Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Huy
Ngày gửi: 23h:24' 04-11-2020
Dung lượng: 161.8 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích: 0 người
SINH HỌC 9
Giáo viên: NGUYỄN QUỐC HUY

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĂN QUAN
TRƯỜNG TH & THCS 2 AN SƠN
ÔN TẬP GIỮA KÌ
Câu 1: Nêu một số thuật ngữ và kí hiểu cơ bản của di truyền học?
Câu 2: Nêu khái niệm về kiểu hình và kiểu gen? Cho thí dụ minh hoạ?
LÍ THUYẾT
Câu 3. Phát biểu nội dung qui luật phân li và qui luật phân li độc lập?
- Qui luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P.
- Qui luật phân li độc lập: “các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.
Câu 4. Thế nào là phép lai phân tích? Dựa vào kết quả của phép lai phân tích, người ta có thể kết luận được điều gì?
- Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.
- Kết luận: Nếu kết của lai phân tích là đồng tính cá thể mang tính trạng trội có kiểu đồng (trội). Còn kết quả của phép lai là phân thì cá thể có kiểu gen dị hợp.
Câu 5. Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng?
- NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ tự sao của AND đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào.
Câu 6. Ý nghĩa cơ bản của nguyên phân là gì?
So sánh nguyên phân với giảm phân?
- Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Câu 7. Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người?
- Sự phân li của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra 2 loại tinh trùng mang NST X và Y.
- Sự phân li của cặp NST XX trong phát sinh giao tử chỉ tạo ra 1 loại trứng mang NST X.
- Qua thụ tinh 2 loại tinh trùng này với trứng mang NST X tạo ra loại tổ hợp XX (con gái), XY là con trai với số lượng ngang nhau.
Câu 8. Trình bày cấu tạo hoá học của phân tử ADN? Hãy giải thích vì sao ADN có tính chất đa dạng và đặc thù? Đặc tính của ADN là gì mà được coi là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền?
- ADN là axitdioxiribonucleic, là 1 hợp chất hữu cơ, được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P
- ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân. đơn phân là nuclêôtit thuộc 4 loại: A, T, G, X
- ADN của mỗi loài được đặc thù bởi thành phần, số lượng và trình sắp xếp của các nuclêôtit. Do tình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nucleotit đã tạo nên tính đa dạng của ADN.
→ Tính đa dạng và tính đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật.
+ Đặc tính của ADN: Nhờ đặc tính tự nhân đôi nên ADN thực hiện được sự truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể. Chính quá trình tự nhân đôi của ADN là cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền.
Câu 9. Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ? Nguyên tắc bộ sung là gì?
- Vì quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc: NTBS và nguyên tắc giữ lại một nửa (NTBBT). nhờ đó 2 ADN con được tạo ra giống ADN mẹ.
- Đây là một đặc tính xác định ADN là cơ sơ phân tử của hiện tượng di truyền.
- NTBS: Các Nucleotit giữa 2 mạch của phân tử ADN liên kết với nhau theo nguyên tắc: A liên kết với T, G liên kết với X.
BT 1: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng, B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục và quả vàng. dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. F1 giao phối với nhau được F2 có 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103 quả vàng, bầu dục.
Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:
a/ P:AABB x aabb; b/ P:Aabb x aaBb
c/ P:AaBB x AABb; d/ P: Aabb x aaBB
(lập sơ đồ lai từ P → F2)
BÀI TẬP
Giải
Theo đề ra F2 có tỉ lệ: 901 : 299 : 301 : 103, kết quả này đúng với kết quả của quy luật phân li độc lập, F2 là tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 vậy F1 phải dị hợp cả hai cặp gen, phương án a và d thoả mản yêu cầu của đề ra.
- Trường hợp 1 (phương án a)
P: AABB x aabb
Gp: AB ab
F1: AaBb
- Trường hợp 2 (phương án d)
P: AAbb x aaBB
Gp: Ab aB
F1: AaBb
GF1: AB, Ab, aB, ab; AB, Ab, aB, aa
→ Kiểu hình: 9 đỏ, tròn : 3 đỏ, bầu dục : 3 vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục.
Bài tập 2: Ở cà chua tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng. Cho giao phấn giữa cây cà chua có quả đỏ thuần chủng với cây cà chua có quả vàng thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 .
a. Lập sơ đồ lai từ P đến. F2
b. Cho F1 lai phân tích thu được kết quả như thế nào?
a. * Quy ước gen:
- Gen A quy định cà chua quả đỏ Cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA.
- Gen a quy định cà chua quả vàng Cà chua quả vàng thuần chủng có kiểu gen aa.
* SĐL:
Pt/c Quả đỏ X quả vàng
AA aa
Gp A a
F1 Aa
Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau ta có SĐL:
F1 x F1: Quả đỏ X Quả đỏ
Aa Aa
GF1: A, a A, a
F2: 1AA : 2Aa : 1aa
- TLKG: 1AA : 2Aa : 1aa
- TLKH: 75% Quả đỏ: 25% quả vàng
b. Cho F1 lai phân tích, ta có SĐL:
P Quả đỏ x Quả vàng
Aa aa
G: A, a a
FB 1Aa: 1aa
- TLKG: 1Aa : 1aa
- TLKH: 50% Quả đỏ: 50% quả vàng
Hướng dẫn về nhà
* Ôn tập toàn bộ kiến thức chuẩn bị kiểm tra giữa kì
CHÀO CÁC EM !
BÀI HỌC HÔM NAY ĐÃ KẾT THÚC RỒI.
 
Gửi ý kiến