Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Luật Bóng Đá 11 người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thịnh
Ngày gửi: 22h:44' 18-06-2013
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích: 0 người
LUẬT BÓNG ĐÁ
SÂN 11 NGƯỜI
LUẬT I: SÂN THI ĐẤU

1. Kích thước:
Sân thi đấu hình chữ nhật có chiều dài sân lớn hơn chiều ngang.
Chiều dài: Tối thiểu: 90m
Tối đa : 120m
Chiều rộng: Tối thiểu: 45m
Tối đa : 90m
90m – 120m
45m – 90m
5m50
5m50
16m50
16m50
9m15
.
.
.
9m15
KÍCH THƯỚC SÂN BÓNG ĐÁ 11 NGƯỜI
11m
2m44
7m32
LUẬT I: SÂN THI ĐẤU
2. Các đường giới hạn:
Chu vi của sân được xác định bởi các đường giới hạn:
- Hai đường giới hạn dài hơn theo chiều dọc sân gọi là đường biên dọc.
- Hai đường giới hạn ngắn hơn theo chiều ngang của sân gọi là đường biên ngang.
- Các đường giới hạn đều không rộng hơn 12cm ( Phụ thuộc vào độ dày của cầu môn)
LUẬT I: SÂN THI ĐẤU
- Đường giới hạn nửa sân kẻ suốt theo chiều ngang và chia sân thành 2 phần bằng nhau.
- Ở giữa đường nửa sân có một điểm rõ ràng là tâm sân. Lấy điểm đó làm tâm kẻ đường tròn bán kính 9m15, đó là đường tròn giữa sân.
LUẬT I: SÂN THI ĐẤU
3. Khu cầu môn (Khu bảo vệ thủ môn)
- Từ một điểm cách cột dọc 5m50 trên đường biên ngang của mỗi phần sân, kẻ vào phía trong 2 đoạn thẳng song song, vuông góc với biên ngang và có độ dài 5m50, kẻ đường nối liền hai đầu đoạn thẳng đó. Phần diện tích được giới hạn bởi những đoạn thẳng đó và đường biên ngang gọi là khu cầu môn. (Bất kỳ một cầu thủ nào phạm lỗi hợp lệ hay không hợp lệ trong khu vực này đều bị phạt gián tiếp)
LUẬT I: SÂN THI ĐẤU
4. Khu phạt đền
- Từ điểm cách cột dọc 16m50 trên đường biên ngang của mỗi sân, kẻ vào phía trong 2 đoạn thẳng song song, vuông góc với biên ngang và có độ dài 16m50, kẻ đường nối liền 2 đoạn thẳng đó. Phần diện tích được giới hạn bởi những đoạn thẳng đó và đường biên ngang gọi là khu phạt đền
LUẬT I: SÂN THI ĐẤU
- Trong mỗi khu phạt đền có một điểm với đường kính 22cm được đánh dấu rõ ràng, cách điểm giữa đường biên ngang 11m - Đó là điểm phạt đền. Từ điểm phạt đền làm tâm kẻ một cung tròn ở ngoài khu phạt đền có bán kính 9m15, để xác định vị trí đứng của những cầu thủ khi thực hiện quả phạt 11m.
LUẬT I: SÂN THI ĐẤU
5. Cột cờ góc:
- Ở mỗi sân được cắm cột cờ góc không nhọn đầu và cao tối thiểu 1m50
- Phía ngoài đường giữa sân cách 2 biên dọc tối thiểu 1m có thể đặt 2 cột cờ..
6. Cung phạt góc:
- Từ tâm là điểm cắm các cột cờ góc, kẻ vào trong sân cung tròn bán kính 1m. Đây là vị trí đặt bóng để đá quả phạt góc.
LUẬT I: SÂN THI ĐẤU
7. Cầu môn:
- Ở chính giữa mỗi đường biên ngang được đặt một khung cầu môn. Cầu môn được cấu tạo bởi 2 cột dọc vuông góc với đường biên ngang và cách đều 2 cột cờ góc, có khoáng cách 7m32, (tính từ mép trong của cột) được nối liền với nhau bằng một xà ngang song song và cách mặt sân 2m44 (tính từ mép dưới xà ngang)
LUẬT I: SÂN THI ĐẤU
- Cột dọc và xà ngang phải có cùng kích thước và không rộng quá 12cm. Lưới phải được mắc vào cột dọc, xà ngang và gắn xuống mặt sân phía sau cầu môn một cách chắc chắn. Lưới phải có thiết bị căng một cách thích hợp để không gây cản trở hoạt động của thủ môn cũng như không để bóng có thể bật trở lại sân, khi bóng đã hoàn toàn vượt ra qua khỏi đường cầu môn.
LUẬT I: SÂN THI ĐẤU
- Chất liệu lưới cầu môn phải bằng sợi vải, sợi đay hoặc sợ ny lon
- Các cột dọc, xà ngang của cầu môn phải được sơn màu trắng.
8. Sự an toàn
- Cầu môn phải gắn một cách chắc chắn xuống mặt sân. Những cầu môn lắp ráp cũng có thể được sử dụng nếu đảm bảo đủ những yêu cầu của luật.
LUẬT II: BÓNG
1.Chất lượng và kích thước:
- Bóng hình cầu.
- Vỏ ngoài bằng da hoặc chất liệu khác được công nhận.
- Chu vi không được lớn hơn 70cm và không được nhỏ hơn 68cm
- Trọng lượng lúc bắt đầu trận đấu không được nhỏ hơn 450 gr và không được nhẹ hơn 410gr.
LUẬT II: BÓNG
2. Quy định việc thay thế khi bóng hỏng:
a. Nếu bóng bị nổ hoặc hỏng trong lúc trận đấu đang tiến hành:
- Ngừng trận đấu.
- Tiếp tục lại trận đấu bằng quả thả bóng chạm đất tại nơi phát hiện bóng hỏng.
LUẬT II: BÓNG
b. Nếu bóng bị nổ hoặc hỏng trong thời gian trận đấu tạm ngưng, sẽ bắt đầu lại trận đấu thích hợp với nguyên nhân ngừng trận đấu.
c. Trong suốt quá trình trận đấu, chỉ có trọng tài mới có quyền quyết định bóng thi đấu.
LUẬT III: SỐ LƯỢNG CẦU THỦ
1. Cấu thủ:
Trong một trận đấu phải có 2 đội. Mỗi đội có tối đa 11 người trong đó có 1 thủ môn. Trận đấu không được thực hiện nếu một trong hai đội không có đủ 7 cầu thủ.
LUẬT III: SỐ LƯỢNG CẦU THỦ
2. Trong những giải chính thức:
Những trận đấu do FIFA, Liên đoàn bóng đá khu vực và các liên đoàn bóng đá quốc gia tổ chức, chỉ được phép thay thế tối đa 3 cầu thủ. Điều lệ giải phải có quy định số lượng cầu thủ dự bị được phép đăng ký mỗi trận đấu trong khoảng cho phép từ 3 đến tối đa 7 cầu thủ.
LUẬT III: SỐ LƯỢNG CẦU THỦ
3. Trong những giải không chính thức:
- Trong những trận đấu không chính thức (như giao hữu) số lượng cầu thủ dự bị được thay thế không bị hạn chế với điều kiện:
- Những đội bóng có liên quan phải thảo luận với nhau về số lượng cầu thủ thay thế tối đa trong trận đấu.
LUẬT III: SỐ LƯỢNG CẦU THỦ
- Thảo luận đó phải được thông báo với trọng tài trước khi trận đấu bắt đầu.
- Nếu trọng tài không được thông báo hoặc các đội bóng không có sự thỏa thuận trước thì trận đấu thì mỗi đội bóng chỉ được phép thay thế tối đa 3 cầu thủ.
LUẬT III: SỐ LƯỢNG CẦU THỦ
4. Trong tất cả các trận đấu:
- Danh sách cầu thủ dự bị phải được thông báo với trọng tài thứ 4 trước khi trận đấu bắt đầu. Cầu thủ dự bị không đăng ký không được phép tham gia trận đấu.
LUẬT III: SỐ LƯỢNG CẦU THỦ
5. Quy định về việc thay thế cầu thủ:
- Việc thay thế cầu thủ phải được thông báo trước với trọng tài.
- Cầu thủ dự bị chỉ được vào sân khi cầu thủ được thay thế đã ra khỏi sân, đồng thời phải có sự cho phép của trọng tài chính.
- Cầu thủ dự bị chỉ được vào sân từ ngoài đường biên dọc tại điểm gặp đường giới hạn nửa sân, khi bóng ngoài cuộc.
LUẬT III: SỐ LƯỢNG CẦU THỦ
- Việc thay thế kết thúc khi cầu thủ dự bị đã vào trong sân thi đấu.
- Lúc này cầu thủ dự bị trở thành chính thức và cầu thủ được thay ra không được tham gia trận đấu nữa.
- Cầu thủ đã thay ra không còn được phép tham gia trận đấu.
- Trong các trường hợp thay thế cầu thủ, việc cầu thủ có được thi đấu hay không thuộc quyền hạn của trọng tài.
LUẬT III: SỐ LƯỢNG CẦU THỦ
6. Quy định về thay thế thủ môn:
Bất kỳ cầu thủ nào cũng được phép thay thế thủ môn với điều kiện:
- Phải thông báo trước với trọng tài
- Chỉ thực hiện khi bóng ngoài cuộc.
LUẬT III: SỐ LƯỢNG CẦU THỦ
CÁCH XỬ PHẠT:
1. Cầu thủ dự bị vào sân không có sự cho phép của trọng tài:
- Dừng trận đấu.
- Cầu thủ đó bị cảnh cáo và bị mời ra khỏi sân.
- Trận đấu tiếp tục bằng quả "thả bóng chạm đất" tại nơi có bóng khi trận đấu tạm dừng.
LUẬT III: SỐ LƯỢNG CẦU THỦ
CÁCH XỬ PHẠT:
2. Nếu cầu thủ thay thế vị trí với thủ môn lúc trận đấu đang tiếp diễn mà không được phép của trọng tài:
- Vẫn để trận đấu tiếp tục.
- Trong lần ngưng cuộc (tự nhiên) đầu tiên. Hai cầu thủ vi phạm sẽ bị cảnh cáo.
LUẬT III: SỐ LƯỢNG CẦU THỦ
CÁCH XỬ PHẠT:
3. Những vi phạm khác của luật.
- Những cầu thủ có những vi phạm khác về điều luật này đều bị cảnh cáo và nhận thẻ vàng.
- Trong trường hợp đó trận đấu sẽ được tiếp tục bằng quả phạt gián tiếp cho đội đối phương được hưởng tại nơi có bóng khi trận đấu dừng.
LUẬT III: SỐ LƯỢNG CẦU THỦ
CÁCH XỬ PHẠT:
4. Cầu thủ đăng ký chính thức bị truất quyền thi đấu trước trận đấu bắt đầu sẽ được quyền thay thế bằng một cầu thủ dự bị có đăng ký với trọng tài trước trận đấu.
- Nhưng nếu một cầu thủ dự bị bị trọng tài truất quyền thi đấu trước trận đấu sẽ không được bổ sung một cầu thủ dự bị khác.
LUẬT IV: TRANG PHỤC CỦA CẦU THỦ
1. Sự an toàn:
- Cầu thủ không được sử dụng hoặc mang theo những đồ vật có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc cho các cầu thủ khác (gồm các loại trang sức.)
LUẬT IV: TRANG PHỤC CỦA CẦU THỦ
2. Trang phục cơ bản:
Cầu thủ trong thi đấu phải mang những trang phục:
- Áo thi đấu.
- Quần đùi - Nếu mặc quần giữ ấm phía trong quần đùi thì phải có cùng màu với quần đùi thi đấu.
- Tất dài.
- Bọc ống chân.
- Giầy
LUẬT IV: TRANG PHỤC CỦA CẦU THỦ
3. Bọc ống chân:
- Bọc ống chân phải được bít tất dài phủ kín.
- Bằng nguyên liệu thích hợp như: Cao su, plastic hoặc chất liệu tương tự.
- Có khả năng bảo vệ tốt.
4 Thủ môn:
- Thủ môn mặc trang phục thi đấu có màu dễ phân biệt với những cầu thủ khác và trọng tài.
LUẬT IV: TRANG PHỤC CỦA CẦU THỦ
5. Việc cho phép cầu thủ đeo kính thi đấu:
- Hội đồng luật quốc tế cho phép cầu thủ (đặc biệt là cầu thủ trẻ) đeo những loại kính mắt thể thao với kỹ thuật hiện đại, không gây nguy hiểm cho mình và các cầu thủ khác. Các trọng tài cần xem xét đặc tính an toàn của kính để quyết định cho phép hoặc không cho phép cầu thủ đeo kính trong thi đấu.
LUẬT IV: TRANG PHỤC CỦA CẦU THỦ
CÁCH XỬ PHẠT:
Đối với những vi phạm điều Luật 4:
- Không cần thiết phải dừng trận đấu.
- Bất cứ cầu thủ nào vi phạm điều luật này sẽ được trọng tài mời ra khỏi sân để chỉnh trang phục.
- Khi bóng dừng, cầu thủ phải rời sân trừ trường hợp đã chỉnh được trang phục ngay trước đó.
- Nếu rời sân để chỉnh đốn trang phục, khi muốn trở lại sân, cầu thủ đó phải được trọng tài cho phép khi bóng ngoài cuộc.
LUẬT IV: TRANG PHỤC CỦA CẦU THỦ
CÁCH XỬ PHẠT:
- Trước khi được phép tiếp tục thi đấu, cầu thủ này phải được trọng tài kiểm tra.
- Một cầu thủ bị trọng tài mời ra khỏi sân để chỉnh đốn trang phục, nếu khi trở lại sân không có phép của trọng tài, trọng tài ngừng trận đấu, cảnh cáo cầu thủ đó và trận đấu được tiếp tục bằng quả phạt gián tiếp cho đội đối phương được hưởng tại nơi có bóng khi trận đấu tạm dừng.
.
.
HƯỚNG DI CHUYỂN CỦA TRỌNG TÀI
TRÊN SÂN BÓNG ĐÁ 11 NGƯỜI
Trợ lý 1
Trợ lý 2
Trọng tài chính
LUẬT V: TRỌNG TÀI
Trọng tài là người kiểm soát và điều hành mọi diễn biến của trận đấu.
1. Quyền hạn và nhiệm vụ:
- Đảm bảo việc áp dụng đúng luật.
- Phối hợp với các trợ lý trọng tài và trọng tài thứ tư trong việc kiểm soát và điều hành trận đấu.
- Đảm bảo bóng thi đấu phải đúng yêu cầu của Luật 2.
- Trang phục của các đấu thủ phải đúng quy định của Luật 4.
LUẬT V: TRỌNG TÀI
- Theo dõi thời gian của trận đấu đúng quy định.
- Tạm dừng, tạm hoãn hoặc hủy bỏ trận đấu nếu xét thấy có sự vi phạm luật.
- Tạm dừng, tạm hoãn hoặc ngừng hẳn trận đấu nếu có sự cố liên quan ở ngoài sân thi đấu.
- Tạm dừng trận đấu nếu thấy có cầu thủ bị chấn thương nặng phải đưa ngay ra ngoài sân thi đấu để chữa trị.
- Để trận đấu tiếp tục đến khi bóng ngoài cuộc nếu nhận thấy cầu thủ chỉ bị chấn thương nhẹ.
LUẬT V: TRỌNG TÀI
- Những cầu thủ chấn thương chảy máu phải được rời sân để điều trị. Trọng tài chỉ cho phép cầu thủ đó trở lại thi đấu khi vết thương đã cầm máu.
- Để trận đấu tiếp tục mỗi khi có hành vi phạm lỗi nếu trọng tài nhận thấy việc thổi phạt sẽ có lợi cho đội phạm lỗi (để lợi thế). Tuy nhiên trong khoảng thời gian ngắn (2 đến 3 giây) tình huống lợi thế không được áp dụng thì trọng tài sẽ thổi phạt ngay tình huống phạm lỗi trước đó.
LUẬT V: TRỌNG TÀI
Nếu cầu thủ cùng một thời điểm vi phạm 2 lỗi sẽ bị phạt theo lỗi nặng hơn.
- Trọng tài không nhất thiết phải dừng trận đấu để cảnh cáo (truất quyền thi đấu) cầu thủ có hành vi phạm lỗi. Nếu áp dụng phép lợi thế để trận đấu tiếp tục thì trọng tài sẽ cảnh cáo (hoặc truất quyền thi đấu) cầu thủ phạm lỗi ngay sau khi bóng ngoài cuộc.
LUẬT V: TRỌNG TÀI

- Quan chức nào của đội bóng có những hành vi không đúng đắn (theo quy định) sẽ bị trọng tài trục xuất ngay lập tức khỏi khu vực sân thi đấu.
- Trọng tài phải coi trọng những chỉ dẫn của trợ lý trọng tài đối với những tình huống vi phạm xảy ra ngoài tầm quan sát của mình
LUẬT V: TRỌNG TÀI
- Trọng tài không cho phép bất kỳ ai được vào sân khi trận đấu chưa dừng và chưa có tín hiệu đồng ý.
- Cho phép bắt đầu lại trận đấu sau mỗi lần tạm dừng.
- Có trách nhiệm báo cáo nay đủ mọi chi tiết về những tình huống vi phạm kỷ luật của bất kỳ cầu thủ nào và quan chức đội bóng, xảy ra trước, trong và sau trận đấu.
LUẬT V: TRỌNG TÀI
2. Những quyết định của trọng tài:
- Những quyết định của trọng tài trong trận đấu là quyết định cuối cùng.
- Trọng tài có thể đổi quyết định của mình nếu nhận thấy quyết định đó thiếu chính xác hoặc xử lý theo nhận định của trợ lý, nhưng phải hành động trước khi trận đấu tiếp tục trở lại.
LUẬT VI: TRỢ LÝ TRỌNG TÀI
Nhiệm vụ
Mỗi trận đấu phải có 2 trợ lý, tùy thuộc vào quyết định của trọng tài, trợ lý có nhiệm vụ phải xác định rõ:
a. Khi bóng đã vượt quá các vạch giới hạn của sân thi đấu.
b. Đội được đá phạt góc, phát bóng hoặc ném biên.
c. Thời điểm có cầu thủ phạm luật việt vị.
d. Theo dõi việc thay thế cầu thủ dự bị.
e. Khi có lỗi khiếm nhã hoặc có hành vi phạm luật xảy ra ngoài tầm nquan sát của trọng tài.
LUẬT VI: TRỢ LÝ TRỌNG TÀI
Nhiệm vụ
g. Khi có tình huống phạm lỗi xảy ra ở gần vị trí của trợ lý trọng tài (kể cả những tình huống phạm lỗi trong khu phạt đền)
h. Khi đá phạt đền:
- Thủ môn có di chuyển khỏi đường cầu môn trước khi bóng đước đá đi không.
- Khi bóng đã qua vạch cầu môn
i. Trợ lý trọng tài có trách nhiệm giúp trọng tài điều hành trận đấu theo luật và đặc biệt trong các tình huống đá phạt ở gần vị trí của mình, trợ lý trọng tài có thể vào sân để giúp kiểm soát khoảng cách 9m15.
LUẬT VI: TRỢ LÝ TRỌNG TÀI
Nhiệm vụ

k. Trợ lý trọng tài có những quyết định không chính xác, thể hiện năng lực yếu kém có thể vị trọng tài thay thế và sự việc này trọng tài có trách nhiệm báo cáo về BTC giải.
LUẬT VII: THỜI GIAN TRẬN ĐẤU
1. Thời gian trận đấu:
- Mỗi trận đấu có 2 hiệp và mỗi hiệp là 45 phút, trừ trường hợp có sự thỏa thuận giữa trọng tài cùng 2 đội bóng tham dự trận đấu. Bất kỳ đề nghị nào thay đổi thời gian trận đấu (thí dụ vì điều kiện ánh sáng, thời tiết chỉ thi đấu mỗi hiệp 40 phút) phải có sự thỏa thuận trước khi trận đấu bắt đầu và tuân theo những quy định của điều lệ thi đấu
LUẬT VII: THỜI GIAN TRẬN ĐẤU
2. Thời gian nghỉ giữa 2 hiệp.
- Cầu thủ được quyền có thời gian nghỉ giữa 2 hiệp.
- Thời gian nghỉ không quá 15 phút.
- Điều lệ giải phải quy định rõ thời gian nghỉ giữa 2 hiệp.
- Thời gian nghỉ chỉ có thể thay đổi nếu có sự đồng ý của trọng tài.
LUẬT VII: THỜI GIAN TRẬN ĐẤU
3. Bù thời gian.
Những tình huống sau đây được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu:
- Những sự thay thế cầu thủ dự bị.
- Quá trình săn sóc cầu thủ bị chấn thương.
- Di chuyển cầu thủ bị chấn thương ra ngoài sân để chăm sóc.
- Thời gian "chết"
- Bất kể nguyên nhân nào khác.
Trọng tài là người quyết định số thời gian được bù thêm của mỗi hiệp đấu.
LUẬT VII: THỜI GIAN TRẬN ĐẤU
4. Đá phạt đền:
Ngay trước khi kết thúc mỗi hiệp đấu, có đội bóng được hưởng phạt đền thì hiệp đấu đó phải được kéo dài thêm để đá xong quả phạt đó.
5. Hiệp phụ:
Điều lệ thi đấu phải quy định thời gian thi đấu của mỗi hiệp phụ. Việc đá thêm hiệp phụ được quy định rõ ở Luật 8.
6. Trận đấu bị đình chỉ:
Trận đấu bị đình chỉ tổ chức lại nếu được quy định trong điều lệ giải
LUẬT VIII: BẮT ĐẦU VÀ BẮT ĐẦU LẠI TRẬN ĐẤU
1. Mở đầu trận đấu:
- Trọng tài sẽ tung đồng tiền để xác định đội thắng có quyền chọn cầu môn nào mà đội mình sẽ tấn công trong hiệp một của trận đấu. Đội bạn sẽ được quyền đá quả giao bóng vắt đầu trận đấu.
LUẬT VIII: BẮT ĐẦU VÀ BẮT ĐẦU LẠI TRẬN ĐẤU
- Đội được quyền chọn sân sẽ được đá quả giao bóng để bắt đầu hiệp 2.
- Bắt đầu hiệp 2 của trận đấu 2 đội đổi sân và như vậy hướng tấn công của từng đội sẽ ngược lại với hiệp 1.
LUẬT VIII: BẮT ĐẦU VÀ BẮT ĐẦU LẠI TRẬN ĐẤU
2. Quả giao bóng:
Thực hiện quả giao bóng là một hình thức bắt đầu hoặc bắt đầu lại trận đấu:
- Bắt đầu trận đấu.
- Sau mỗi bàn thắng hợp lệ.
- Bắt đầu hiệp 2 của trận đấu.
- Bắt đầu mỗi hiệp phụ của trận đấu.
Quả giao bóng trực tiếp vào cầu môn được công nhận bàn thắng.
LUẬT VIII: BẮT ĐẦU VÀ BẮT ĐẦU LẠI TRẬN ĐẤU
3. Quá trình tiến hành quả giao bóng:
- Tất cả các cầu thủ của hai đội phải đứng trên phần sân cùa đội mình
- Đội không được quyền giao bóng phải đứng cách xa bóng ít nhất là 9m 15 cho đến khi bóng được đá vào cuộc.
- Bóng phải được đặt tai điểm giao bóng trong vòng tròn trung tâm.
- Trong tài thổi còi ra lệnh bắt đầu.
LUẬT VIII: BẮT ĐẦU VÀ BẮT ĐẦU LẠI TRẬN ĐẤU
- Bóng trong cuộc ngay sau khi được đá và di chuyển về phía trước.
- Cầu thủ đá quả giao bóng không được tiếp tục chạm bóng lần thứ 2 nếu bóng chưa được chạm hoặc đá bởi một cầu thủ khác.
- Sau mỗi bàn thắng, đội thua được đá quả giao bóng để bắt đầu lại trận đấu.
LUẬT VIII: BẮT ĐẦU VÀ BẮT ĐẦU LẠI TRẬN ĐẤU
4. Phạt những lỗi vi phạm:
a. Cầu thủ giao bóng chạm bóng liên tiếp 2 lần trước khi bóng được đá hoặc chạm bởi một cầu thủ khác.
- Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi.
b. Đối với bất kỳ lỗi nào khác xảy ra trong quá trình tiến hành giao bóng:
Quả giao bóng đó đều được thực hiện lại.
LUẬT VIII: BẮT ĐẦU VÀ BẮT ĐẦU LẠI TRẬN ĐẤU
5. Quả "thả bóng chạm đất":
Sau mỗi lần tạm dừng trận đấu vì bất kỳ lý do nào không được đề cập trong luật bóng đá thì trận đấu sẽ đưôc tiếp tục trở lại bằng quả "thả bóng chạm đất".
6. Quá trình tiến hành quả "thả bóng chạm đất"
- Quả "thả bóng chạm đất" sẽ được trọng tài thực hiện tại nơi bóng dừng.
- Trận đấu được bắt đầu trở lại ngay sau khi bóng chạm đất.
LUẬT VIII: BẮT ĐẦU VÀ BẮT ĐẦU LẠI TRẬN ĐẤU
7. Phạt những vi phạm:
Quả "thả bóng chạm đất" phải thực hiện lại nếu:
- Có một cầu thủ chạm bóng trước khi bóng chạm đất.
- Sau khi thả bóng đã vượt ra ngoài đường giới hạn sân trước khi chạm chân một cầu thủ
8. Trường hợp đặc biệt:
- Đội phòng ngự được hưởng quả phạt bóng trong khu cầu môn của đội mình có thể đặt bóng tại bất kỳ điểm nào trong khu vực cầu môn.
LUẬT VIII: BẮT ĐẦU VÀ BẮT ĐẦU LẠI TRẬN ĐẤU
- Đội tấn công được hưởng quả phạt gián tiếp trong khu vực cầu môn của đội phòng ngự, bóng sẽ được đặt trên đường song song với đường cầu môn nơi gần vị trí phạm lỗi nhất.
- Nếu quả "thả bóng chạm đất" phải thực hiện trong khu vực cầu môn thì bóng sẽ được thả tại điểm trên đường song song với đường cầu môn và gần vị trí có bóng nhất, khi trận đấu tạm dừng.
LUẬT IX: BÓNG TRONG CUỘC VÀ BÓNG NGOÀI CUỘC
1. Bóng ngoài cuộc: (Ball out of play)
Bóng được coi là ngoài cuộc khi:
- Bóng đã vượt qua hẳn đường biên ngang, biên dọc dù ở mặt sân hay trên không
- Trọng tài thổi còi dừng trận đấu
LUẬT IX: BÓNG TRONG CUỘC VÀ BÓNG NGOÀI CUỘC
2. Bóng trong cuộc: (Ball in play)
Bóng được coi là trong cuộc suốt thời gian từ khi bắt đầu đến khi kết thúc trận đấu, kể cả các trường hợp:
- Bóng bật vào sân từ cột dọc, xà ngang cầu môn hoặc cột cờ góc.
- Bóng bật vào sân từ trọng tài hoặc trợ lý trọng tài đứng trong sân.
LUẬT X: BÀN THẮNG HỢP LỆ
Bàn thắng hợp lệ: (Goal)
- Bàn thắng hợp lệ khi quả bóng đã hoàn toàn vượt qua đường cầu môn giữa hai cột dọc và dười xà ngang nếu trước đó không xảy ra những vi phạm nào về luật.
- Đội ghi được nhiều bàn thắng hơn trong trận đấu là đội thắng. Nếu hai đội không ghi được bàn thắng nào hoặc có tỷ số bàn thắng bằng nhau thì trận đấu được coi là hòa.
LUẬT X: BÀN THẮNG HỢP LỆ
2. Điều lệ thi đấu:
- Khi trận đấu theo thể thức loại trực tiếp nếu có kết thúc hòa, điều lệ giải có thể quy định đá thêm thời gian (bằng trận đấu phụ) hoặc tiến hành theo những quyết định xác định đội thắng của Hội đồng Luật quốc tế.
LUẬT XI: VIỆT VỊ
1. Vị trí việt vị:
- Cầu thủ ở vị trí việt vị khi:
+ Cầu thủ đội tấn công đứng gần đường biên ngang sân đối phương hơn cầu thủ đội phòng ngự trước khi tham gia pha bóng đó
- Cầu thủ không ở vị trí việt vị khi:
+ Còn ở phần sân đội nhà.
+ Ngang hàng với hậu vệ đối phương cuối cùng.
LUẬT XI: VIỆT VỊ
2. Phạm lỗi:
- Cầu thủ đứng ở vị trí việt vị chỉ bị xử phạt nếu ở thời điểm đồng đội chuyền bóng hoặc chạm bóng, theo nhận định của trọng tài cầu thủ đò tham gia vào đường bóng đó một cách tích cực như:
+ Tham gia tình huống đó.
+ Cản trở đối phương
+ Cố tình chiếm lợi thế trong tình huống việt vị
LUẬT XI: VIỆT VỊ
3. Không phạm lỗi:
- Cầu thủ đứng ở vị trí việt vị không bị phạt nếu nhận bóng trực tiếp từ:
+ Quả phát bóng
+ Quả ném biên
+ Quả phạt góc
4. Phạt những vi phạm:
- Cầu thủ vi phạm bất kỳ lỗi việt vị nào, trọng tài đều cho đội đối phương hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi xảy ra lỗi.
LUẬT XII: LỖI VÀ HÀNH VI KHIẾM NHÃ
Vi phạm lỗi và có hành vi khiếm nhã sẽ bị sử phạt như sau:
A. NHỮNG LỖI PHẠT TRỰC TIẾP
Đội đối phương sẽ được hưởng quả phạt trực tiếp nếu cầu thủ vi phạm một trong 10 lỗi sau đây theo nhận định của trọng tài là bất cần, liều lĩnh hoặc dùng sức mạnh một cách thô bạo:
LUẬT XII: LỖI VÀ HÀNH VI KHIẾM NHÃ
1. Đá hoặc tìm cách đá đối phương.
2. Ngáng hoặc tìm cách ngáng đối phương.
3. Nhẩy vào đối phương
4. Chèn đối phương
5. Đánh hoặc tìm cách đánh đối phương
6. Xô đẩy đối phương
LUẬT XII: LỖI VÀ HÀNH VI KHIẾM NHÃ
7. Xoạc để lấy bóng nhưng chạm chân đối phương trước rồi mới chạm bóng.
8. Lôi kéo đối phương
9. Nhổ nước bọt vào đối phương
10. Cố tình chơi bóng bằng tay (trừ thủ môn trong khu vực phạt đền của đội mình)
Quả phạt trực tiếp sẽ được thực hiện tại nơi xảy ra lỗi
LUẬT XII: LỖI VÀ HÀNH VI KHIẾM NHÃ
B. PHẠT ĐỀN:
Cầu thủ vi phạm bất kỳ một trong 10 lỗi phạt trực tiếp trong khu phạt đền của đội mình, không kể bóng đang ở đâu nhưng trong cuộc - sẽ bị phạt quả phạt đền
LUẬT XII: LỖI VÀ HÀNH VI KHIẾM NHÃ
C. QUẢ PHẠT GIÁN TIẾP
Thủ môn trong khu vực phạt đền của đội mình phạm một trong 4 lỗi sau đây sẽ bị phạt quả gián tiếp:
1. Giữ bóng trong tay lâu quá 6 giây trước khi đưa bóng vào cuộc
2. Chạm hoặc bắt bóng trở lại sau khi đã đưa bóng vào cuộc, nếu bòng chưa chạm bất kỳ một cầu thủ nào khác .
3. Chạm hoặc bắt bóng bằng tay khi đồng đội cố tình chuyền bóng về bằng bàn chân.
4. Chạm tay bắt bóng từ quả ném biên về của đồng đội.
LUẬT XII: LỖI VÀ HÀNH VI KHIẾM NHÃ
Theo nhận định của trọng tài, cầu thủ phạm một trong 3 lỗi sau đây sẽ bị phạt quả gián tiếp:
1. Chơi bóng một cách nguy hiểm.
2. Ngăn cản đường tiến của đối phương.
3. Ngăn cản thủ môn đưa bóng vào cuộc.
Quả phạt gián tiếp sẽ được thực hiện tại nơi xảy ra lỗi.
LUẬT XII: LỖI VÀ HÀNH VI KHIẾM NHÃ
XỬ PHẠT KỈ LUẬT
Thẻ vàng, thẻ đỏ chỉ sử dụng để cảnh cáo hoặc truất quyền thi đấu với cầu thủ đang thi đấu hoặc cầu thủ dự bị trong khu vực kĩ thuật mà thôi.
LUẬT XII: LỖI VÀ HÀNH VI KHIẾM NHÃ
A. Những lỗi bị phạt cảnh cáo (Thẻ vàng)
Cầu thủ vi phạm một trong 7 lổi sau đây sẽ bị cảnh cáo
1. Có hành vi phi thể thao
2. Có lời lẽ hoặc hành động phản đối lại quyết định của trọng tài
3. Liên tục vi phạm luật
LUẬT XII: LỖI VÀ HÀNH VI KHIẾM NHÃ

4. Trì hoãn trận đấu
5. Không tuân thủ quy định về cự ly trong những quả phạt hoặc quả phạt góc
6. Vào hoặc trở lại sân không có sự đồng ý của trọng tài
7. Tự ý rời khỏi sân không có sự đồng ý của trọng tài
LUẬT XII: LỖI VÀ HÀNH VI KHIẾM NHÃ
B. Những lỗi bị truất quyền thi đấu (Thẻ đỏ)
Cầu thủ vi phạm một trong 7 lỗi sau đây sẽ bị truất quyền thi đấu:
1. Có lối chơi thô bạo
2. Có hành vi bạo lực
3. Nhổ nước bọt vào đối phương hoặc bất kì người nào khác
LUẬT XII: LỖI VÀ HÀNH VI KHIẾM NHÃ
4. Ngăn cản một bàn thắng hoặc một cơ hội ghi bàn rõ ràng của đối phương bằng cách cố tình chơi bóng bằng tay (không áp dụng với thủ môn trong khu phạt đền của đội mình)
5. Ngăn cản một cơ hội ghi bàn rõ ràng của đối phương bằng hành động phạm lỗi sẽ bị sử phạt bằng quả phạt trực tiếp hoặc phạt đền
6. Dùng lời lẽ hoặc hành động xúc phạm xỉ nhục hoặc lăng mạ
7. Nhận thẻ vàng thứ 2 trong một trận đấu
NHỮNG QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG LUẬT QUỐC TẾ
Quyết định 1:
Cầu thủ phạt lỗi cảnh cáo hoặc truất quyền thi đấu trong hoặc ngoài sân đối với đối phương, đồng đội, trọng tài, trợ lý trọng tài hoặc bất kỳ ai khác sẽ bị xử phạt kỷ luật tùy theo tính chất của lỗi vi phạm.
NHỮNG QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG LUẬT QUỐC TẾ
Quyết định 2:
Thủ môn sau khi đã chạm bóng bằng tay hoặc cánh tay được coi là đã khống chế bóng. Cũng được coi là đã khống chế bóng nếu thủ môn cố tình đỡ bóng ra. Nhưng nếu theo nhân định của trọng tài trong những tình huống thủ môn nảy bóng ra một cách tình cờ hoặc phải nảy bóng ra để cứu nguy trong trường hợp bắt bóng khó - sẽ không bị coi là đã khống chế bóng
NHỮNG QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG LUẬT QUỐC TẾ
Quyết định 3:
Trong những trường hợp thực hiện quả phạt cầu thủ nào xử dụng tiểu xảo, lạm dụng quy định của điều luật, cũng bị coi là có hành vi phi thể thao và bị cảnh cáo
Trong những tình huống nêu trên, không có tính đến khả nămg thủ môn có chạm bóng hay không, mà chỉ phạt cầu thủ có hành vi phi thể thao mà thôi
NHỮNG QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG LUẬT QUỐC TẾ
Quyết định 4:
Theo luật 12, cầu thủ có thể dùng đầu, ngực, hoặc đầu gối.đưa bóng về cho thủ môn đội mình. Tuy nhiên theo nhận định của trọng tài cầu thủ có tiểu xảo cố tình lạm dụng luật trong khi bóng đang trong cuộc, sẽ bị coi là có hành vi phi thể thao. Cầu thủ đó bị phạt thẻ vàng và trọng tài cho đội đối phương hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi xảy ra lỗi.
NHỮNG QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG LUẬT QUỐC TẾ
Quyết định 5:
Động tác xoạc bóng từ phía sau gây nguy hiểm cho sự an toàn của đối phương sẽ bị xử phạt như hành vi lỗi đặc biệt nghiêm trọng
Quyết định 6:
Bất kỳ hành vi giả vờ nào của cầu thủ trên sân thi đấu nhằm đánh lừa trọng tài đều bị xem là hành vi phi thể thao và bị xử phạt
LUẬT XIII: NHỮNG QUẢ PHẠT
1. Những loại quả phạt:
Quả phạt gồm: Quả phạt trực tiếp và quả phạt gián tiếp
Khi thực hiện các quả phạt, bóng phải được đặt chết tại chỗ, cầu thủ đá phạt không được tiếp tục chạm bóng lần thứ hai nếu bóng chưa chạm một cầu thủ nào khác.
2. Quả phạt trực tiếp:
- Bóng đá trực tiếo vào cầu môn đối phương, bàn thắng được công nhận.
- Nếu bóng đá trực tiếp vào cầu môn đội nhà bàn thắng được công nhận và đội đối phương được đá quả phạt góc.
LUẬT XIII: NHỮNG QUẢ PHẠT
3. Quả phạt gián tiếp.
- Ký hiệu: Trọng tài xác nhận quả gián tiếp bằng cách giơ thẳng cánh tay lên cao và giữ nguyên tư thế đó cho đến khi quả phạt đã được thực hiện, bóng đã chạm cầu thủ khác hoặc ra ngoài đường giới hạn sân.
LUẬT XIII: NHỮNG QUẢ PHẠT
- Bóng vào cầu môn:
+ Bàn thắng chỉ được công nhận nếu trước khi vào cầu môn, đã chạm một cầu thủ khác.
+ Nếu bóng trực tiếp vào cầu môn đối phương, đội đối phương được hưởng quả phát bóng.
+ Nếu bóng trực tiếp vào cầu môn đội nhà, đội đối phương được hưởng quả phạt góc.
LUẬT XIII: NHỮNG QUẢ PHẠT
- Bóng vào cầu môn:
+ Bàn thắng chỉ được công nhận nếu trước khi vào cầu môn, đã chạm một cầu thủ khác.
+ Nếu bóng trực tiếp vào cầu môn đối phương, đội đối phương được hưởng quả phát bóng.
+ Nếu bóng trực tiếp vào cầu môn đội nhà, đội đối phương được hưởng quả phạt góc.
 
Gửi ý kiến