểm): Nối các thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp:
Cột A
Cột B
1. Đồng rêu hàn đới
A. Khí hậu ấm áp vào mùa hè, lạnh vào mùa đông, thực vật
thân gỗ rụng lá theo mùa, các loài động vật ngủ đông, di cư ví
dụ: Cây phong, sồi, Đv sóc, hươu, chim gõ kiến.
2. Rừng lá kim phương bắc
B. Khí hậu quanh năm băng giá, thực vật chủ yếu rêu, động
vật: gấu trắng, chim cánh cụt
3. Rừng ôn đới
4. Rừng mưa nhiệt đới
5. Đồng cỏ ôn đới
6. Sa mạc
C. Khí hậu mùa đông kéo dài, mùa hè ngắn, thực vật chủ yếu
cây lá kim như thông, tùng, động vật như linh miêu, chó sói, thỏ
tuyết.
D. Nóng ẩm quanh năm, thực vật nhiều tầng tán, động vật đa
dạng.
E. Khô hạn, nhiệt độ cao hoặc thấp, thực vật có lá tiêu giảm như
xương rồng, động vật như lạc đà, chuột nhảy, bọ cạp
F. Nhiệt độ tương đối cao, độ ẩm biến đổi theo mùa, thực vật
chủ yếu là cỏ, than thảo, động vật có nhiều loài như bò rừng,
hươu…
Vì sao đa dạng sinh học ở rừng mưa
nhiệt đới thường cao hơn các vùng
khác trên cạn?
Rừng rụng lá ôn đới
Sa mạc
Rừng mưa nhiệt đới
Đồng rêu hàn đới
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1 (3 điểm): Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Khu sinh học nước ngọt được chia thành … nhóm là
……………….. và ……………..
Câu 2 (1 điểm): Kể tên một số sinh vật đặc trưng của từng
nhóm trong khu sinh học nước ngọt?
Câu 3 (5 điểm): Khu sinh học biển được phân chia như thế nào?
Câu 4 (1 điểm): Kể tên một số sinh vật đặc trưng sinh sống ở khu
sinh học biển?
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1 (3 điểm): Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
vực nước chảy
2 nhóm làkhu
vực nước đứng vàkhu
Khu sinh học nước ngọt được chia thành …
…………………..
……………..
( mỗi điền đúng 1 điểm)
Câu 2 (2 điểm): Kể tên một số sinh vật đặc trưng của từng nhóm trong khu sinh học nước ngọt?
+ Khu vực nước chảy: sông, suối thực vật có rễ bám sâu, động vật bơi lội giỏi ở vùng thượng lưu 1đ
+ Khu vực nước đứng: ao, hồ, đầm Tv có rễ bám bùn, động vật chia nhiều tầng nước, nông, sâu, 1đ
Câu 3 (5 điểm): Quan sát hình 45.3, tìm hiểu sự phân chia khu sinh học biển.
- Sinh vật có sự phân tầng rõ rệt theo chiều sâu (chiều đứng).
+ Tầng nước mặt là nơi sống của nhiều sinh vật nổi (1đ)
+ Tầng giữa có nhiều sinh vật tự bơi (1đ)
+ Tầng dưới cùng có nhiều động vật đáy sinh sống.(1đ)
- Theo chiều ngang, khu sinh học biển được chia thành vùng ven bờ và vùng khơi. (1đ)
Vùng ven bờ thường có thành phần sinh vật phong phú hơn so với vùng khơi (1đ).
Câu 4 (1 điểm): Kể tên một số sinh vật đặc trưng sinh sống ở khu sinh học biển?
Ví dụ: Sao biển, San hô, cá mập, cá voi, bạch tuộc, rong biển (Kể tối thiểu 3 sinh vật 1đ)
Khu nước chảy
Khu nước đứng
VẬN DỤNG
Câu 1: Quan sát và xác định nơi các em đang sống có
những khu sinh học nào?
Câu 2: Giải thích tại sao nói: Thành phần quan trọng nhất
của sinh quyển là thực vật?
Câu 3: Giải thích nhận định sau: “rừng được xem là lá
phổi xanh của trái đất”
 








Các ý kiến mới nhất