Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 19. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Mai Lan
Ngày gửi: 09h:10' 19-10-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 232
Nguồn: tự làm
Người gửi: Mai Lan
Ngày gửi: 09h:10' 19-10-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 232
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
HÓA HỌC
TIẾT 11, 12,13, 14, 15 :
BÀI 19: SỰ KHÁC NHAU CƠ
BẢN CỦA PHI KIM VÀ KIM
LOẠI
I. Ứng dụng của một số đơn chất phi kim
1. Ứng dụng của Carbon
KIM CƯƠNG
Cứng trong suốt,
Không dẫn điện
THAN CHÌ
Mềm, dẫn
điện
CACBON VÔ
ĐỊNH HÌNH
Xốp, không
dẫn điện
Than chì
1. Ứng dụng của Carbon
+ Than chì được dùng làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút
chì; …
+ Kim cương được dùng làm đồ trang sức quý hiếm, mũi
khoan, dao cắt kính...
+ Than hoạt tính làm mặt nạ phòng độc. khử mùi,…
+ Than gỗ dùng làm chất đốt, chất khử,…
Vận dụng/86 : Tìm hiểu thông tin từ sách, báo hay
tài liệu học tập, em hãy giải thích vì sao than hoạt
tính được sử dụng làm lõi lọc nước hoặc mặt nạ
phòng độc?
Than hoạt tính có tính hấp phụ, có khả năng giữ
trên bề mặt của nó các phân tử chất khí, chất tan
trong dung dịch. Do đó, than hoạt tính được
dùng làm lõi lọc nước hoặc mặt nạ phòng độc.
2. Ứng dụng của sulfur
2. Ứng dụng của sulfur
+ Sản xuất diêm; sản xuất sulfuric acid; sản
xuất thuốc trừ sâu; sản xuất săm , lốp xe
CHLORIN
CLORUA
VÔI
3. ỨNG DỤNG CỦA CHLORIN
Clo
những
ứng
dụngtrừ
gì trong
đờicỏ,
sống
và sản
xuất
Clocódùng
làm
thuốc
sâu diệt
khử
trùng
nước sinh hoạt, tẩy trắng sợi vải, điều chế nhựa
PVC…
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: ..................................
1. Lấy ví dụ minh hoạ cho sự khác nhau về tính
chất giữa kim loại và phi kim.
Trả lời: .......................................................
2. Hãy tìm một số ví dụ minh hoạ cho việc sử
dụng carbon làm chất dẫn điện.
Trả lời: ......................................................
1. Lấy ví dụ minh hoạ cho sự khác nhau về tính chất
giữa kim loại và phi kim.
* Sự khác nhau về tính chất vật lí:
Ví dụ: Các phi kim thường không dẫn điện,
silicon tinh khiết là chất bán dẫn, than chì có
tính dẫn điện nhưng yếu hơn kim loại.
- Phần lớn các phi kim có nhiệt độ nóng chảy,
nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại.
Đơn chất
phi kim
Nhiệt
độ
Nhiệt độ sôi Đơn chất
nóng chảy
(oC)
kim loại
(oC)
Nhiệt
độ
Nhiệt độ sôi
nóng chảy
(oC)
(oC)
Oxygen
-218,4
-183,0
Nhôm
660,3
2 518,0
Chlorine
-101,5
-34,7
Sắt
1 535,0
2 861,0
444,7
Đồng
1 084,6
2 561,5
Lưu huỳnh 106,8
- Phần lớn các phi kim có khối lượng riêng
nhỏ hơn kim loại.
- Khối lượng riêng của lưu huỳnh là 2,07
gam/cm3; khối lượng riêng của phosphorus là
1,82 gam/cm3.
- Khối lượng riêng của kim loại sắt là 7,87
gam/cm3; khối lượng riêng của kim loại vàng là
19,29 gam/cm3.
Sự khác nhau về tính chất hoá học:
- Trong phản ứng hoá học, các kim loại dễ
nhường electron để tạo ra ion dương, còn các
phi kim dễ nhận electron để tạo ion âm.
Ví dụ: Trong phản ứng giữa Na và Cl2 tạo NaCl:
Na → Na+ + 1e;
Cl + 1e → Cl−
- Kim loại tác dụng với oxygen thường tạo thành
oxide base, trong khi đó phi kim tác dụng với
oxygen thường tạo thành oxide acid.
S + O2
2Cu + O2
to
SO2 (oxide acid)
to
2CuO (oxide base)
Hãy tìm ví dụ minh hoạ cho việc sử dụng
carbon làm chất dẫn điện.
Ví dụ minh hoạ : Than chì được sử dụng làm
điện cực trong pin.
Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
Một số tính chất
Kim loại
Phi kim
Tính dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
Khối lượng riêng
Khả năng tạo thành các ion
Phản ứng với oxygen
Một số tính
chất
Kim loại
Phi kim
Tính dẫn điện
Dẫn điện tốt
Thường không dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Dẫn nhiệt tốt
Thường không dẫn nhiệt
Kim loại thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao trong khi
Nhiệt độ nóng
phi kim thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Ở nhiệt độ
chảy và nhiệt độ
phòng các kim loại tồn tại trạng thái rắn (ngoại trừ thuỷ ngân ở thể
sôi
lỏng), còn phi kim có thể tồn tại ở cả thể rắn, lỏng hoặc khí.
Khối
riêng
Kim loại thường có khối lượng Phi kim ở thể rắn thường có khối
lượng
riêng lớn, phần lớn là các kim lượng riêng nhỏ.
loại nặng.
Kim loại có xu hướng tạo thành Phi kim có xu hướng tạo thành ion
ion dương (nhường electron) khi âm (nhận electron) khi tham gia
tham gia phản ứng hoá học.
phản ứng với kim loại.
Khả năng tạo
Ví dụ: sodium dễ tạo thành ion Ví dụ: chlorine dễ tạo thành ion
thành các ion
sodium (Na+) khi phản ứng với chloride (Cl–) khi phản ứng với
nước.
sodium.
Na Na+ + 1e
Cl + 1e Cl–
Phần lớn các kim loại phản ứng Phi kim phản ứng với oxygen
với oxygen tạo thành oxide thường tạo thành oxide acid.
Phản ứng với
(thường là oxide base).
Ví dụ: S + O2 SO2
oxygen
Ví dụ: 2Mg + O2 2MgO
II. SỰ KHÁC NHAU VỀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT GIỮA PHI KIM VÀ
KIM LOẠI
Các nguyên tố kim loại và phi kim có sự khác
nhau ở một số tính chất (vật lí và hoá học).
Dựa vào những tính chất khác biệt đó người
ta sẽ nghiên cứu, chế tạo thiết bị, vật dụng
phù hợp để đáp ứngvới nhu cầu cuộc sống,
sản xuất.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Viết phương trình hoá học minh hoạ cho phản ứng giữa oxygen với:
kim loại, phi kim.
2. Sản phẩm tạo thành từ các phản ứng trên thuộc loại hợp chất nào đã học?
3. Cho các kim loại sau: Cu, Zn, Fe. Em hãy cho biết kim loại nào phản ứng
được với:
a)dung dịch HCl.
b)dung dịch AgNO3.
Viết phương trình hoá học xảy ra (nếu có).
4. Các khẳng định nào sau đây đúng?
Kim loại kẽm tác dụng được với dung dịch AlCl3.
Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch Mg(NO3)2.
Kim loại đồng phản ứng được với dung dịch FeSO4.
Kim loại bạc phản ứng được với dung dịch HCl
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Viết phương trình hoá học minh hoạ cho
phản ứng giữa oxygen với:
kim loại, phi kim.
2. Sản phẩm tạo thành từ các phản ứng trên
thuộc loại hợp chất nào đã học?
1. Viết phương trình hoá học minh hoạ cho phản ứng giữa
oxygen với:kim loại, phi kim.
2. Sản phẩm tạo thành từ các phản ứng trên thuộc loại hợp
chất nào đã học?
2. Kim loại tác dụng với oxygen thường tạo thành
oxide base, trong khi đó phi kim tác dụng với oxygen
thường tạo thành oxide acid.
S + O2
2Cu + O2
to
to
SO2 (oxide acid)
2CuO (oxide base)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
3. Cho các kim loại sau: Cu, Zn, Fe. Em hãy cho biết
kim loại nào phản ứng được với:
a)dung dịch HCl.
b)dung dịch AgNO3.
Viết phương trình hoá học xảy ra (nếu có).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
4. Các khẳng định nào sau đây đúng?
Kim loại kẽm tác dụng được với dung dịch AlCl3.
Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch Mg(NO3)2.
Kim loại đồng phản ứng được với dung dịch FeSO4.
Kim loại bạc phản ứng được với dung dịch HCl
Câu 1. Ứng dụng của cacbon là
A. Than chì được dùng làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì…
B. Kim cương được dùng làm đồ trang sức quý hiếm, mũi khoan, dao cắt
kính...
C. Cacbon vô định hình dùng làm mặt nạ phòng độc, chất khử mùi…
D. A, B, C đều đúng.
Câu 2. Do có tính hấp phụ, nên carbon vô định hình được dùng làm
A. điện cực, chất khử.
B. trắng đường, mặt nạ phòng hơi độc.
C. ruột bút chì, chất bôi trơn.
D. mũi khoan, dao cắt kính.
Câu 3. Vật liệu dưới đây được dùng để chế tạo ruột bút chì?
A. Chì.
B. Than đá.
C. Than chì.
D. Than vô
định hình.
Câu 4. Tủ lạnh dùng lâu ngày thường có mùi hôi. Để khử mùi người ta
thường cho vào tủ lạnh một mẩu than gỗ. Than gỗ lại có khả năng khử mùi
hôi là vì
A. than gỗ có tính khử mạnh.
B. than gỗ xúc tác cho quá trình chuyển hóa các chất khí có mùi hôi thành
chất không mùi.
C. than gỗ có khả năng phản ứng với các khí có mùi tạo thành chất không
mùi.
Câu 5. Ứng dụng nào sau đây không phải của chlorine?
A. Khử trùng nước sinh hoạt.
B. Tinh chế dầu mỏ.
C. Tẩy trắng vải, sợi, giấy.
D. Sản xuất HCl, KClO3, CaOCl2.
Câu 6. Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy
ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
A. vôi
ăn.
sống.
D. lưu huỳnh.
B. cát.
C. muối
Câu 7. Ứng dụng nào sau đây không phải của S?
A. Làm nguyên liệu sản xuất sulfuric acid.
B. Làm chất lưu hóa cao su.
C. Khử chua đất.
D. Điều chế thuốc súng đen.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng về ứng dụng của lưu huỳnh?
A. Sản xuất pháo hoa, diêm.
B. Sản xuất dược phẩm.
C. Sản xuất sulfuric acid.
D. Sản xuất mặt nạ phòng độc.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1. Em hãy cho biết, giữa đồng và lưu huỳnh:
a) chất nào có khả năng dẫn điện?
b) chất nào có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn?
c) chất nào phản ứng với oxygen tạo ra oxide base? tạo ra
oxide acid?
Câu 2: Trong công nghiệp, người ta sử dụng carbon để làm
nhiên liệu. Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 kg than
đá chứa chứa 90% carbon, biết rằng 1 mol carbon cháy thì
tỏa ra 394 kJ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Nhóm: ................................
.. và lưu huỳnh:
1. Em hãy cho biết, giữa đồng
a) chất nào có khả năng dẫn điện?
b) chất nào có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn?
c) chất nào phản ứng với oxygen tạo ra oxide base? tạo ra
oxide acid?
Copper
Khả năng dẫn điện
nhiệt độ nóng
chảy
Phản ứng với
oxygen
có
cao
oxide base
Sulfur
không
thấp
oxide acide
Câu 2: Khối lượng cacbon: 5. 90% = 4,5 (kg)
1 mol C (12g) khi đốt cháy tỏa ra 394 (kJ)
Vậy 4,5kg = 4500 g C khi đốt cháy tỏa ra x (kJ).
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 kg là:
4500
.394 147750 kJ
12
HÓA HỌC
TIẾT 11, 12,13, 14, 15 :
BÀI 19: SỰ KHÁC NHAU CƠ
BẢN CỦA PHI KIM VÀ KIM
LOẠI
I. Ứng dụng của một số đơn chất phi kim
1. Ứng dụng của Carbon
KIM CƯƠNG
Cứng trong suốt,
Không dẫn điện
THAN CHÌ
Mềm, dẫn
điện
CACBON VÔ
ĐỊNH HÌNH
Xốp, không
dẫn điện
Than chì
1. Ứng dụng của Carbon
+ Than chì được dùng làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút
chì; …
+ Kim cương được dùng làm đồ trang sức quý hiếm, mũi
khoan, dao cắt kính...
+ Than hoạt tính làm mặt nạ phòng độc. khử mùi,…
+ Than gỗ dùng làm chất đốt, chất khử,…
Vận dụng/86 : Tìm hiểu thông tin từ sách, báo hay
tài liệu học tập, em hãy giải thích vì sao than hoạt
tính được sử dụng làm lõi lọc nước hoặc mặt nạ
phòng độc?
Than hoạt tính có tính hấp phụ, có khả năng giữ
trên bề mặt của nó các phân tử chất khí, chất tan
trong dung dịch. Do đó, than hoạt tính được
dùng làm lõi lọc nước hoặc mặt nạ phòng độc.
2. Ứng dụng của sulfur
2. Ứng dụng của sulfur
+ Sản xuất diêm; sản xuất sulfuric acid; sản
xuất thuốc trừ sâu; sản xuất săm , lốp xe
CHLORIN
CLORUA
VÔI
3. ỨNG DỤNG CỦA CHLORIN
Clo
những
ứng
dụngtrừ
gì trong
đờicỏ,
sống
và sản
xuất
Clocódùng
làm
thuốc
sâu diệt
khử
trùng
nước sinh hoạt, tẩy trắng sợi vải, điều chế nhựa
PVC…
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: ..................................
1. Lấy ví dụ minh hoạ cho sự khác nhau về tính
chất giữa kim loại và phi kim.
Trả lời: .......................................................
2. Hãy tìm một số ví dụ minh hoạ cho việc sử
dụng carbon làm chất dẫn điện.
Trả lời: ......................................................
1. Lấy ví dụ minh hoạ cho sự khác nhau về tính chất
giữa kim loại và phi kim.
* Sự khác nhau về tính chất vật lí:
Ví dụ: Các phi kim thường không dẫn điện,
silicon tinh khiết là chất bán dẫn, than chì có
tính dẫn điện nhưng yếu hơn kim loại.
- Phần lớn các phi kim có nhiệt độ nóng chảy,
nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại.
Đơn chất
phi kim
Nhiệt
độ
Nhiệt độ sôi Đơn chất
nóng chảy
(oC)
kim loại
(oC)
Nhiệt
độ
Nhiệt độ sôi
nóng chảy
(oC)
(oC)
Oxygen
-218,4
-183,0
Nhôm
660,3
2 518,0
Chlorine
-101,5
-34,7
Sắt
1 535,0
2 861,0
444,7
Đồng
1 084,6
2 561,5
Lưu huỳnh 106,8
- Phần lớn các phi kim có khối lượng riêng
nhỏ hơn kim loại.
- Khối lượng riêng của lưu huỳnh là 2,07
gam/cm3; khối lượng riêng của phosphorus là
1,82 gam/cm3.
- Khối lượng riêng của kim loại sắt là 7,87
gam/cm3; khối lượng riêng của kim loại vàng là
19,29 gam/cm3.
Sự khác nhau về tính chất hoá học:
- Trong phản ứng hoá học, các kim loại dễ
nhường electron để tạo ra ion dương, còn các
phi kim dễ nhận electron để tạo ion âm.
Ví dụ: Trong phản ứng giữa Na và Cl2 tạo NaCl:
Na → Na+ + 1e;
Cl + 1e → Cl−
- Kim loại tác dụng với oxygen thường tạo thành
oxide base, trong khi đó phi kim tác dụng với
oxygen thường tạo thành oxide acid.
S + O2
2Cu + O2
to
SO2 (oxide acid)
to
2CuO (oxide base)
Hãy tìm ví dụ minh hoạ cho việc sử dụng
carbon làm chất dẫn điện.
Ví dụ minh hoạ : Than chì được sử dụng làm
điện cực trong pin.
Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
Một số tính chất
Kim loại
Phi kim
Tính dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
Khối lượng riêng
Khả năng tạo thành các ion
Phản ứng với oxygen
Một số tính
chất
Kim loại
Phi kim
Tính dẫn điện
Dẫn điện tốt
Thường không dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Dẫn nhiệt tốt
Thường không dẫn nhiệt
Kim loại thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao trong khi
Nhiệt độ nóng
phi kim thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Ở nhiệt độ
chảy và nhiệt độ
phòng các kim loại tồn tại trạng thái rắn (ngoại trừ thuỷ ngân ở thể
sôi
lỏng), còn phi kim có thể tồn tại ở cả thể rắn, lỏng hoặc khí.
Khối
riêng
Kim loại thường có khối lượng Phi kim ở thể rắn thường có khối
lượng
riêng lớn, phần lớn là các kim lượng riêng nhỏ.
loại nặng.
Kim loại có xu hướng tạo thành Phi kim có xu hướng tạo thành ion
ion dương (nhường electron) khi âm (nhận electron) khi tham gia
tham gia phản ứng hoá học.
phản ứng với kim loại.
Khả năng tạo
Ví dụ: sodium dễ tạo thành ion Ví dụ: chlorine dễ tạo thành ion
thành các ion
sodium (Na+) khi phản ứng với chloride (Cl–) khi phản ứng với
nước.
sodium.
Na Na+ + 1e
Cl + 1e Cl–
Phần lớn các kim loại phản ứng Phi kim phản ứng với oxygen
với oxygen tạo thành oxide thường tạo thành oxide acid.
Phản ứng với
(thường là oxide base).
Ví dụ: S + O2 SO2
oxygen
Ví dụ: 2Mg + O2 2MgO
II. SỰ KHÁC NHAU VỀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT GIỮA PHI KIM VÀ
KIM LOẠI
Các nguyên tố kim loại và phi kim có sự khác
nhau ở một số tính chất (vật lí và hoá học).
Dựa vào những tính chất khác biệt đó người
ta sẽ nghiên cứu, chế tạo thiết bị, vật dụng
phù hợp để đáp ứngvới nhu cầu cuộc sống,
sản xuất.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Viết phương trình hoá học minh hoạ cho phản ứng giữa oxygen với:
kim loại, phi kim.
2. Sản phẩm tạo thành từ các phản ứng trên thuộc loại hợp chất nào đã học?
3. Cho các kim loại sau: Cu, Zn, Fe. Em hãy cho biết kim loại nào phản ứng
được với:
a)dung dịch HCl.
b)dung dịch AgNO3.
Viết phương trình hoá học xảy ra (nếu có).
4. Các khẳng định nào sau đây đúng?
Kim loại kẽm tác dụng được với dung dịch AlCl3.
Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch Mg(NO3)2.
Kim loại đồng phản ứng được với dung dịch FeSO4.
Kim loại bạc phản ứng được với dung dịch HCl
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Viết phương trình hoá học minh hoạ cho
phản ứng giữa oxygen với:
kim loại, phi kim.
2. Sản phẩm tạo thành từ các phản ứng trên
thuộc loại hợp chất nào đã học?
1. Viết phương trình hoá học minh hoạ cho phản ứng giữa
oxygen với:kim loại, phi kim.
2. Sản phẩm tạo thành từ các phản ứng trên thuộc loại hợp
chất nào đã học?
2. Kim loại tác dụng với oxygen thường tạo thành
oxide base, trong khi đó phi kim tác dụng với oxygen
thường tạo thành oxide acid.
S + O2
2Cu + O2
to
to
SO2 (oxide acid)
2CuO (oxide base)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
3. Cho các kim loại sau: Cu, Zn, Fe. Em hãy cho biết
kim loại nào phản ứng được với:
a)dung dịch HCl.
b)dung dịch AgNO3.
Viết phương trình hoá học xảy ra (nếu có).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
4. Các khẳng định nào sau đây đúng?
Kim loại kẽm tác dụng được với dung dịch AlCl3.
Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch Mg(NO3)2.
Kim loại đồng phản ứng được với dung dịch FeSO4.
Kim loại bạc phản ứng được với dung dịch HCl
Câu 1. Ứng dụng của cacbon là
A. Than chì được dùng làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì…
B. Kim cương được dùng làm đồ trang sức quý hiếm, mũi khoan, dao cắt
kính...
C. Cacbon vô định hình dùng làm mặt nạ phòng độc, chất khử mùi…
D. A, B, C đều đúng.
Câu 2. Do có tính hấp phụ, nên carbon vô định hình được dùng làm
A. điện cực, chất khử.
B. trắng đường, mặt nạ phòng hơi độc.
C. ruột bút chì, chất bôi trơn.
D. mũi khoan, dao cắt kính.
Câu 3. Vật liệu dưới đây được dùng để chế tạo ruột bút chì?
A. Chì.
B. Than đá.
C. Than chì.
D. Than vô
định hình.
Câu 4. Tủ lạnh dùng lâu ngày thường có mùi hôi. Để khử mùi người ta
thường cho vào tủ lạnh một mẩu than gỗ. Than gỗ lại có khả năng khử mùi
hôi là vì
A. than gỗ có tính khử mạnh.
B. than gỗ xúc tác cho quá trình chuyển hóa các chất khí có mùi hôi thành
chất không mùi.
C. than gỗ có khả năng phản ứng với các khí có mùi tạo thành chất không
mùi.
Câu 5. Ứng dụng nào sau đây không phải của chlorine?
A. Khử trùng nước sinh hoạt.
B. Tinh chế dầu mỏ.
C. Tẩy trắng vải, sợi, giấy.
D. Sản xuất HCl, KClO3, CaOCl2.
Câu 6. Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy
ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
A. vôi
ăn.
sống.
D. lưu huỳnh.
B. cát.
C. muối
Câu 7. Ứng dụng nào sau đây không phải của S?
A. Làm nguyên liệu sản xuất sulfuric acid.
B. Làm chất lưu hóa cao su.
C. Khử chua đất.
D. Điều chế thuốc súng đen.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng về ứng dụng của lưu huỳnh?
A. Sản xuất pháo hoa, diêm.
B. Sản xuất dược phẩm.
C. Sản xuất sulfuric acid.
D. Sản xuất mặt nạ phòng độc.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1. Em hãy cho biết, giữa đồng và lưu huỳnh:
a) chất nào có khả năng dẫn điện?
b) chất nào có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn?
c) chất nào phản ứng với oxygen tạo ra oxide base? tạo ra
oxide acid?
Câu 2: Trong công nghiệp, người ta sử dụng carbon để làm
nhiên liệu. Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 kg than
đá chứa chứa 90% carbon, biết rằng 1 mol carbon cháy thì
tỏa ra 394 kJ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Nhóm: ................................
.. và lưu huỳnh:
1. Em hãy cho biết, giữa đồng
a) chất nào có khả năng dẫn điện?
b) chất nào có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn?
c) chất nào phản ứng với oxygen tạo ra oxide base? tạo ra
oxide acid?
Copper
Khả năng dẫn điện
nhiệt độ nóng
chảy
Phản ứng với
oxygen
có
cao
oxide base
Sulfur
không
thấp
oxide acide
Câu 2: Khối lượng cacbon: 5. 90% = 4,5 (kg)
1 mol C (12g) khi đốt cháy tỏa ra 394 (kJ)
Vậy 4,5kg = 4500 g C khi đốt cháy tỏa ra x (kJ).
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 kg là:
4500
.394 147750 kJ
12
 








Các ý kiến mới nhất