Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Lựa chọn trang phục

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Như Nguyệt
Ngày gửi: 23h:42' 22-11-2021
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Như Nguyệt
Ngày gửi: 23h:42' 22-11-2021
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS HOÀNG HOA THÁM
THÀNH PHỐ LÀO CAI
MÔN: CÔNG NGHỆ 6
Chuong 2:
B?O QU?N
V CH? BI?N TH?C PH?M
Chuong 2:
B?O QU?N
V CH? BI?N TH?C PH?M
Bài 4 : Thực phẩm và dinh dưỡng
Bài 5 : Bảo quản và chế biến thực phẩm trong gia đình
Dự án : Món ăn cho bữa cơm gia đình
MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Nh?n bi?t du?c m?t s? nhúm th?c ph?m chớnh, dinh du?ng t?ng lo?i, ý nghia d?i v?i s?c kho? con ngu?i;
- Hình thành thói quen ăn uống khoa học
- Tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính cho một bữa ăn gia đình.
Bài 4- Tiết 1 : THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
Ăn uống để :
- Sống và làm việc
- Có đủ chất dinh dưỡng , giúp cơ thể
khỏe mạnh, phát triển tốt.
Bài 4 : THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỰC PHẨM.
Em hãy quan sát hình ảnh, kết hợp nghiên cứu thông tin SGK kể tên các nhóm thực phẩm trên. Nêu vai trò của mỗi nhóm?
Nhóm giàu chất đạm
Nhóm giàu chất đường, bột
Nhóm giàu chất béo
Nhóm giàu chất khoáng, vitamin
Tiết 1 Bài 4 THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
1. Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thực phẩm
Nhóm giàu chất đạm: Xây dựng tạo các tế bào mới, cung cấp năng lượng cho cơ thể
Nhóm giàu chất đường, bột: Cung cấp năng lượng chủ yếu cho hoạt động của cơ thể
Nhóm giàu chất béo: Cung cấp năng lượng, bảo vệ cơ thể, chuyển hóa VTM cần thiết
Nhóm giàu chất khoáng, vitamin: Tăng sức đề kháng của cơ thể, giúp cơ thể khỏe mạnh
1. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỰC PHẨM
Có 4 nhóm thực phẩm chính: Thực phẩm giàu chất đạm; thực phẩm giàu chất béo; thực phẩm giàu chất đường, bột; thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin. Mỗi nhóm thực phẩm có chức năng khác nhau, giúp cơ thể khoẻ mạnh và phát triển toàn diện.
Trò chơi: “Ai đi chợ giỏi”
Quan sát hình ảnh! Nhớ đúng và ghi đủ các loại thực phẩm tương ứng với các chất dinh dưỡng
Chất khoáng:
Trò chơi: “Ai đi chợ giỏi”
Chia lớp thành 6 nhóm thảo luận ghi ra phiếu học tập số 1 thời gian 60 giây. Sau đó đại diện nhóm lên tham gia trò chơi thời gian 60 giây.
Quan sát hình ảnh! Chọn đúng và đủ các loại thực phẩm tương ứng với các chất dinh dưỡng
2. NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CƠ THỂ
4.2. Một số loại thể trạng
Theo em, thể trạng của mỗi bạn trong hình 4.2 thể hiện tình trạng dinh dưỡng của cơ thể như thế nào?
Tiết 1 Bài 4 THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
2. Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Ha: Cơ thể suy dd, gầy yếu, khẳng khiu, mệt mỏi, dễ nhiễm khuẩn, sức đề kháng yếu
Hb: Cơ thể béo phì, ăn nhiều đồ chiên rán, đồ ngọt, vận động khó khăn, chậm chạp
Hc: Cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn, hoạt bát.
Vậy mỗi chúng ta cần ăn uống ntn để đảm bảo đủ nhu cầu dinh dưỡng?
Thi?u ch?t dinh du?ng
Thừa dinh dưỡng
Để có cơ thể khỏe mạnh nên: Hạn chế ăn đồ chiên, kẹo bánh nhiều màu sắc, nước ngọt có ga… Nên ăn rau củ quả..
Thể dục, sinh hoạt hợp lí, ăn uống đủ dinh dưỡng, khoa học để có thân hình cân đối, khỏe mạnh, thông minh…
Đủ dinh dưỡng thân hình cân đối, thông minh, khỏe mạnh
CỦNG CỐ
? Cho biết nội dung chính tiết học ngày hôm nay.
GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỰC PHẨM
Có 4 nhóm chính: Nhóm chất đường, bột; Nhóm chất béo; nhóm chất đạm; nhóm vitamin và chất khoáng.
2. NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CƠ THỂ:
- Đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cơ thể không thừa chất và thiếu chất sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
Có 4 nhóm thực phẩm chính: Thực phẩm giàu chất C Có 4 nhóm thực phẩm chính: Thực phẩm giàu chấ CCó 4 nhóm thực phẩm chính: Thực phẩm giàu chất đạm; thực phẩm giàu chất béo; thực phẩm giàu chất đường, bột; thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin. ó 4 nhóm thực phẩm chính: Thực phẩm giàu chất đạm; thực phẩm giàu chất béo; thực phẩm giàu chất đường, bột; thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin. t đạm; thực phẩm giàu chất béo; thực phẩm giàu chất đường, bột; thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin. ó 4 nhóm thực phẩm chính: Thực phẩm giàu chất đạm; thực phẩm giàu chất béo; thực phẩm giàu chất đường, bột; thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin. Có 4 nhóm thực phẩm chính: Thực phẩm giàu chất đạm; thực phẩm giàu chất béo; thực phẩm giàu chất đường, bột; thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin. đạm; thực phẩm giàu chất béo; thực phẩm giàu chất đường, bột; thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin. Mỗi nhóm thực phẩm có chức năng khác nhau, giúp cơ thể khoẻ mạnh và phát triển toàn diện.
Học và phân biệt được các loại thực phẩm trong 4 nhóm chất. Biết được tác dụng của việc cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể; Tác hại của việc cung cấp thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng
Chuẩn bị phần 3,4 cho tiết học hôm sau
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
4.3. Các bước xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí
Các nhóm trao đổi để xây dựng một bữa ăn dinh dưỡng hợp lí và cách tính chi phí cho bữa ăn đó ra phiếu học tập số 3
Quy trình xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí cho gia đình
Khi ăn nên:
A. Ăn thật no
B. Ăn đúng bữa, đúng giờ, đủ chất dinh dưỡng
C. Ăn nhiều chất đạm
D. Không ăn rau
QUAY VỀ
Đâu là thời gian các bữa ăn trong ngày
hợp lí nhất? (Sáng – trưa – tối)
A. 7h – 11h30 – 18h
B. 8h – 10h – 20h
C. 6h – 11h30 – 21h
D. 9h – 11h30 – 18h30
QUAY VỀ
Thế nào là bữa ăn hợp lí?
A. Ngon miệng
B. Nhiều thịt
C. Nhiều loại thực phẩm đủ chất, cân bằng dinh dưỡng
D. Không có rau xanh
QUAY VỀ
Bữa ăn nào sau đây là bữa ăn chưa hợp lí?
Cơm, rau bí xào tỏi,
thịt vịt luộc
B. Cơm, cá kho, chân giò hun khói
C. Cơm, thịt lợn quay, canh bầu, cà muối.
D. Cơm, canh cua rau mùng tơi, cà muối, thịt lợn luộc.
QUAY VỀ
Bữa ăn nào sau đây là bữa ăn hợp lí?
A. Cơm, canh rau dền, cá kho, cải xào.
B. Cơm, canh rau ngót, rau muống xào.
C. Cơm, canh cá, cá rán, cá kho.
D. Cơm, thịt luộc, sườn xào chua ngọt.
QUAY VỀ
Bữa sáng không nên:
A. Ăn no
B. Ăn sớm
C. Uống nước
D. Nhịn đói
QUAY VỀ
3. Dựa vào quy trình xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí, em hãy tham khảo thêm Hình 4,5 và Bảng 4.2 để xây dựng các bữa ăn dinh dưỡng hợp lí trong 1 ngày cho gia đình mình. 4. Trên cơ sở tính toán chi phí cho mỗi món ăn, hãy tính toán chi phí cho các bữa ăn mà em vừaxây dựng ở câu 3.
THÀNH PHỐ LÀO CAI
MÔN: CÔNG NGHỆ 6
Chuong 2:
B?O QU?N
V CH? BI?N TH?C PH?M
Chuong 2:
B?O QU?N
V CH? BI?N TH?C PH?M
Bài 4 : Thực phẩm và dinh dưỡng
Bài 5 : Bảo quản và chế biến thực phẩm trong gia đình
Dự án : Món ăn cho bữa cơm gia đình
MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Nh?n bi?t du?c m?t s? nhúm th?c ph?m chớnh, dinh du?ng t?ng lo?i, ý nghia d?i v?i s?c kho? con ngu?i;
- Hình thành thói quen ăn uống khoa học
- Tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính cho một bữa ăn gia đình.
Bài 4- Tiết 1 : THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
Ăn uống để :
- Sống và làm việc
- Có đủ chất dinh dưỡng , giúp cơ thể
khỏe mạnh, phát triển tốt.
Bài 4 : THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỰC PHẨM.
Em hãy quan sát hình ảnh, kết hợp nghiên cứu thông tin SGK kể tên các nhóm thực phẩm trên. Nêu vai trò của mỗi nhóm?
Nhóm giàu chất đạm
Nhóm giàu chất đường, bột
Nhóm giàu chất béo
Nhóm giàu chất khoáng, vitamin
Tiết 1 Bài 4 THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
1. Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thực phẩm
Nhóm giàu chất đạm: Xây dựng tạo các tế bào mới, cung cấp năng lượng cho cơ thể
Nhóm giàu chất đường, bột: Cung cấp năng lượng chủ yếu cho hoạt động của cơ thể
Nhóm giàu chất béo: Cung cấp năng lượng, bảo vệ cơ thể, chuyển hóa VTM cần thiết
Nhóm giàu chất khoáng, vitamin: Tăng sức đề kháng của cơ thể, giúp cơ thể khỏe mạnh
1. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỰC PHẨM
Có 4 nhóm thực phẩm chính: Thực phẩm giàu chất đạm; thực phẩm giàu chất béo; thực phẩm giàu chất đường, bột; thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin. Mỗi nhóm thực phẩm có chức năng khác nhau, giúp cơ thể khoẻ mạnh và phát triển toàn diện.
Trò chơi: “Ai đi chợ giỏi”
Quan sát hình ảnh! Nhớ đúng và ghi đủ các loại thực phẩm tương ứng với các chất dinh dưỡng
Chất khoáng:
Trò chơi: “Ai đi chợ giỏi”
Chia lớp thành 6 nhóm thảo luận ghi ra phiếu học tập số 1 thời gian 60 giây. Sau đó đại diện nhóm lên tham gia trò chơi thời gian 60 giây.
Quan sát hình ảnh! Chọn đúng và đủ các loại thực phẩm tương ứng với các chất dinh dưỡng
2. NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CƠ THỂ
4.2. Một số loại thể trạng
Theo em, thể trạng của mỗi bạn trong hình 4.2 thể hiện tình trạng dinh dưỡng của cơ thể như thế nào?
Tiết 1 Bài 4 THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
2. Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Ha: Cơ thể suy dd, gầy yếu, khẳng khiu, mệt mỏi, dễ nhiễm khuẩn, sức đề kháng yếu
Hb: Cơ thể béo phì, ăn nhiều đồ chiên rán, đồ ngọt, vận động khó khăn, chậm chạp
Hc: Cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn, hoạt bát.
Vậy mỗi chúng ta cần ăn uống ntn để đảm bảo đủ nhu cầu dinh dưỡng?
Thi?u ch?t dinh du?ng
Thừa dinh dưỡng
Để có cơ thể khỏe mạnh nên: Hạn chế ăn đồ chiên, kẹo bánh nhiều màu sắc, nước ngọt có ga… Nên ăn rau củ quả..
Thể dục, sinh hoạt hợp lí, ăn uống đủ dinh dưỡng, khoa học để có thân hình cân đối, khỏe mạnh, thông minh…
Đủ dinh dưỡng thân hình cân đối, thông minh, khỏe mạnh
CỦNG CỐ
? Cho biết nội dung chính tiết học ngày hôm nay.
GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỰC PHẨM
Có 4 nhóm chính: Nhóm chất đường, bột; Nhóm chất béo; nhóm chất đạm; nhóm vitamin và chất khoáng.
2. NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CƠ THỂ:
- Đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cơ thể không thừa chất và thiếu chất sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
Có 4 nhóm thực phẩm chính: Thực phẩm giàu chất C Có 4 nhóm thực phẩm chính: Thực phẩm giàu chấ CCó 4 nhóm thực phẩm chính: Thực phẩm giàu chất đạm; thực phẩm giàu chất béo; thực phẩm giàu chất đường, bột; thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin. ó 4 nhóm thực phẩm chính: Thực phẩm giàu chất đạm; thực phẩm giàu chất béo; thực phẩm giàu chất đường, bột; thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin. t đạm; thực phẩm giàu chất béo; thực phẩm giàu chất đường, bột; thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin. ó 4 nhóm thực phẩm chính: Thực phẩm giàu chất đạm; thực phẩm giàu chất béo; thực phẩm giàu chất đường, bột; thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin. Có 4 nhóm thực phẩm chính: Thực phẩm giàu chất đạm; thực phẩm giàu chất béo; thực phẩm giàu chất đường, bột; thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin. đạm; thực phẩm giàu chất béo; thực phẩm giàu chất đường, bột; thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin. Mỗi nhóm thực phẩm có chức năng khác nhau, giúp cơ thể khoẻ mạnh và phát triển toàn diện.
Học và phân biệt được các loại thực phẩm trong 4 nhóm chất. Biết được tác dụng của việc cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể; Tác hại của việc cung cấp thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng
Chuẩn bị phần 3,4 cho tiết học hôm sau
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
4.3. Các bước xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí
Các nhóm trao đổi để xây dựng một bữa ăn dinh dưỡng hợp lí và cách tính chi phí cho bữa ăn đó ra phiếu học tập số 3
Quy trình xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí cho gia đình
Khi ăn nên:
A. Ăn thật no
B. Ăn đúng bữa, đúng giờ, đủ chất dinh dưỡng
C. Ăn nhiều chất đạm
D. Không ăn rau
QUAY VỀ
Đâu là thời gian các bữa ăn trong ngày
hợp lí nhất? (Sáng – trưa – tối)
A. 7h – 11h30 – 18h
B. 8h – 10h – 20h
C. 6h – 11h30 – 21h
D. 9h – 11h30 – 18h30
QUAY VỀ
Thế nào là bữa ăn hợp lí?
A. Ngon miệng
B. Nhiều thịt
C. Nhiều loại thực phẩm đủ chất, cân bằng dinh dưỡng
D. Không có rau xanh
QUAY VỀ
Bữa ăn nào sau đây là bữa ăn chưa hợp lí?
Cơm, rau bí xào tỏi,
thịt vịt luộc
B. Cơm, cá kho, chân giò hun khói
C. Cơm, thịt lợn quay, canh bầu, cà muối.
D. Cơm, canh cua rau mùng tơi, cà muối, thịt lợn luộc.
QUAY VỀ
Bữa ăn nào sau đây là bữa ăn hợp lí?
A. Cơm, canh rau dền, cá kho, cải xào.
B. Cơm, canh rau ngót, rau muống xào.
C. Cơm, canh cá, cá rán, cá kho.
D. Cơm, thịt luộc, sườn xào chua ngọt.
QUAY VỀ
Bữa sáng không nên:
A. Ăn no
B. Ăn sớm
C. Uống nước
D. Nhịn đói
QUAY VỀ
3. Dựa vào quy trình xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí, em hãy tham khảo thêm Hình 4,5 và Bảng 4.2 để xây dựng các bữa ăn dinh dưỡng hợp lí trong 1 ngày cho gia đình mình. 4. Trên cơ sở tính toán chi phí cho mỗi món ăn, hãy tính toán chi phí cho các bữa ăn mà em vừaxây dựng ở câu 3.
 








Các ý kiến mới nhất