Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trang
Ngày gửi: 08h:50' 05-04-2024
Dung lượng: 42.1 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
KHTN 8

QUẦN XÃ SINH VẬT
GIẢI MÃ Ô CHỮ
Chọn 1 ô chữ, tham gia trả lời câu hỏi để điền vào ô chữ,
hoàn tất 8 câu hỏi để tìm ra từ khóa của ô chữ.
Câu trả lời đúng +1đ
Từ khóa đúng +3đ

Giải mã ô chữ
d

c

s

o

l

u

o

n

c

o

n

h

i

e

u

q

u

a

n

x

a

h

o

p

t

a

u

n

g

d

u

d

a

c

t

r

u

u

t

h

e

a

n

b

a

n

g

d

i

n

h

o

g

n

g

Câu số 1

Dấu hiệu điển hình của
một quần xã bao gồm
thành phần loài và____

Đây là gì?

s



l

ư



n

g

Câu số 2

Số lượng các loài trong quần
xã thể hiện chỉ số độ đa dạng,
độ thường gặp và____
Đây là gì?

đ



n

h

i



u

Câu số 3

Một ao cá là tập hợp một____

Đây là gì?

q

u



n

x

ã

Câu số 4

Cá ép sống bám trên cá lớn
là mối quan hệ nào?

Đây là gì?

h



p

t

á

c

Câu số 5

Loài chỉ có ở một quần xã nào đó____

Đây là gì?

đ



c

t

r

ư

n

g

Câu số 6

Loài đóng vai trò quan trọng trong
quần xã sinh vật là gì?
Đây là gì?

ư

u

t

h

ế

Câu số 7

Hiện tượng khống chế
sinh học đã giúp quần
xã sinh vật____
Đây là gì?

c

â

n

b



n

g

Câu số 8

Trong mối quan hệ giữa các thành
phần trong quần xã, thì quan hệ đóng
vai trò quan trọng nhất là gì?
Đây là gì?

d

i

n

h

d

ư



n

g

TIẾT 37,38 - Bài 44:

HỆ SINH THÁI

Một khu rừng như hình bên được xem như một hệ sinh thái. Vậy,
hệ sinh thái là gì?

I. HỆ SINH THÁI

1. Khái niệm

I. HỆ SINH THÁI
Hệ sinh thái là hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của
chúng
Các sinh vật trong quần xã luôn
tương tác với nhau, đồng thời tác
động qua lại với môi trường mà
chúng sống tạo thành một chu
trình sinh học hoàn chỉnh và
tương đối ổn định

I. HỆ SINH THÁI

Em hãy lấy ví dụ về hệ sinh thái.
Ví dụ hệ sinh thái: cốc nước hồ,
cánh đồng lúa, rừng thông,...
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới,
hoang mạc, sa mạc, thảo nguyên,
savan đồng cỏ, rừng thông
phương Bắc, rừng ôn đới, đồng
rêu hàn đới,...

I. HỆ SINH THÁI
2. Thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
Hệ sinh thái tự nhiên bao gồm thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh.
Thành phần vô sinh gồm các nhân tố vô sinh, thành phần hữu sinh bao gồm
nhiều loài sinh vật trong quần xã, được chia thành 3 nhóm
-

Sinh vật sản xuất: là các sinh vật sử
dụng quang năng để tổng hợp chất hữu
cơ.
Sinh vật tiêu thụ: là các sinh vật tự tổng
hợp chất hữu cơ, chúng lấy hữu cơ từ
thức ăn.
Sinh vật phân giải: là những sinh vật có
chức năng phân giải xác và chất thải
của sinh vật thành chất vô cơ.
Vi
khuẩn

Nấm

Giun đất

I. HỆ SINH THÁI

Quan sát hình và nêu
các thành phần cấu
trúc cơ bản của hệ
sinh thái và mối quan
hệ giữa các thành phần
này

Vi khuẩn

Nấm

Giun đất

I. HỆ SINH THÁI

+ Thành phần vô sinh: đất, đá, nước, nhiệt độ,
mùn hữu cơ…
+ Thành phần hữu sinh:
* Sinh vật sản xuất: thực vật.
*Sinh vật tiêu thụ: động vật ăn thực vật, động
vật ăn thịt hoặc kí sinh trên động vật.
*Sinh vật phân giải: Nấm, vi khuẩn
- Trong hệ sinh thái các sinh vật luôn tác động
lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô
sinh của môi trường
Tạo nên một thể thống nhất tương đối ổn
định.
Vi khuẩn

Nấm

Giun đất

I. HỆ SINH THÁI

Em hãy nêu ví dụ về
các nhân vật trong
nhóm sinh vật sản xuất
sinh vật tiêu thụ trong
một hệ sinh thái.

I. HỆ SINH THÁI

Sinh vật sản xuất: rong, bèo, cây
thủy sinh, tảo hiển vi.
Sinh vật tiêu thụ cấp 1: cá nhỏ ăn
rong, bèo. tôm, động vật nổi, tép,
cua
Sinh vật tiêu thụ cấp 2: cá to, vừa.
Sinh vật tiêu thụ cấp 3: cá lớn.
Sinh vật phản giải: vi sinh vật.

I. HỆ SINH THÁI
3. Các kiểu hệ sinh thái

I. HỆ SINH THÁI
Trên Trái Đất, các hệ sinh thái có thể được phân chia thành hai nhóm:
Hệ sinh thái tự nhiên bao gồm hệ sinh thái trên cạn (rừng nhiệt đới, sa
mạc,...) và hệ sinh thái dưới nước (hệ sinh thái nước ngọt như ao, hồ,
sông, hệ sinh thái nước mặn như hệ sinh thái biển)

I. HỆ SINH THÁI
Trên Trái Đất, các hệ sinh thái có thể được phân chia thành hai nhóm:
Hệ sinh thái tự nhiên bao gồm hệ sinh thái trên cạn (rừng nhiệt đới, sa
Hệ sinh thái nhân tạo được hình thành bởi hoạt động của con người: hệ
mạc,...) và hệ sinh thái dưới nước (hệ sinh thái nước ngọt như ao, hồ,
sinh thái đồng ruộng, rừng trồng, đô thị,...
sông, hệ sinh thái nước mặn như hệ sinh thái biển)

I. HỆ SINH THÁI

Cho các hệ sinh thái sau: hệ sinh thái đồng cỏ, hệ sinh thái suối, hệ sinh
thái rừng lá rộng ôn đới, hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái ruộng bậc
thang, hệ sinh thái rạn san hô. Em hãy sắp xếp các dạng sinh thái trên vào kiểu
dạng sinh thái phù hợp.

Hệ sinh thái tự nhiên: hệ sinh thái đồng cỏ, hệ sinh thái suối, hệ sinh
thái rừng lá rộng ôn đới, hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rạn
san hô. 
Hệ sinh thái nhân tạo: hệ sinh thái ruộng bậc thang

II. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
Trao đổi chất trong hệ sinh thái được thực hiện trong phạm vi quần xã sinh vật
và giữa quần xã sinh vật với môi trường sống.

II. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
1. Trao đổi chất
a. Chuỗi thức ăn
Một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài sinh
vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau,
mỗi loài là một mắt xích của chuỗi
Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật
phía trước là thức ăn của sinh vật
phía sau

II. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
a. Chuỗi thức ăn

Quan sát hình 44.3 Phân tích mối quan hệ dinh dưỡng giữa châu
chấu và các sinh vật đứng trước và sau trong chuỗi thức ăn

II. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
a. Chuỗi thức ăn

II. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
b. Lưới thức ăn
Cho ví dụ và vẽ sơ đồ về lưới thức ăn.

II. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
b. Lưới thức ăn
Trong quần xã, một loài sinh vật có thể tham gia đồng thời vào nhiều chuỗi
thức ăn khác nhau, tạo thành một lưới thức ăn
Lưới thức ăn là tập hợp các
chuỗi thức ăn có những mắt xích
chung

II. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
b. Lưới thức ăn
Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm ba thành phần chủ yếu:
Sinh vật sản xuất là các sinh vật tự dưỡng (bậc dinh dưỡng cấp 1),
có khả năng tự tổng hợp nên chất hữu cơ từ chất vô cơ của môi
trường (ví dụ: thực vật, tảo,...)

II. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
b. Lưới thức ăn
Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm ba thành phần chủ yếu:
Sinh vật tiêu thụ (bậc dinh dưỡng cấp 2, 3, 4,...) là những sinh vật dị
dưỡng, không có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ

II. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
b. Lưới thức ăn
Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm ba thành phần chủ yếu:
Sinh vật phân giải cũng là sinh vật dị dưỡng, chúng sử dụng xác chết
làm nguồn dinh dưỡng, gồm chủ yếu là các vi khuẩn, nấm, một số
loài động vật không xương sống

II. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
c. Tháp sinh thái:
Để xem xét mức độ hiệu quả dinh dưỡng của mỗi bậc dinh dưỡng trong
hệ sinh thái, người ta xây dựng các tháp sinh thái.

Có ba loại tháp sinh thái:
Tháp số lượng
Tháp khối lượng
Tháp năng lượng

II. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
b. Lưới thức ăn
Để xem xét mức độ hiệu quả dinh dưỡng của mỗi bậc dinh dưỡng trong
hệ sinh thái, người ta xây dựng các tháp sinh thái.
THÁP SỐ LƯỢNG
Tháp số lượng dựa trên số
lượng cá thể sinh vật trên
một đơn vị diện tích hay thể
tích ở mỗi bậc dinh dưỡng

II. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
b. Lưới thức ăn
Để xem xét mức độ hiệu quả dinh dưỡng của mỗi bậc dinh dưỡng trong
hệ sinh thái, người ta xây dựng các tháp sinh thái.
THÁP KHỐI LƯỢNG
Tháp khối lượng: dựa trên
khối lượng tổng số của tất cả
các sinh vật trên một đơn vị
diện tích hay thể tích ở mỗi
bậc dinh dưỡng

II. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
b. Lưới thức ăn
Để xem xét mức độ hiệu quả dinh dưỡng của mỗi bậc dinh dưỡng trong
hệ sinh thái, người ta xây dựng các tháp sinh thái.
THÁP NĂNG LƯỢNG
Tháp năng lượng: dựa trên số
năng lượng được tích luỹ trên
một đơn vị diện tích hay thể
tích trong một đơn vị thời gian
ở mỗi bậc dinh dưỡng

II. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
b. Lưới thức ăn
Quan sát hình 44.4, cho biết đây là tháp sinh thái nào?

Đáp án
Hình 44.4 thể hiện tháp số lượng.

III. BẢO VỆ CÁC HỆ SINH THÁI

Quan sát hình, vận dụng những hiểu biết của bản thân, hãy nêu đặc
điểm, ý nghĩa của mỗi hệ sinh thái

Hệ sinh thái rừng
Cúc Phương

Hệ sinh thái biển
Nha Trang

Hệ sinh nông nghiệp
vùng ĐBSCL

III. BẢO VỆ CÁC HỆ SINH THÁI

Rừng là môi trường sống của nhiều loài sinh vật. Bảo vệ hệ sinh thái
rừng góp phần bảo vệ các loài sinh vật, điều hòa không khí,.. Từ đó hạn
chế sự biến đổi khí hậu và thiên tai

III. BẢO VỆ CÁC HỆ SINH THÁI

Hệ sinh thái biển và ven biển có vai trò quan trọng đối với con người.
Biển tham gia điều hòa khí hậu, là nơi sống của nhiều loài sinh vật; đối
với con người, biển cung cấp nhiều sản phẩm có giá trị,… Do đó cần
thực hiện các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái biển

III. BẢO VỆ CÁC HỆ SINH THÁI

Hệ sinh thái nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với con người, cung
cấp lương thực, thực phẩm nuôi sống con người và nguyên liệu cho các
ngành công nghiệp

III. BẢO VỆ CÁC HỆ SINH THÁI

Một các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển và ven biển
như:
Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên nhằm bảo vệ cảnh quan và đa
dạng sinh học
Sử dụng hợp lí các hệ sinh thái phục vụ phát triển bền vững

Phòng chống ô nhiễm các hệ sinh thái

III. BẢO VỆ CÁC HỆ SINH THÁI

Vì vậy cần sử dụng và phát triển bền vững các hệ sinh thái nông nghiệp; hạn chế
ô nhiễm,...

III. BẢO VỆ CÁC HỆ SINH THÁI

Ví dụ như: phòng chống xói mòn đất, sử dụng phân bón hữu cơ, hạn chế
sử dụng thuốc trừ sâu,...

IV. THỰC HÀNH ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN QUẦN XÃ SINH
VẬT TRONG HỆ SINH THÁI
Phân tích mối quan hệ giữa các sinh vật quan sát được trong hệ sinh thái.

 Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau và
tác động qua lại với nhân tố vô sinh của môi trường, tạo thành
một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.

Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi
trường sống của chúng.
Các hệ sinh thái được chia thành hai nhóm: hệ sinh thái tự nhiên
và hệ sinh thái nhân tạo.
Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng
giữa các loài sinh vật trong quần xã
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái được
thực hiện trong phạm vi quần xã sinh vật và giữa quần xã với môi
trường sống
Các hệ sinh thái trong tự nhiên giúp bảo vệ tài nguyên đất, nước và
sinh vật. Bảo vệ bền vững của các hệ sinh thái chính là bảo vệ
cuộc sống của con người.
 
Gửi ý kiến