Lớp 8.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hoàng Lịnh
Ngày gửi: 17h:39' 31-07-2026
Dung lượng: 772.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Phan Hoàng Lịnh
Ngày gửi: 17h:39' 31-07-2026
Dung lượng: 772.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP CUỐI KÌ II
Năm học 20232024
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 LỊCH SỬ 8
A.PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Đầu năm 1861, Pháp tập trung lực lượng tấn công Đại đồn Chí Hòa,
đánh chiếm Gia Định, tiếp đó, mở rộng đánh chiếm các tỉnh
A. Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long.
B. Hà Tiên, An Giang, Vĩnh Long.
C. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.
D. Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
Câu 2. Anh hùng dân tộc nào đã được nhân dân Gò Công suy tôn là Bình Tây
đại nguyên soái?
A. Nguyễn Trung Trực.
B. Trương Định.
C. Võ Duy Dương.
D. Nguyễn Hữu Huân.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 LỊCH SỬ 8
A.PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 3. Tướng Pháp bị giết trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) là
A. Ri-vi-e.
B. Cuốc-bê.
C. Gác-ni-ê.
D. Giăng
Đuy-puy.
Câu 4. Nguyên nhân sâu xa thúc đẩy thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt
Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX là gì?
A. Nhu cầu ngày càng cao của tư bản Pháp về vốn, nhân công và thị trường.
B. Triều đình nhà Nguyễn cấm thương nhân Pháp đến Việt Nam buôn bán.
C. Chính sách “cấm đạo”, “bế quan tỏa cảng” của triều đình nhà Nguyễn.
D. Triều đình nhà Nguyễn trả tối hậu thư cho Pháp không đúng hạn.
Câu 5. Tháng 9/1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha đã chọn địa điểm nào để
mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A. Đà Nẵng.
B. Gia Định.
C. Hà Nội.
D.
Thuận An.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 LỊCH SỬ 8
A.PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 6. Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại mặt trận Đà Nẵng (tháng
9/1858 - tháng 2/1859) đã
A. buộc Pháp phải chuyển sang thực hiện “chinh phục từng gói nhỏ”.
B. khiến Pháp thiệt hại nặng nề và từ bỏ tham vọng xâm lược Việt Nam.
C. bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
D. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Câu 7. Sau thất bại tại Đà Nẵng, tháng 2/1859, thực dân Pháp buộc phải
chuyển quân vào
A. Gia Định.
B. Vĩnh Long.
C. Hà Tiên.
D. An Giang.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 LỊCH SỬ 8
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 8. Nội dung nào trong Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) đã vi phạm nghiêm trọng
độc lập, chủ quyền của Việt Nam?
A. Nhà Nguyễn phải giải tán các toán nghĩa binh chống Pháp ở Nam Kì.
B. Bồi thường cho Pháp khoản chiến phí tương đương 288 vạn lạng bạc.
C. Nhà Nguyễn nhượng cho Pháp ba tỉnh Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn.
D. Nhà Nguyễn thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì.
Câu 9. Hiệp ước Patơnốt (1884) được ký kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực
dân Pháp là mốc đánh dấu
A. các vua nhà Nguyễn hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp.
B. thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam.
C. thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam.
D. phái chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng Pháp.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 LỊCH SỬ 8
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 10. Triều đình nhà Nguyễn thừa nhận nền bảo hộ của Pháp trên toàn bộ đất nước
Việt Nam thông qua hai bản hiệp ước nào?
A. Hiệp ước Nhâm Tuất và Giáp Tuất.
B. Hiệp ước Giáp Tuất và Hácmăng.
C. Hiệp ước Quý Mùi và Nhâm Tuất.
D. Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt.
Câu 11. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của phong
trào kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1858 - 1884)?
A. Nhà Nguyễn thiếu quyết tâm chiến đấu chống thực dân Pháp.
B. Pháp có ưu thế hơn về vũ khí, kĩ thuật, phương tiện chiến tranh.
C. Nhân dân Việt Nam lo sợ, không kiên quyết đấu tranh chống Pháp.
D. Các phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 LỊCH SỬ 8
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 12. Cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896) đã
A. buộc Pháp từ bỏ dã tâm xâm lược Việt Nam.
B. làm tiêu hao một bộ phận sinh lực quân Pháp.
C. làm chậm quá trình xâm lược Việt Nam của Pháp.
D. làm thất bại kế hoạch bình định Việt Nam của Pháp.
Câu 13. Cuộc khởi nghĩa nông dân lớn nhất và kéo dài nhất trong phong trào
chống Pháp cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là
A. khởi nghĩa Hương Khê.
B. khởi nghĩa Ba Đình.
C. khởi nghĩa Bãi Sậy.
D. khởi nghĩa Yên Thế.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 LỊCH SỬ 8
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 14. Nội dung dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cai trị của
thực dân Pháp trên lĩnh vực chính trị ở Việt Nam trong những năm 1897 - 1914?
A. Chia Việt Nam thành 3 kì với 3 chế độ cai trị khác nhau.
B. Thâu tóm bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương.
C. Cử viên toàn quyền người Pháp đứng đầu Liên bang Đông Dương.
D. Áp dụng chế độ cai trị thống nhất ở cả 3 kì: Bắc, Trung, Nam.
Câu 15. Tôn Thất Thuyết thay mặt vua Hàm Nghi hạ chiếu Cần vương khi đang ở
A. Kinh đô Huế.
B. Căn
cứ Ba Đình (Thanh Hóa).
C. Sơn phòng Tân sở (Quảng Trị).
D. Đồn Mang Cá (Huế).
Câu 16. Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây thuộc phong trào Cần vương ở Việt Nam
cuối thế kỉ XIX?
A. Hương Khê.
B. Yên Thế.
C. Yên Bái.
D. Thái
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 LỊCH SỬ 8
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 17. Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây không thuộc phong trào Cần vương ở Việt Nam cuối thế kỉ
XIX?
A. Bãi Sậy.
B. Yên Thế.
C. Hùng Lĩnh.
D. Hương Khê.
Câu 18. Nghĩa quân Bãi Sậy hoạt động chủ yếu ở tỉnh nào?
A. Thanh Hóa.
B. Nghệ An.
C. Hà Tĩnh.
D.
Hưng Yên.
Câu 19. Cuộc khởi nghĩa Ba Đình (1886 - 1887) đặt dưới sự lãnh đạo của ai?
A. Đinh Gia Quế và Nguyễn Thiện Thuật.
B. Phạm Bành và Đinh Công Tráng.
C. Đề Nắm và Hoàng Hoa Thám.
D. Phan Đình Phùng và Cao
Thắng.
Câu 20. Quy mô của khởi nghĩa Hương Khê lan rộng khắp 4 tỉnh nào?
A. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
B. Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình,
Quảng Trị.
C. Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.
D. Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,
Quảng Trị.
B. PHẦN TỰ
LUẬN
Câu 1. Trình bày những nét chính về quá trình thực dân Pháp
xâm lược Việt Nam và cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân
dân ta từ năm 1858 đến năm 1862.
Trả lời:
- Ngày 1/9/1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha mở cuộc tấn công
Đà Nẵng, âm mưu biến nơi đây làm bàn đạp tiến công ra Huế,
nhanh chóng buộc nhà Nguyễn đầu hàng.
- Dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương, quân dân Đà Nẵng
kháng cự quyết liệt, bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh
thắng nhanh” của Pháp.
- Tháng 2/1859, quân Pháp kéo vào Nam, chiếm thành Gia Định, đánh rộng ra.
- Quân triều đình chống cự yếu ớt, tan rã. Nhân dân địa phương tự nổi lên đánh
giặc.
- Năm 1860, thực dân Pháp giữ lại 1,000 quân canh giữ phòng tuyến ở Gia Định.
- Nguyễn Tri Phương chỉ huy quân dân, xây dựng Đại đồn Chí Hòa và tổ chức
phòng thủ.
- Năm 1861: Đại quân Pháp mở cuộc tấn công Đại đồn Chí Hòa, mở rộng đánh
chiếm Gia Định.
- Quân triều đình kháng cự quyết liệt nhưng không cản được giặc. Phong trào
kháng chiến của nhân dân vẫn tiếp diễn sôi nổi. Nghĩa quân của Nguyễn Trung
Trực đã đốt cháy chiếc tàu Ét-pê-răng (Hi Vọng) của quân Pháp.
- Ngày 24/2/1862: quân Pháp lần lượt chiếm các tỉnh Gia Định, Định Tường, Biên
Hòa, Vĩnh Long.
- Triều đình Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất.
B. PHẦN TỰ
LUẬN
Câu 2. Theo em, tại sao gọi là “phong trào Cần vương”? Nêu điểm
chung của các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương.
Trả lời:
- Gọi là “phong trào Cần vương” vì:
+ “Cần Vương” là giúp vua, mang nghĩa là phò vua giúp nước.
+ Phong trào Cần Vương thực chất là tập hợp hệ thống các cuộc khởi nghĩa
vũ trang khắp cả nước từ năm 1885 đến năm 1896 với sự hưởng ứng chiếu
Cần Vương của vua Hàm Nghi.
- Đặc điểm chung của các phong trào Cần vương:
+ Phạm vi hoạt động: rộng lớn, diễn ra trên phạm vi cả nước, chủ yếu là
Trung, Bắc Kì, về sau chuyển về vùng trung du, miền núi.
+ Lãnh đạo: gồm các văn thân sĩ phu yêu nước.
B. PHẦN TỰ
LUẬN
Câu 2. Theo em, tại sao gọi là “phong trào Cần vương”? Nêu điểm
chung của các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương.
Trả lời:
+ Mục tiêu chung: đánh Pháp, giành lại độc lập dân tộc, bảo vệ chủ quyền
đất nước, lập lại chế độ phong kiến.
+ Lực lượng tham gia: các văn thân sĩ phu yêu nước và nông dân, đồng thời
có các tộc người thiểu số.
+ Hình thức đấu tranh: khởi nghĩa vũ trang.
+ Kết quả: phong trào kéo dài hơn 10 năm, gây cho địch nhiều thiệt hại
nhưng cuối cùng đã thất bại.
=> Đây là phong trào yêu nước trên lập trường phong kiến.
B. PHẦN TỰ
LUẬN
Câu 3. Theo em, cuộc khởi nghĩa nào là tiêu biểu nhất trong phong trào
Cần vương? Vì sao?
Trả lời:
Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào
Cần Vương:
- Quy mô, địa bàn hoạt động rộng lớn, gồm 4 tỉnh bắc Trung Kì: Thanh Hóa,
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
- Trình độ tổ chức quy củ: gồm 15 quân thứ, mỗi quân thứ có từ 100 đến 500
người do các tướng lĩnh tài ba chỉ huy.
- Thời gian tồn tại dài nhất, 11 năm từ năm 1885 đến năm 1896.
- Khởi nghĩa thất bại đánh dấu mốc kết thúc của phong trào đấu tranh
chống Pháp dưới ngọn cờ Cần Vương.
B. PHẦN TỰ
LUẬN
Câu 4. Trình bày diễn biến chính của khởi nghĩa nông dân Yên Thế.
Trả lời:
- Năm 1884: khởi nghĩa nông dân tại Yên Thế (Bắc Giang) bùng nổ dưới sự
lãnh đạo của Hoàng Hoa Thám với mục tiêu chủ yếu là giữ đất, giữ làng, bảo
vệ cuộc sống tự do.
- Nghĩa quân đã đánh bại nhiều trận càn của quân Pháp vào căn cứ của cuộc
khởi nghĩa.
- Sau các lần giảng hoà, thực dân Pháp lại mở cuộc vây ráp quy mô (từ đầu
năm 1909),quyết dập tắt cuộc khởi nghĩa. Nghĩa quân bị thiệt hại nặng.
- Tháng 2 - 1913, Hoàng Hoa Thám bị tay sai Pháp giết hại. Khởi nghĩa suy yếu
rồi tan rã.
- Là cuộc khởi nghĩa nông dân chống xâm lược lớn nhất ở Việt Nam thời kì cận
đại.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 ĐỊA LÍ
Câu 1: Vùng biển Việt Nam là một phần của?
A. Biển Đông
C. Bắc băng Dương
B. Biển Xu-la-vê-di
D. Biển Xu-lu
Câu 2: Bờ biển Việt Nam dài bao nhiêu km?
A. 3.220 km
D. 3.260km
B. 3.360km
C. 3.620km
Câu 3: Biển Đông có diện tích khoảng?
A. 3,43 triệu km2
D. 3,44 triệu km2
B. 3,45 triệu km2
C. 3,54 triệu km2
Câu 4: Biển Đông có vịnh lớn nào đưới đây?
B. Vịnh Thái Lan
B. Vịnh Bắc Bộ
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 ĐỊA LÍ
Câu 5: Có bao nhiêu điểm để xác định đường cơ sở chiều rộng của lãnh hải của lục địa
nước ta?
A. 10
B. 11
C. 13
D. 12
Câu 6: Mốc 0 - để xác định đường cơ sở nằm ở đâu?
A. Ranh giới phía Tây Nam của vùng nước lịch sử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và Cộng hòa nhân dân Campuchia
B. Hòn Nhạn, quần đảo Thổ Chu, tỉnh Kiên Giang
C. Hòn Đá Lẻ ở Đông Nam Hòn Khoai, tỉnh Cà Mau
D. Đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị
Câu 7: Có bao nhiêu điểm đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm
lục địa giữa Việt Nam và Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ.?
A. 20 điểm đường
D. 21 điểm đường
B. 23 điểm đường
C. 22 điểm đường
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 ĐỊA LÍ
Câu 8: Nội thuỷ là?
A. Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển
B. Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12
hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
C. Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải
thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
D. Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận
lãnh thổ của Việt Nam
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 ĐỊA LÍ
Câu 9: Lãnh hải là?
A. Đáy biển và lòng đất dưới đáy biển
B. Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ
ranh giới ngoài của lãnh hải.
C. Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một
vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
D. Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài
của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
Câu 10: Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?
A. Nội thủy. B. Lãnh hải. C. Tiếp giáp lãnh hải. D. Đặc quyền kinh tế.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 ĐỊA LÍ
Câu 11: Vùng biển mà Nhà nước ta có chủ quyền toàn vẹn và đầy đủ là
A. lãnh hải
đặc quyền kinh tế
B, tiếp giáp lãnh hải C. thềm lục địa
D.
Câu 12: Vùng biển nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh, quốc phòng,
kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng
A. lãnh hải
thềm lục địa
B. tiếp giáp lãnh hải
C. đặc quyền kinh tế
Câu 13: Đảo ven bờ có diện tích lớn ở nước ta là ?
A. Phú Quốc
B. Cát Bà
D. Lý Sơn
C. Phú Quý
Câu 14: Khí hậu vùng biển đảo nước ta mang tính chất?
A. Xích đạo ẩm
B. Bán hoang mạc
C. Nhiệt đới gió mùa
D.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 ĐỊA LÍ
Câu 15: Nhiệt độ bề mặt nước biển trung bình năm là?
A. Dưới 23°C
D. Dưới 25°C
B. Trên 23°C
C. Trên 24°C
Câu 16: Vùng biển nước ta là nơi ?
A. Có khí hậu mát mẻ
B. Ít khi xảy ra thiên tai
C. Chịu nhiều thiên tai: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc,...
D. Đáp án khác
Câu 17: Trung bình mỗi năm có bao nhiêu cơn bão trực tiếp đổ bộ vào vùng biển Việt Nam?
A. 4 - 6 cơn bão
B. 3 - 5 cơn bão
C. 4 - 5 cơn bão
D. 3 - 4 cơn bão
Câu 18: Độ muối trung bình của vùng biển nước ta là?
A. 33%0 - 34%0
B. 31%0 - 32%0
C. 30%0 - 31%0
D. 32%0 - 33%0
Câu 19: Vị trí tiếp giáp với biển nên nước ta có
A. nền nhiệt cao chan hòa ánh nắng.
B. khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.
C. thảm thực vật xanh tốt giàu sức sống.
D. thiên nhiên có sự phân hóa đa dạng.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 ĐỊA LÍ
Câu 20: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông
đến khí hậu nước ta?
A. Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ. B. Làm cho khí hậu khô hạn.
C. Tăng độ ẩm tương đối của không khí. D. Mang lại lượng mưa lớn.
Câu 21: Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc tính là
A. độ mặn không lớn. B. có nhiều dòng hải lưu.
C. nóng ẩm quanh năm. D. biển tương đối lớn.
Câu 22: Tài nguyên dầu khí phân bố chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía nam của khu
vực
A. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
Hồng.
B. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 ĐỊA LÍ
Câu 23: Phần lớn các đảo ven bờ đều có điều kiện thích hợp để phát triển ngành
kinh tế nào sau đây?
A. Du lịch, ngư nghiệp.
B. Khai thác khoáng sản biển, ngư nghiệp.
C. Vận tải biển, khai thác khoáng sản biển.
D. Nông – lâm nghiệp.
Câu 24: Nguyên nhân chủ yếu làm ô nhiễm môi trường biển – đảo của nước ta hiện
nay là do
B. Khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản.
B. Hoạt động công nghiệp, sinh hoạt của con người.
C. Khai thác dầu khí ở thềm lục địa.
D. Hoạt động du lịch.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 ĐỊA LÍ
Câu 25: Chế độ nhiệt trên biển Đông
A. Mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt nhỏ.
B. Mùa hạ nóng, mùa đông lạnh hơn đất liền, biên độ nhiệt nhỏ.
C. Mùa hạ nóng, mùa đông lạnh hơn đất liền, biên độ nhiệt lớn.
D. Mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt lớn.
B. Phần tự luận
Câu 1: Nêu ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và các
hệ sinh thái vùng ven biển nước ta.
Trả lời:
Khí hậu:
- Tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng
mưa và độ ẩm lớn, làm giảm tính khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô
trong mùa đông và dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ.
- Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang đặc tính của khí hậu hải
dương nên điều hòa hơn.
B. Phần tự luận
Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:
- Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển
mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, các
đầm phá, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san
hô...
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có:
+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn vốn có diện tích tới 450 nghìn ha, cho
năng suất sinh học cao, đặc biệt là sinh vật nước lợ.
+ Các hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng
rất đa dạng và phong phú.
Câu 2: Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối
với kinh tế và đời sống của nhân dân ta?
Trả lời:
- Thuận lợi: Biển giàu tài nguyên sinh vật biển (cá, tôm, mực, san
hô…), khoáng sản (dầu khí, khoáng sản kim loại), có nhiều bãi
biển đẹp, có nhiều vũng, vịnh…thuận lợi để phát triển nghề cá,
khai thác và chế biến khoáng sản, du lịch biển đảo, giao thông
vận tải biển…
- Khó khăn: Thiên tai vùng biển thường dữ dội và khó lường
trước như bão, lụt, sạt lở đường biển,… gây thiệt hại kinh tế lớn
cho người dân biển; khó có thể khai thác các tài nguyên khoáng
sản.
Câu 3: Trình bày đặc điểm khí hậu của vùng biển nước ta.
Trả lời:
Đặc điểm chung: Khí hậu vùng biển nước ta có tính chất nhiệt
đới ẩm gió mùa.
Cụ thể:
- Nhiệt độ không khí trung bình năm khá cao, khoảng 26oC và có
xu hướng tăng dần từ vùng biển phía bắc xuống vùng biển phía
nam.
- Lượng mưa: trung bình trên biển từ 1100 đến 1300 mm/năm,
thấp hơn lượng mưa trung bình trên đất liền.
- Gió trên Biển:
+ Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau: gió thổi theo hướng đông bắc chiếm
ưu thế; các tháng còn lại: ưu thế thuộc về gió thổi theo hướng tây nam
(riêng ở vịnh Bắc Bộ chủ yếu là hướng đông nam).
+ Gió mạnh hơn trên đất liền. Tốc độ trung bình đạt 5 - 6 m/s và cực đại tới
50 m/s.
+ Gió trên Biển Đông có vai trò quan trọng trong việc hình thành dòng biển
theo mùa và sóng trên biển.
- Bão trên Biển Đông:
+ Thường được hình thành ở vùng biển phía tây Thái Bình Dương hoặc ngay
trên Biển Đông.
+ Trung bình mỗi năm có 9 - 10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông, trong đó có
3 - 4 cơn bão trực tiếp đổ bộ vào đất liền Việt Nam.
Câu 4: Biện pháp phù hợp để bảo vệ môi trường biển đảo nước ta
là.
Trả lời:
- Các biện pháp bảo vệ môi trường biển đảo nước ta:
+ Tham gia vào việc tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng
đồng địa phương về bảo vệ môi trường biển, đảo.
+ Thường xuyên và tích cực tham gia các hoạt động làm sạch bờ
biển, làm đẹp cảnh quan, môi trường biển đảo…
+ Tích cực tham gia các hoạt động khắc phục và làm giảm nhẹ
các thiệt hại do thiên tai gây ra tại địa phương.
+ Tổ chức học tập và thực hành các kĩ năng sống thích ứng với
những thay đổi của tự nhiên vùng biển đảo…
Chúc các em thi tốt
!
Năm học 20232024
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 LỊCH SỬ 8
A.PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Đầu năm 1861, Pháp tập trung lực lượng tấn công Đại đồn Chí Hòa,
đánh chiếm Gia Định, tiếp đó, mở rộng đánh chiếm các tỉnh
A. Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long.
B. Hà Tiên, An Giang, Vĩnh Long.
C. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.
D. Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
Câu 2. Anh hùng dân tộc nào đã được nhân dân Gò Công suy tôn là Bình Tây
đại nguyên soái?
A. Nguyễn Trung Trực.
B. Trương Định.
C. Võ Duy Dương.
D. Nguyễn Hữu Huân.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 LỊCH SỬ 8
A.PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 3. Tướng Pháp bị giết trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) là
A. Ri-vi-e.
B. Cuốc-bê.
C. Gác-ni-ê.
D. Giăng
Đuy-puy.
Câu 4. Nguyên nhân sâu xa thúc đẩy thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt
Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX là gì?
A. Nhu cầu ngày càng cao của tư bản Pháp về vốn, nhân công và thị trường.
B. Triều đình nhà Nguyễn cấm thương nhân Pháp đến Việt Nam buôn bán.
C. Chính sách “cấm đạo”, “bế quan tỏa cảng” của triều đình nhà Nguyễn.
D. Triều đình nhà Nguyễn trả tối hậu thư cho Pháp không đúng hạn.
Câu 5. Tháng 9/1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha đã chọn địa điểm nào để
mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A. Đà Nẵng.
B. Gia Định.
C. Hà Nội.
D.
Thuận An.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 LỊCH SỬ 8
A.PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 6. Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại mặt trận Đà Nẵng (tháng
9/1858 - tháng 2/1859) đã
A. buộc Pháp phải chuyển sang thực hiện “chinh phục từng gói nhỏ”.
B. khiến Pháp thiệt hại nặng nề và từ bỏ tham vọng xâm lược Việt Nam.
C. bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
D. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Câu 7. Sau thất bại tại Đà Nẵng, tháng 2/1859, thực dân Pháp buộc phải
chuyển quân vào
A. Gia Định.
B. Vĩnh Long.
C. Hà Tiên.
D. An Giang.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 LỊCH SỬ 8
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 8. Nội dung nào trong Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) đã vi phạm nghiêm trọng
độc lập, chủ quyền của Việt Nam?
A. Nhà Nguyễn phải giải tán các toán nghĩa binh chống Pháp ở Nam Kì.
B. Bồi thường cho Pháp khoản chiến phí tương đương 288 vạn lạng bạc.
C. Nhà Nguyễn nhượng cho Pháp ba tỉnh Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn.
D. Nhà Nguyễn thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì.
Câu 9. Hiệp ước Patơnốt (1884) được ký kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực
dân Pháp là mốc đánh dấu
A. các vua nhà Nguyễn hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp.
B. thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam.
C. thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam.
D. phái chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng Pháp.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 LỊCH SỬ 8
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 10. Triều đình nhà Nguyễn thừa nhận nền bảo hộ của Pháp trên toàn bộ đất nước
Việt Nam thông qua hai bản hiệp ước nào?
A. Hiệp ước Nhâm Tuất và Giáp Tuất.
B. Hiệp ước Giáp Tuất và Hácmăng.
C. Hiệp ước Quý Mùi và Nhâm Tuất.
D. Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt.
Câu 11. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của phong
trào kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1858 - 1884)?
A. Nhà Nguyễn thiếu quyết tâm chiến đấu chống thực dân Pháp.
B. Pháp có ưu thế hơn về vũ khí, kĩ thuật, phương tiện chiến tranh.
C. Nhân dân Việt Nam lo sợ, không kiên quyết đấu tranh chống Pháp.
D. Các phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 LỊCH SỬ 8
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 12. Cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896) đã
A. buộc Pháp từ bỏ dã tâm xâm lược Việt Nam.
B. làm tiêu hao một bộ phận sinh lực quân Pháp.
C. làm chậm quá trình xâm lược Việt Nam của Pháp.
D. làm thất bại kế hoạch bình định Việt Nam của Pháp.
Câu 13. Cuộc khởi nghĩa nông dân lớn nhất và kéo dài nhất trong phong trào
chống Pháp cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là
A. khởi nghĩa Hương Khê.
B. khởi nghĩa Ba Đình.
C. khởi nghĩa Bãi Sậy.
D. khởi nghĩa Yên Thế.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 LỊCH SỬ 8
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 14. Nội dung dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cai trị của
thực dân Pháp trên lĩnh vực chính trị ở Việt Nam trong những năm 1897 - 1914?
A. Chia Việt Nam thành 3 kì với 3 chế độ cai trị khác nhau.
B. Thâu tóm bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương.
C. Cử viên toàn quyền người Pháp đứng đầu Liên bang Đông Dương.
D. Áp dụng chế độ cai trị thống nhất ở cả 3 kì: Bắc, Trung, Nam.
Câu 15. Tôn Thất Thuyết thay mặt vua Hàm Nghi hạ chiếu Cần vương khi đang ở
A. Kinh đô Huế.
B. Căn
cứ Ba Đình (Thanh Hóa).
C. Sơn phòng Tân sở (Quảng Trị).
D. Đồn Mang Cá (Huế).
Câu 16. Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây thuộc phong trào Cần vương ở Việt Nam
cuối thế kỉ XIX?
A. Hương Khê.
B. Yên Thế.
C. Yên Bái.
D. Thái
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 LỊCH SỬ 8
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 17. Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây không thuộc phong trào Cần vương ở Việt Nam cuối thế kỉ
XIX?
A. Bãi Sậy.
B. Yên Thế.
C. Hùng Lĩnh.
D. Hương Khê.
Câu 18. Nghĩa quân Bãi Sậy hoạt động chủ yếu ở tỉnh nào?
A. Thanh Hóa.
B. Nghệ An.
C. Hà Tĩnh.
D.
Hưng Yên.
Câu 19. Cuộc khởi nghĩa Ba Đình (1886 - 1887) đặt dưới sự lãnh đạo của ai?
A. Đinh Gia Quế và Nguyễn Thiện Thuật.
B. Phạm Bành và Đinh Công Tráng.
C. Đề Nắm và Hoàng Hoa Thám.
D. Phan Đình Phùng và Cao
Thắng.
Câu 20. Quy mô của khởi nghĩa Hương Khê lan rộng khắp 4 tỉnh nào?
A. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
B. Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình,
Quảng Trị.
C. Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.
D. Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,
Quảng Trị.
B. PHẦN TỰ
LUẬN
Câu 1. Trình bày những nét chính về quá trình thực dân Pháp
xâm lược Việt Nam và cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân
dân ta từ năm 1858 đến năm 1862.
Trả lời:
- Ngày 1/9/1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha mở cuộc tấn công
Đà Nẵng, âm mưu biến nơi đây làm bàn đạp tiến công ra Huế,
nhanh chóng buộc nhà Nguyễn đầu hàng.
- Dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương, quân dân Đà Nẵng
kháng cự quyết liệt, bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh
thắng nhanh” của Pháp.
- Tháng 2/1859, quân Pháp kéo vào Nam, chiếm thành Gia Định, đánh rộng ra.
- Quân triều đình chống cự yếu ớt, tan rã. Nhân dân địa phương tự nổi lên đánh
giặc.
- Năm 1860, thực dân Pháp giữ lại 1,000 quân canh giữ phòng tuyến ở Gia Định.
- Nguyễn Tri Phương chỉ huy quân dân, xây dựng Đại đồn Chí Hòa và tổ chức
phòng thủ.
- Năm 1861: Đại quân Pháp mở cuộc tấn công Đại đồn Chí Hòa, mở rộng đánh
chiếm Gia Định.
- Quân triều đình kháng cự quyết liệt nhưng không cản được giặc. Phong trào
kháng chiến của nhân dân vẫn tiếp diễn sôi nổi. Nghĩa quân của Nguyễn Trung
Trực đã đốt cháy chiếc tàu Ét-pê-răng (Hi Vọng) của quân Pháp.
- Ngày 24/2/1862: quân Pháp lần lượt chiếm các tỉnh Gia Định, Định Tường, Biên
Hòa, Vĩnh Long.
- Triều đình Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất.
B. PHẦN TỰ
LUẬN
Câu 2. Theo em, tại sao gọi là “phong trào Cần vương”? Nêu điểm
chung của các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương.
Trả lời:
- Gọi là “phong trào Cần vương” vì:
+ “Cần Vương” là giúp vua, mang nghĩa là phò vua giúp nước.
+ Phong trào Cần Vương thực chất là tập hợp hệ thống các cuộc khởi nghĩa
vũ trang khắp cả nước từ năm 1885 đến năm 1896 với sự hưởng ứng chiếu
Cần Vương của vua Hàm Nghi.
- Đặc điểm chung của các phong trào Cần vương:
+ Phạm vi hoạt động: rộng lớn, diễn ra trên phạm vi cả nước, chủ yếu là
Trung, Bắc Kì, về sau chuyển về vùng trung du, miền núi.
+ Lãnh đạo: gồm các văn thân sĩ phu yêu nước.
B. PHẦN TỰ
LUẬN
Câu 2. Theo em, tại sao gọi là “phong trào Cần vương”? Nêu điểm
chung của các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương.
Trả lời:
+ Mục tiêu chung: đánh Pháp, giành lại độc lập dân tộc, bảo vệ chủ quyền
đất nước, lập lại chế độ phong kiến.
+ Lực lượng tham gia: các văn thân sĩ phu yêu nước và nông dân, đồng thời
có các tộc người thiểu số.
+ Hình thức đấu tranh: khởi nghĩa vũ trang.
+ Kết quả: phong trào kéo dài hơn 10 năm, gây cho địch nhiều thiệt hại
nhưng cuối cùng đã thất bại.
=> Đây là phong trào yêu nước trên lập trường phong kiến.
B. PHẦN TỰ
LUẬN
Câu 3. Theo em, cuộc khởi nghĩa nào là tiêu biểu nhất trong phong trào
Cần vương? Vì sao?
Trả lời:
Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào
Cần Vương:
- Quy mô, địa bàn hoạt động rộng lớn, gồm 4 tỉnh bắc Trung Kì: Thanh Hóa,
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
- Trình độ tổ chức quy củ: gồm 15 quân thứ, mỗi quân thứ có từ 100 đến 500
người do các tướng lĩnh tài ba chỉ huy.
- Thời gian tồn tại dài nhất, 11 năm từ năm 1885 đến năm 1896.
- Khởi nghĩa thất bại đánh dấu mốc kết thúc của phong trào đấu tranh
chống Pháp dưới ngọn cờ Cần Vương.
B. PHẦN TỰ
LUẬN
Câu 4. Trình bày diễn biến chính của khởi nghĩa nông dân Yên Thế.
Trả lời:
- Năm 1884: khởi nghĩa nông dân tại Yên Thế (Bắc Giang) bùng nổ dưới sự
lãnh đạo của Hoàng Hoa Thám với mục tiêu chủ yếu là giữ đất, giữ làng, bảo
vệ cuộc sống tự do.
- Nghĩa quân đã đánh bại nhiều trận càn của quân Pháp vào căn cứ của cuộc
khởi nghĩa.
- Sau các lần giảng hoà, thực dân Pháp lại mở cuộc vây ráp quy mô (từ đầu
năm 1909),quyết dập tắt cuộc khởi nghĩa. Nghĩa quân bị thiệt hại nặng.
- Tháng 2 - 1913, Hoàng Hoa Thám bị tay sai Pháp giết hại. Khởi nghĩa suy yếu
rồi tan rã.
- Là cuộc khởi nghĩa nông dân chống xâm lược lớn nhất ở Việt Nam thời kì cận
đại.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 ĐỊA LÍ
Câu 1: Vùng biển Việt Nam là một phần của?
A. Biển Đông
C. Bắc băng Dương
B. Biển Xu-la-vê-di
D. Biển Xu-lu
Câu 2: Bờ biển Việt Nam dài bao nhiêu km?
A. 3.220 km
D. 3.260km
B. 3.360km
C. 3.620km
Câu 3: Biển Đông có diện tích khoảng?
A. 3,43 triệu km2
D. 3,44 triệu km2
B. 3,45 triệu km2
C. 3,54 triệu km2
Câu 4: Biển Đông có vịnh lớn nào đưới đây?
B. Vịnh Thái Lan
B. Vịnh Bắc Bộ
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 ĐỊA LÍ
Câu 5: Có bao nhiêu điểm để xác định đường cơ sở chiều rộng của lãnh hải của lục địa
nước ta?
A. 10
B. 11
C. 13
D. 12
Câu 6: Mốc 0 - để xác định đường cơ sở nằm ở đâu?
A. Ranh giới phía Tây Nam của vùng nước lịch sử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và Cộng hòa nhân dân Campuchia
B. Hòn Nhạn, quần đảo Thổ Chu, tỉnh Kiên Giang
C. Hòn Đá Lẻ ở Đông Nam Hòn Khoai, tỉnh Cà Mau
D. Đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị
Câu 7: Có bao nhiêu điểm đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm
lục địa giữa Việt Nam và Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ.?
A. 20 điểm đường
D. 21 điểm đường
B. 23 điểm đường
C. 22 điểm đường
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 ĐỊA LÍ
Câu 8: Nội thuỷ là?
A. Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển
B. Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12
hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
C. Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải
thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
D. Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận
lãnh thổ của Việt Nam
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 ĐỊA LÍ
Câu 9: Lãnh hải là?
A. Đáy biển và lòng đất dưới đáy biển
B. Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ
ranh giới ngoài của lãnh hải.
C. Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một
vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
D. Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài
của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
Câu 10: Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?
A. Nội thủy. B. Lãnh hải. C. Tiếp giáp lãnh hải. D. Đặc quyền kinh tế.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 ĐỊA LÍ
Câu 11: Vùng biển mà Nhà nước ta có chủ quyền toàn vẹn và đầy đủ là
A. lãnh hải
đặc quyền kinh tế
B, tiếp giáp lãnh hải C. thềm lục địa
D.
Câu 12: Vùng biển nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh, quốc phòng,
kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng
A. lãnh hải
thềm lục địa
B. tiếp giáp lãnh hải
C. đặc quyền kinh tế
Câu 13: Đảo ven bờ có diện tích lớn ở nước ta là ?
A. Phú Quốc
B. Cát Bà
D. Lý Sơn
C. Phú Quý
Câu 14: Khí hậu vùng biển đảo nước ta mang tính chất?
A. Xích đạo ẩm
B. Bán hoang mạc
C. Nhiệt đới gió mùa
D.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 ĐỊA LÍ
Câu 15: Nhiệt độ bề mặt nước biển trung bình năm là?
A. Dưới 23°C
D. Dưới 25°C
B. Trên 23°C
C. Trên 24°C
Câu 16: Vùng biển nước ta là nơi ?
A. Có khí hậu mát mẻ
B. Ít khi xảy ra thiên tai
C. Chịu nhiều thiên tai: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc,...
D. Đáp án khác
Câu 17: Trung bình mỗi năm có bao nhiêu cơn bão trực tiếp đổ bộ vào vùng biển Việt Nam?
A. 4 - 6 cơn bão
B. 3 - 5 cơn bão
C. 4 - 5 cơn bão
D. 3 - 4 cơn bão
Câu 18: Độ muối trung bình của vùng biển nước ta là?
A. 33%0 - 34%0
B. 31%0 - 32%0
C. 30%0 - 31%0
D. 32%0 - 33%0
Câu 19: Vị trí tiếp giáp với biển nên nước ta có
A. nền nhiệt cao chan hòa ánh nắng.
B. khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.
C. thảm thực vật xanh tốt giàu sức sống.
D. thiên nhiên có sự phân hóa đa dạng.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 ĐỊA LÍ
Câu 20: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông
đến khí hậu nước ta?
A. Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ. B. Làm cho khí hậu khô hạn.
C. Tăng độ ẩm tương đối của không khí. D. Mang lại lượng mưa lớn.
Câu 21: Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc tính là
A. độ mặn không lớn. B. có nhiều dòng hải lưu.
C. nóng ẩm quanh năm. D. biển tương đối lớn.
Câu 22: Tài nguyên dầu khí phân bố chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía nam của khu
vực
A. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
Hồng.
B. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 ĐỊA LÍ
Câu 23: Phần lớn các đảo ven bờ đều có điều kiện thích hợp để phát triển ngành
kinh tế nào sau đây?
A. Du lịch, ngư nghiệp.
B. Khai thác khoáng sản biển, ngư nghiệp.
C. Vận tải biển, khai thác khoáng sản biển.
D. Nông – lâm nghiệp.
Câu 24: Nguyên nhân chủ yếu làm ô nhiễm môi trường biển – đảo của nước ta hiện
nay là do
B. Khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản.
B. Hoạt động công nghiệp, sinh hoạt của con người.
C. Khai thác dầu khí ở thềm lục địa.
D. Hoạt động du lịch.
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 ĐỊA LÍ
Câu 25: Chế độ nhiệt trên biển Đông
A. Mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt nhỏ.
B. Mùa hạ nóng, mùa đông lạnh hơn đất liền, biên độ nhiệt nhỏ.
C. Mùa hạ nóng, mùa đông lạnh hơn đất liền, biên độ nhiệt lớn.
D. Mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt lớn.
B. Phần tự luận
Câu 1: Nêu ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và các
hệ sinh thái vùng ven biển nước ta.
Trả lời:
Khí hậu:
- Tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng
mưa và độ ẩm lớn, làm giảm tính khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô
trong mùa đông và dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ.
- Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang đặc tính của khí hậu hải
dương nên điều hòa hơn.
B. Phần tự luận
Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:
- Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển
mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, các
đầm phá, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san
hô...
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có:
+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn vốn có diện tích tới 450 nghìn ha, cho
năng suất sinh học cao, đặc biệt là sinh vật nước lợ.
+ Các hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng
rất đa dạng và phong phú.
Câu 2: Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối
với kinh tế và đời sống của nhân dân ta?
Trả lời:
- Thuận lợi: Biển giàu tài nguyên sinh vật biển (cá, tôm, mực, san
hô…), khoáng sản (dầu khí, khoáng sản kim loại), có nhiều bãi
biển đẹp, có nhiều vũng, vịnh…thuận lợi để phát triển nghề cá,
khai thác và chế biến khoáng sản, du lịch biển đảo, giao thông
vận tải biển…
- Khó khăn: Thiên tai vùng biển thường dữ dội và khó lường
trước như bão, lụt, sạt lở đường biển,… gây thiệt hại kinh tế lớn
cho người dân biển; khó có thể khai thác các tài nguyên khoáng
sản.
Câu 3: Trình bày đặc điểm khí hậu của vùng biển nước ta.
Trả lời:
Đặc điểm chung: Khí hậu vùng biển nước ta có tính chất nhiệt
đới ẩm gió mùa.
Cụ thể:
- Nhiệt độ không khí trung bình năm khá cao, khoảng 26oC và có
xu hướng tăng dần từ vùng biển phía bắc xuống vùng biển phía
nam.
- Lượng mưa: trung bình trên biển từ 1100 đến 1300 mm/năm,
thấp hơn lượng mưa trung bình trên đất liền.
- Gió trên Biển:
+ Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau: gió thổi theo hướng đông bắc chiếm
ưu thế; các tháng còn lại: ưu thế thuộc về gió thổi theo hướng tây nam
(riêng ở vịnh Bắc Bộ chủ yếu là hướng đông nam).
+ Gió mạnh hơn trên đất liền. Tốc độ trung bình đạt 5 - 6 m/s và cực đại tới
50 m/s.
+ Gió trên Biển Đông có vai trò quan trọng trong việc hình thành dòng biển
theo mùa và sóng trên biển.
- Bão trên Biển Đông:
+ Thường được hình thành ở vùng biển phía tây Thái Bình Dương hoặc ngay
trên Biển Đông.
+ Trung bình mỗi năm có 9 - 10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông, trong đó có
3 - 4 cơn bão trực tiếp đổ bộ vào đất liền Việt Nam.
Câu 4: Biện pháp phù hợp để bảo vệ môi trường biển đảo nước ta
là.
Trả lời:
- Các biện pháp bảo vệ môi trường biển đảo nước ta:
+ Tham gia vào việc tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng
đồng địa phương về bảo vệ môi trường biển, đảo.
+ Thường xuyên và tích cực tham gia các hoạt động làm sạch bờ
biển, làm đẹp cảnh quan, môi trường biển đảo…
+ Tích cực tham gia các hoạt động khắc phục và làm giảm nhẹ
các thiệt hại do thiên tai gây ra tại địa phương.
+ Tổ chức học tập và thực hành các kĩ năng sống thích ứng với
những thay đổi của tự nhiên vùng biển đảo…
Chúc các em thi tốt
!
 







Các ý kiến mới nhất