Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

LỚP VỎ ĐỊA LÍ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: GS-TS NGUYỄN THỊ HỒNG (TRƯỞNG KHOA ĐỊA LÍ-ĐHSP THÁI NGUYÊN
Người gửi: Diệp Quang Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:49' 05-10-2014
Dung lượng: 22.3 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích: 0 người
1
Địa lý tự nhiên
Biên soạn: Nguyễn Thị Hồng
Chuyên đề
thái nguyên, tháng 8 năm 2010
2

1. Cơ sở Địa lý tự nhiên,
Lê Bá Thảo, Tập 1,2,3 - Năm 1987
2. Cơ sở địa lý tự nhiên đại cương,
Hoàng Thiếu Sơn, Tập 1,2 - Năm 1966
3. Giáo trình thiên văn
Phạm Viết Trinh - 2001
4. Tìm hiểu thiên tai trên Trái Đất
Nguyễn Hữu Danh - Năm 1999
5. Địa lý tự nhiên Việt Nam
Vũ Tự Lập - Năm 2003
Tài liệu tham khảo
3
Nội dung chuyên đề
I. Trái đất (5 LT- 3 th)

II. Lớp vỏ địa lý (5LT)

III. Con người và môi trương (5Lt-2Tl)
4
II. Lớp vỏ địa lý
Khí hậu
Thạch quyển
Thổ nhưỡng
Sinh quyển
Thuỷ quyển
5
1. Khí hậu

1.1. Bức xạ Mặt Trời
- BX Trực tiếp: Chiếu trực tiếp từ MT xuống bề mặt TĐ
BX khuyếch tán: phần BXMT bị không khí hấp thụ lại khuyếch tán xuống bề mặt TĐ.
BX tổng cộng bề mặt đất = BX trực tiếp + BX khuyếch tán
BX phản Chiếu: BX tổng cộng ở bề mặt đất phản Xạ lại khi quyển (phụ thuộc trị số Anbêđô)
BX hấp thụ: Phần còn lại của BX tổng cộng được bề mặt đất hấp thụ xuống dưới
6
BX hiệu dụng của mặt đất: Hiệu số giữa BX mặt đất lên khí quyển và BX khí quyển xuống mặt đất.
Cán cân bức xạ của mặt đất: Hiệu số giữa năng lượng bức xạ nhận được và mất đi
- Trị số Anbêđô (A): Tỉ số giữa bức xạ phản hồi (R) và BX tổng cộng (Q)xuống mặt đất
A = R/Q ( %)

7
b
Sự phản xạ
Mặt đất hấp thụ
Tia phản xạ
Bức xạ khuếch tán
Khí
quyển
Khoảng không vũ trụ
8
SUN
EARTH
Sơ đồ cân bằng bức xạ và hiệu ứng nhà kính trên Trái Đất
H2O
CFC
CO2
MH4
MH4
CO2
CO2
CFC
CO2
H2O
CO2
CO2
9
1.2.Khí áp
* Nguyên nhân khí áp biến đổi
Nhiệt độ
Độ ẩm
Theo chiều cao
Nhiệt - động lực học
Sự phối hợp của các nguyên nhân làm khí áp biến đổi rất phức tạp
10
* Nguyên nhân của sự phân bố trường khí áp trên Trái Đất

Cơ sở nhiệt
Cơ sở động lực
Nóng
Lạnh
Thấp
Cao
Cao
Thấp
Nơi Đến
Nơi Đi
11
Cơ sở hình thành các đai áp

Nhiệt lực
Động lực
Nhiệt lực
Nhiệt lực
Động lực
Động lực
Động lực
Bề mặt Trái Đất
Nhiệt Lực
Động Lực
-
+
+
+
+
-
-
ôn đới
ôn đới
Đ
Đ
T
ĐC
T
ĐC
-
+
+
-
+
12
* Nguyên nhân của sự phân bố trường khí áp trên Trái Đất

Cơ sở nhiệt
Cơ sở động lực
Nóng
Lạnh
Thấp
Cao
Cao
Thấp
Nơi Đến
Nơi Đi
Ngang
Thẳng đứng
Giáng
Thăng
13
C¸c dßng trªn cao chuyÓn ®éng tõ kh«ng khÝ nãng tíi kh«ng khÝ l¹nh, dßng nµy ho¹t ®éng rÊt m¹nh lµm c¸c dßng kh«ng khÝ phÝa d­íi chuyÓn ®éng theo (xo¸y nghÞch Xibia bÞ giã t©y thæi bªn trªn lµm tan ®i nªn th­êng kh«ng thæi liªn tôc mµ h×nh thµnh tõng ®ît).
14
Sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất.

00
300
900
600
600
300
900
+ áp cao
- áp thấp

áp cao chí tuyến
áp thấp xích đạo
áp cao chí tuyến
áp thấp ôn đới
áp thấp ôn đới
áp cao cực
áp cao cực
BBC
NBC
15
* Sự hình thành các trung tâm áp
- Tuy nhiên do sự khác biệt giữa lục địa và đại dương nên các đai áp không phân bố thành một dải liên tục mà bị đứt đoạn thành các trung tâm áp.
Cao áp: Nam TBD, Nam ÂĐD, Nam ĐTD, Haoai, Axorat, Grơnland, Xibia, cao áp cực.
Hạ áp : Alêut, Iceland, Iran, xích đạo
Các trung tâm áp trên ĐD xê dịch lên B và N theo mùa. Trên lục địa trung tâm áp xuất hiện và mất đi theo mùa
16
Bản đồ khí áp tháng I
17
Bản đồ khí áp tháng VII
18
1.3. Hoàn lưu gió
Gió địa chuyển : Đông nội chí tuyến, gió tây ôn đới, gió đông địa cực
Gió mùa: mùa đông, mùa hạ
Nội tuyến, ngoại tuyến
Xoáy: thuận, nghịch - bão
Fron: nóng, lạnh
Khối khí: xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cực
19
Cấu trúc bão
M?t bóo
C?t khụng khớ núng
Tầng mây ti (trên cao)
20
C
G
R
v
_
_
G
R
A
C
v
Nam bán cầu
Xoáy thuận
C
G
R
A
v
+
+
G
R
A
C
v
Bắc bán cầu
Xoáy nghịch
A
21
Mây trong xoáy thuận nhiệt đới
22
Bão Mitch ở Honduras
Bão Michael ở Canada
Bão Bilis
Bão Linda ở Baja California
23
1.4. Tác động của khí áp và hoàn lưu tới sự hình thành các đới khí hậu trên địa cầu
Làm cho sự phân chia các đới khí hậu không trùng với các vòng đai nhiệt.
- Khí hậu xích đạo: nóng ẩm quanh năm
- Dải Hoang mạc nhiệt đới và cận chí tuyến trên lục địa: khô và nóng, khắc nghiệt (gió nội địa)
- Nhiệt đới ẩm: Nóng lạnh, ẩm, khô theo mùa (gió đông)
- Khi hậu địa trung hải: mưa mùa đông
- Khí hậu bờ Tây ôn đới : ấm và ẩm (gió Tây)
- Khí hậu bờ đông ôn đới : ấm hơi ẩm, lạnh và khô theo mùa
24
Bản đồ khí áp tháng I
25
Bản đồ khí áp tháng VII
26
Mùa đông gió mùa nhiệt đới thổi từ lục địa phương Bắc (áp cao Xibia) qua xích đạo xuống bán cầu Nam với hướng gió chính là Đông Bắc.


27
gió mùa mùa đông
28
Mùa hạ gió mùa nhiệt đới thổi từ bán cầu Nam lên bán cầu Bắc với hướng gió chính là Đông Nam
29
gió mùa mùa hạ
30
Các dòng biển lớn trên thế giới
00C
00C
ảnh hưởng của dòng biển tới sự hình thành khí hậu ven bờ các châu lục
31
1.3. Lớp vỏ địa lý
Bao gồm 5 quyển tác động qua lại, mối quan hệ quy định lẫn nhau rất chặt chẽ.
Khi biết được một yếu tố thành phần có thể suy ra các yêú tố thành phần khác
Một thành phần thay đổi lập tức sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần khác.
Biết đặc điểm khí hậu : đoán biết được đặc điểm sinh vật, sông ngòi, thổ nhưỡng, quá trình địa mạo. và ngược lại.
+ Sự hình thành rừng cây bụi Địa Trung Hải
+ Sự hình thành đất thảo nguyên ôn đới và đất nhiệt đới
+ Sông ngòi là hàm số của khí hậu.
32
Lớp vỏ địa lý
Khí hậu
Thạch quyển
Thổ nhưỡng
Sinh quyển
Thuỷ quyển
Vòng tuần hoàn vật chất và năng lượng
Chu trình sinh địa hoá
Quy luật địa lý chung
33
Vòng tuần hoàn vật chất và năng lượng
Vòng tuần hoàn nước đại dương, nước trên địa cầu
Tiểu tuần hoàn sinh vật, đại tuần hoàn địa chất
Vòng tuần hoàn gió
34
35
36
Đá
đất
Sinh vật
Rửa trôi
Trầm tích
Chết
Vòng đại tuần hoàn địa chất
Tiểu tuần hoàn sinh vật
37
Các vòng tuần hoàn gió trên địa cầu

00
300
900
600
600
300
900
+ áp cao
- áp thấp

áp cao chí tuyến
áp thấp xích đạo
áp cao chí tuyến
áp thấp ôn đới
áp thấp ôn đới
áp cao cực
áp cao cực
BBC
NBC
38
Sự hình thành rừng cây bụi Địa Trung Hải
Nhiệt độ: TB năm 200C
Mùa đông: mưa 600 - 900mm, 40C
Mùa hè: mưa 50 - 100mm: 360C
Điều kiện sinh trưởng
39

Rừng cây bụi Địa Trung Hải
40
Bản đồ khí áp tháng I
41
1.4. Hệ sinh thái
Hệ sinh thái (ecosystem)
Là một đơn vị chức năng và cấu trúc cơ sở.
Gồm 2 thành phần: Sinh vật và môi trường mà trong đó sinh vật tồn tại và phát triển.
Các sinh vật này tác động lẫn nhau, và có mối quan hệ qua lại với môi trường vật lý, hoá học, sinh học tạo ra các vòng tuần hoàn vật chất và các dòng năng lượng xuyên qua các bậc dinh dưỡng,
42
* Các thành phần cấu trúc của hệ gồm:
- SV sản xuất hữu cơ từ những chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng của Mặt Trời
- SV tiêu thụ, dị dưỡng (động vật ăn cỏ, động vật ăn thịt....)
- SV phân huỷ (vi sinh vật) biến đổi chất hữu cơ ra vô
Đó là sự phối hợp của sinh vật với môi trường và sự tác động qua lại giữa chúng.
43
* Chuỗi thức ăn
- Quá trình năng lượng đi từ một dinh dưỡng này sang một dinh dưỡng tiếp theo bao gồm:
+ Sinh vật sản xuất: cây cỏ
+ Sinh vật tiêu thụ: Bậc 1, bậc 2, bậc 3.
- Dòng năng lượng chảy qua một hệ sinh thái gồm nhiều mức dinh dưỡng. Mỗi bậc dinh dưỡng được chuyển qua có 90% năng lượng bậc dinh dưỡng trước đó bị mất
44
45
Như vậy con người cần điều chỉnh trong bậc dinh dưỡng thức ăn cho phù hợp.
100kg ngũ cốc
10kg người
1kg người
10kg động vật
100kg ngũ cốc
46
47
* Đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học là mức độ phong phú của thiên nhiên, là toàn bộ tài nguyên thiên nhiên tạo nên do tất cả các dạng sống trên Trái Đất
Đa dạng sinh học gồm 3 cấp:
Đa dạng di truyền - đa dạng gien
Đa dạng loài
Đa dạng sinh thái
48
Tuyệt chủng: là sự chết đi của một chủng loại, sự loại trừ toàn bộ các cá thể của một giống loài nào đó
Tuyệt chủng hoàn toàn
Tuyệt chủng cục bộ
Những loài quý hiếm dễ bị tuyệt chủng
Cùng với sự tác động của con người (500.000 loài bị tuyệt chủng)

49
II.1. Đới băng
- Giới hạn : Vỹ tuyến 800 Bắc từ đảo Grơnlen xuống vỹ tuyến 600 Bắc
- Địa hình băng thống trị
50
- Thực vật thưa thớt, thống trị là rêu và địa y
51
Thuốc phiện cực
52
- Động vật : Đa số là những thành phần sống gắn liền với biển
53
Vịt trời xứ cực
54
II.2. Đới đài nguyên
- Giới hạn : Từ vòng cực Bắc trở lên, có sự khác nhau giữa các lục địa
- Khí hậu có tính chất phân hoá mùa
55
- Thực vật :
+ Hầu như không có cây sống 1 năm, ưu thế là cây bụi nhỏ thường xanh
+ Có hiện tượng hạn sinh lý
Nham cao lan
56
Nham lê đỏ
Hồng lám cánh
57
Cải dại
Hổ vĩ
58
- Động vật : Chim là loài chiếm số lượng lớn nhất, một số loài di cư về phương Nam tránh rét vào mùa đông
Một số loài chim di cư
59
Chuột lemming
Tuần lộc
60
 Rừng lá kim tối
- Những rừng quần hệ cây gỗ, tán chồng lên nhau
- Diện tích rừng lớn
- Cấu trúc tương đối đơn giản : 2 - 3 tầng
61
62
Vân sam
63
Lãnh sam
Tuyết tùng
64
 Rừng lá kim sáng gồm những cây lập quần tán thưa như thông hoặc rụng lá một mùa
65
Thông
Lạc diệp tùng (tùng rụng lá)
66
Động vật có số lượng nhiều hơn trong rừng lá kim tối
Gà lửa rừng
Nai sừng dẹt
67
Cây hạt hở Sequoia ở Nêvada
68
+ Rừng lá rộng
- Phân bố điển hình và rộng rãi ở bộ phận lãnh thổ gần đại dương
- Rừng có cấu tạo phức tạp
- Quần hệ sồi là quần thể tiêu biểu của rừng
69
Bạch đầu ông
70
Quần hệ sồi
71
- Động vật ở rừng lá rộng phong phú hơn so với rừng lá kim
72
II.4. Đới thảo nguyên rừng
- Là đới chuyển tiếp từ rừng sang thảo nguyên
- Đới này, hạn chế bên trong lục địa
- Quần xã thực vật phổ biến là rừg sồi, bạch dương xen lẫn các thảm cỏ
73
II.5. Đới thảo nguyên (đới cỏ đất đen)
- Thực vật
+ Có sự khác biệt về thành phần trên thảo nguyên giữa các châu lục
+ Chủ yếu là các thảm cỏ
74
Cỏ mục dịch
Cỏ lông chim
75
Chuột xuxlic
76
Thảo nguyên Châu Mỹ
77
Thảo nguyên Châu Mỹ
78
Thảo nguyên Châu Mỹ
79
II.6. Đới hoang mạc
- Phân bố : Trong đai ôn hoà ở sâu trong nội địa Âu – Á và một bộ phận khác của Bắc Mỹ
- Chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa cao, bốc hơi lớn, lượng mưa nhỏ
- Thực vật :
+ Là các dạng ưa khô
+ Cây bụi nhỏ thường có gốc cứng, lá hẹp hoặc không có lá
+ Thảm thực vật không phủ kín nhưng bộ rễ của chúng kết với nhau rất chặt
80
Cây muối
81
Cây ngọc giá
82
- Động vật
+ Không có dạng sống tập đoàn do thiếu thức ăn
+ Dạng sống hang hốc quan trọng hơn so với các đới khác
83
84
85
- Đới rừng hỗn giao phát triển rải rác ở một số khu vực. Thảm rừng có nhiều cây rụng lá mọc xen với những loài thường xanh
86
II.8. Đới nhiệt đới
- Đới rừng nhiệt đới thường xanh biểu hiện rõ nét ở khu vực Đông Nam Á
+ Rừng gồm một số cây rụng lá vào mùa khô, lá to, thân cao. Dưới tán rừng là những loài thường xanh
+ Động vật gần giống với đại diện của rừng xích đạo
87
Sến
Tếch
88
- Đới xavan và rừng thưa nhiệt đới
+ Xavan là một quần xã cỏ cao nhiệt đới xen lẫn với các cây to, tán ô xoè rộng
89
Cây bao báp
90
+ Động vật xavan rất phong phú
91
- Đới hoang mạc và nửa hoang mạc phân bố phần lớn trong các lục địa
92
+ Thực vật nghèo nàn, khả năng chịu hạn và chịu mặn cao
93
+ Động vật trong hoang mạc cũng nghèo nàn, phổ biến là các loài bò sát và gặm nhấm
94
II.10. Đới xích đạo
- Nằm hai bên đường xích đạo và giới hạn vào khoảng 50 vĩ B và N
- Cân bàng bức xạ rất lớn. Lượng mưa dồi dào nên luôn thừa ẩm
95
96
97
98
99
100
101
102
SƠ ĐỒ PHỐI HỢP MÀU
103
 
Gửi ý kiến