Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 15. Duyên hải Nam Trung Bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 14h:13' 13-09-2025
Dung lượng: 151.6 MB
Số lượt tải: 528
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
BÀI HỌC MỚI!

BÀI 15
DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

NỘI DUNG BÀI HỌC

I
II
III

Vị trí địa lí và phạm vi
lãnh thổ

IV

Sự phát triển và phân bố

V

Vùng kinh tế trọng điểm

Đặc điểm điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
Đặc điểm phân bố dân cư,
dân tộc

kinh tế

miền Trung

IV
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ
PHÂN BỐ KINH TẾ

2. Sự phát triển và phân bố một số
ngành kinh tế thế mạnh.

Yêu cầu: Dựa vào vào Hình 15.2, bảng 15.2 và thông tin mục 4b
SGK tr.190 – tr.191 và hoàn thành Phiếu học tập số 2:
Nhóm 1, 4: Phân tích sự phát triển
giao thông vận tải và du lịch biển.
Nhóm 2, 5: Phân tích sự phát triển
khai thác, nuôi trồng và chế biến hải
sản và khai thác khoáng sản biển.
Nhóm 3, 6: Phân tích sự phát triển
công nghiệp.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Ngành kinh tế

Kinh
tế
biển,
đảo

Hiện trạng

Phân

phát triển

bố

Giao thông vận tải  

 

Du lịch biển

 

Khai

thác,

 
nuôi

trồng và chế biến
hải sản
Khai thác khoáng
sản biển
Công nghiệp

a. Kinh tế biển, đảo

Sự phát triển
a.1. Giao

- Có tiềm năng phát triển giao thông vận tải biển.

thông vận   - Các cảng biển tổng hợp: Quy Nhơn, Vân Phong, Cam Ranh,…
tải biển

- Dịch vụ biển với các trung tâm logistics, dịch vụ hỗ trợ, đóng tàu.

Cảng Đà Nẵng

Cảng Dung Quất, Quảng Ngãi

Cảng Quy Nhơn

Cảng Vân Phong

Nam Trung Bộ khai thác lợi thế cảng biển

Các ngành

Sự phát triển
- Phát triển mạnh gắn với việc hình thành khu du lịch, đô thị du

a.2. Du lịch

lịch trọng điểm quốc gia như Phan Thiết, Mũi Né….
- Đà Nẵng và Khánh Hòa đóng góp hơn 80% doanh thu du lịch
toàn vùng.

Biển Nha Trang

Làng chài Mũi Né

Vịnh Vân Phong – mũi Đại Lãnh

Bãi biển Kỳ Co – Quy Nhơn

Hiện trạng phát triển
- Sản lượng khai thác: chiếm

Khai thác
a.3. Khai
thác, nuôi

thủy, hải
sản

 

hơn 30%.
- Số lượng tàu khai thác: đạt
hơn 42%.

Phân bố

Quảng Ngãi, Bình
 Định, Bình Thuận,
Ninh Thuận.

trồng và
chế biến
hải sản

Nuôi trồng
thủy sản

- Phát triển nuôi tôm và con giống. Quảng Nam, Bình
- Hình thành các vùng chuyên Định,

Phú

canh nuôi trồng (hơn 16 nghìn ha) Khánh Hòa.

Yên,

Bộ trưởng Lê Minh Hoan (thứ 2
từ trái sang) thăm cơ sở sản xuất
rong nho tại Khánh Hòa.
Một số ngư dân đã chuyển đổi
công nghệ nuôi trồng thủy sản.

Bà con ngư dân tỉnh Ninh Thuận
bao đời qua bám biển mưu sinh
Khai thác cá ngừ đại dương ở
Phú Yên.

Nuôi trồng thủy sản ở Bình Thuận
Vùng nuôi tôm hùm trên vịnh
Cam Ranh (Khánh Hòa).

Nuôi tôm hùm lồng ở xã Nhơn Hải,
thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Nuôi trồng thuỷ sản ở huyện đảo
Lý Sơn (Quảng Ngãi)

Nghề nuôi tôm
hùm của ngư dân
tỉnh Phú Yên

Nam Trung Bộ - "Vương quốc" của các loài tôm hùm Việt Nam

Các ngành
a.4. Khai

Sự phát triển
- Khai thác dầu thô, khí tự nhiên, cát, ti-tan, muối,…

thác khoáng - Có tiềm năng khai thác băng cháy ở quần đảo Hoàng Sa và
sản biển

quần đảo Trường Sa.

Khai thác titan ở Bình Thuận.

Khai thác cát ở Bình Thuận

Tăng cường nhập dầu thô để
đảm bảo nguồn nguyên liệu cho
Nhà máy lọc dầu Dung Quất.

Diêm dân huyện Ninh Hải,
Ninh Thuận thu hoạch muối.

2. Công nghiệp

Đặc điểm các ngành công nghiệp
Ngành công nghiệp

Đặc điểm

Sản xuất, chế biến

Phát triển gắn với hình thành các trung tâm dịch vụ

thực phẩm

hậu cần nghề cá

Cơ khí

Sửa chữa và đóng tàu, thuyền.

Điện

Có tiềm năng lớn: thủy điện, nhiệt điện, điện gió, điện
mặt trời.

Lọc, hóa dầu

Góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.

Phân bố: dọc hành lang kinh tế ven biển, các tuyến hành lang kinh tế Đông –
Tây, các tuyến quốc lộ kết nối vùng Tây Nguyên.

Nhà máy thủy điện Hàm Thuận –
Đa Mi (Bình Thuận)
Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4
(Bình Thuận)

Một nhà máy điện mặt trời ở
huyện Ninh Sơn (Ninh Thuận)
Cánh đồng điện gió Phan Rang,
Ninh Thuận

Nhà máy lọc dầu Dung Quất,
Quảng Ngãi
Nhà máy Chế biến nguyên liệu
yến sào Sanvinest Khánh Hòa

Dây chuyền sản xuất ô tô tại nhà máy sản xuất ô tô Thaco Mazda
tại Khu Kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam

V
VÙNG KINH TẾ
TRỌNG ĐIỂM
MIỀN TRUNG

Dựa vào hình 15.4, thông tin mục 5 SGK tr.192 và trả lời câu hỏi:
• Xác định phạm vi của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
• Trình bày thế mạnh nổi bật và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm
miền Trung.
12.3

41.3

15.1

31.3

Nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản
Công nghiệp và
xây dựng
Dịch vụ
Thuế sản phẩm
trừ trợ cấp sản
phẩm

a. Quá trình hình thành và phạm vi lãnh thổ

- Diện tích: 150.4 nghìn km2 (45.4%)
- Số dân: 30.2 triệu người. (29.7%)
- Gồm 2 thành phố và 9 tỉnh:
Thành phố: Thành phố Huế, thành phố Đà Nẵng,  
Tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắc Lắk, Lâm Đồng, Khánh
Hòa, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tỉnh, Quảng Trị. 

b. Thế mạnh nổi bật để phát triển kinh tế
Vị trí giao
thông chiến
lược, là cửa
ngõ thông ra
biển của
vùng Tây
Nguyên.

Nguồn tài

Cơ sở hạ

Tập trung dải

nguyên phong

tầng,

đô thị Huế, Đà

phú: biển rộng,

giao

Nẵng,… là các

khoáng sản đa

thông

trung tâm hạt

dạng, nhiều di

khá hiện

nhân và thu

sản văn hóa,…

đại.

hút đầu tư.

Các di sản văn hóa thế giới

Cố đô Huế

Thánh địa Mỹ Sơn
Phố cổ Hội An

Các cảng hàng không

Cảng hàng không Phú Bài

Cảng hàng không Đà Nẵng

Các cảng hàng không

Cảng hàng không Chu Lai

Cảng hàng không Phù Cát

Các bến cảng nước sâu:

Cảng Chân Mây

Cảng Dung Quất
Cảng Liên Chiểu

c. Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

5,3%
Tốc độ tăng trưởng cao so với
các vùng kinh tế trọng điểm khác.

c. Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

1

Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, góp phần phát
triển Duyên hải Nam Trung Bộ và cả nước.
Đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế biển, đảo;

2
3

chuyển đổi cơ cấu kinh tế; khai thác hợp lí nguồn tài
nguyên và góp phần giải quyết việc làm; nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân.
Là cầu nối quan trọng trong giao lưu quốc tế, điểm trung
chuyển hàng hóa của Tây Nguyên, cửa ngõ ra biển của
các nước.

Phát triển kinh tế miền Trung, liên kết để bứt phá

LUYỆN TẬP

Câu 1: Nam Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh thành?

A. 8 tỉnh

C. 3 tỉnh

B. 6 tỉnh

D. 7 tỉnh

Câu 2: Nam Trung Bộ có một tỉnh không giáp với
Lào và Cam-pu-chia , đó là tỉnh nào sau đây?
A. Khánh Hòa

C. Đắc Lắk

B. Quảng Ngãi

D. Gia Lai

Câu 3: Nam Trung Bộ có thế mạnh phát triển du
lịch vì:

A. có nhiều lễ hội.

C. có nhiều bãi biển đẹp.

B. có nhiều di sản.

D. có nhiều vườn quốc gia.

Câu 4: Diện tích tự nhiên của Nam Trung Bộ là:

A. 52,1 nghìn km2.

C. 99.2 nghìn km2.

B. 21,2 nghìn km2.

D. 80 nghìn km2.

Câu 5: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Nam
Trung Bộ?

A. Đà Nẵng.

C. Gia Lai.

B. Thành phố Huế.

D. Khánh Hòa.

Câu 6: Nam Trung Bộ không tiếp giáp với vùng
nào
sau đây?
A. Đồng bằng sông Hồng.

C. Bắc Trung Bộ.

B. Đông Nam Bộ.

D. Tây Nguyên.

Câu 7: Sản lượng ngành thủy sản của
Nam Trung Bộ chỉ đứng sau:
A. Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Đông Nam Bộ.

B. Bắc Trung Bộ.

D. Đồng bằng sông Hồng.

Câu 8: Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát
triển
kinh tế của Duyên hải Nam Bộ là:
A. bão, hạn hán,

C. xâm nhập mặn,

sa mạc hóa.

ngập úng.

B. bão cát.

D. sóng lừng, sạt lở
bờ biển.

Câu 9: Nhận định nào sau đây đúng với Vùng kinh
tế
trọng điểm miền Trung?
A. Vùng kinh tế trọng điểm miền

C. Đà Nẵng là cực tăng trưởng thúc

Trung gồm có Đà Nẵng, , Quảng

đẩy sự phát triển Vùng kinh tế trọng

Ngãi.

điểm miền Trung.

B. Vùng kinh tế trọng điểm miền

D. Định hướng phát triển của Vùng kinh

Trung có thế mạnh về thủy điện

tế trọng điểm miền Trung tập trung vào

và lương thực, thực phẩm.

Đà Nẵng – Quảng Ngãi.

Câu 10: Ngành dịch vụ thế mạnh ở Nam Trung Bộ
là:

A. tài chính, ngân hàng.

C. thương mại, chứng khoán.

B. bảo hiểm, y tế.

D. giao thông vận tải, du lịch.
468x90
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác