Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Chương 9. Môn Thể thao tự chọn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đức Tuyến
Ngày gửi: 21h:36' 13-11-2012
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
LUẬT BÓNG ĐÁ 5 NGƯỜI
TRƯỜNG THCS SƠN NINH
GV thực hiện : TRẦN ĐỨC TUYẾN
I. SỐ LƯỢNG CẦU THỦ
1.  Mỗi trận đấu phải có hai đội, mỗi đội có tối đa là 5 cầu thủ, trong đó có một thủ môn.
2.  Trong bất kỳ trận đấu nào đều có quyền thay đổi cầu thủ thi đấu bằng cầu thủ dự bị.
3. Số lượng cầu thủ dự bị tối đa là 7.

4.  Số lần thay đổi cầu thủ dự bị (kể cả thay thế thủ môn dự bị) trong một trận đấu không hạn chế và có thể được tiến hành cả khi bóng trong cuộc hoặc ngoài cuộc. Cầu thủ đã thay ra sân vẫn được quyền vào lại sân thay cầu thủ khác.
5.   Việc thay cầu thủ dự bị phải được thực hiện đúng các quy định sau đây:
a. Cầu thủ rời sân phải ra khỏi đường biên dọc trong phạm vi khu vực thay cầu thủ của đội mình.
b.  Cầu thủ vào sân cũng phải vào từ khu vực thay cầu thủ của đội mình và phải đợi cầu thủ bị thay đã hoàn toàn ra ngoài sân.
c. Một cầu thủ dự bị được tham gia thi đấu hay không là thuộc quyền quyết định của trọng tài.
d.  Việc thay người kết thúc khi cầu thủ bị thay đã ra ngoài sân và cầu thủ dự bị đã vào sân. Lúc này cầu thủ dự bị trở thành chính thức và cầu thủ được thay ra không còn là chính thức nữa.
6.  Cầu thủ nào cũng có thể thay vị trí của thủ môn nhưng phải báo trước cho một trong hai trọng tài biết và việc thay người phải tiến hành vào lúc trận đấu tạm dừng và phải thay trang phục
II. BẮT ĐẦU VÀ BẮT ĐẦU LẠI TRẬN ĐẤU
A. Bắt đầu trận đấu
1. Trước khi trận đấu bắt đầu, việc chọn sân hoặc đá quả giao bóng phải được xác định bằng cách tung đồng tiền. Đội được quyền ưu tiên sẽ chọn sân hoặc đá quả giao bóng trước.
Sau khi trọng tài chính thổi còi để trận đấu bắt đầu, cầu thủ đội được giao bóng đá quả bóng ở điểm trung tâm sân về phía sân đối phương. Các cầu thủ phải đứng trên nửa phần sân của đội mình, các cầu thủ đội không được giao bóng phải đứng cách xa bóng ít nhất là 3m. Bóng vào cuộc sau khi được đá và di chuyển. Cầu thủ đá quả giao bóng không được chạm bóng lần thứ 2 nếu bóng chưa chạm hoặc đá bởi cầu thủ khác.
2. Sau mỗi bàn thắng, trận đấu được tiếp tục bằng quả giao bóng theo quy định nói trên. Đội vừa bị thua được quyền giao bóng.
3. Bắt đầu hiệp 2, hai đội đổi sân và đội không được giao bóng ở hiệp 1 được quyền giao bóng ở hiệp 2.
III. BÓNG TRONG CUỘC VÀ BÓNG NGOÀI CUỘC
Bóng ngoài cuộc là:
1. Khi bóng đã vượt hẳn khỏi biên dọc hoặc biên ngang dù ở trên sân hay trong không gian.
2. Sau tiếng còi dừng của trọng tài.
Ngoài hai trường hợp trên, bóng được kể là trong cuộc từ lúc bắt đầu trận đấu  cho đến khi kết thúc trận đấu, kể cả các trường hợp sau:
Bóng bật từ cột dọc, xà ngang của khung cầu môn vào trong sân.
Bóng bật vào sân từ trọng tài chính hoặc trọng tài thứ 2 đứng trong sân.
Khi trọng tài chưa thổi còi ngưng trận đấu sau một hành vi được coi là phạm Luật.
IV. LỖI VÀ HÀNH VI THIẾU ĐẠO ĐỨC
A. Trực tiếp
1.      Đá hoặc tìm cách đá đối phương;
2.      Ngáng hoặc tìm cách ngáng chân đối phương.
3.      Nhẩy vào người đối phương;
4.      Chèn đối phương bằng vai;
5.      Đánh hoặc tìm cách đánh đối phương;
6.      Xô đẩy đối phương;
7.      Lôi kéo đối phương;
8.      Nhổ nước bọt vào đối phương.
9.      Tìm cách xoạc bóng khi bóng trong hoặc ngoài tầm khống chế của đối phương, trừ thủ môn trong khu phạt đền của đội mình nhưng động tác không được dùng sức mạnh quá cần thiết hoặc bất cẩn thô bạo.
10.  Cố tình dùng tay chơi bóng như: ôm bóng, đấm bóng, ném bóng bằng tay hoặc cánh tay (không áp dụng quy định này cho thủ môn ở trong khu phạt đền của đội mình).
B. Gián tiếp
· Thủ môn phạm một trong những lỗi sau đây sẽ bị phạt quả gián tiếp:
1.      Nếu sau khi phát bóng, lại nhận bóng trở lại từ cầu thủ đồng đội chuyển về mà bóng chưa vượt qua vạch giữa sân hoặc chưa chạm hoặc đá bởi cầu thủ đối phương.
2.      Nếu dùng tay chạm hoặc bắt bóng từ quả chuyển về của đồng đội.
3.      Nếu dùng tay chạm hoặc bắt bóng từ quả đá biên về của đồng đội.
4.      Nếu khống chế bóng bằng tay hoặc bằng chân ở bất cứ điểm nào thuộc phần sau đội mình lâu quá 4 giây.
Cầu thủ vi phạm một trong những lỗi sau đây, sẽ bị phạt quả gián tiếp.
1. Có lối chơi nguy hiểm
2. Không tranh cướp bóng mà chỉ cố tình ngăn cản đối phương như chạy giữa đối phương và bóng hoặc dùng thân người cản đường di chuyển của đối phương.
3. Ngăn cản thủ môn đưa bóng vào cuộc.
4. Phạm một trong bất kỳ lỗi nào khác mà trận đấu phải dừng lại để cảnh cáo hoặc truất quyền thi đấu của cầu thủ.
Quả phạt gián tiếp cho đội đối phương được hưởng tại vị trí phạm lỗi. Nếu vị trí phạm lỗi xảy ra trong khu phạt đền, quả phạt gián tiếp được thực hiện tại điểm trên đường 6m nơi gần vị trí phạm lỗi nhất.
Cầu thủ bị cảnh cáo (thẻ vàng) nếu:

1. Có hành vi khiếm nhã (phi thể thao).
2. Dùng lời lẽ hoặc hành động phản đối quyết định của trọng tài.
3. Vi phạm luật nhiều lần.
4. Trì hoãn đưa bóng vào cuộc.
5. Không đứng đúng cự ly xa điểm phạt trong những quả phạt góc, đá biên, đá phạt, ném bóng vào cuộc.
6. Ra vào sân không có phép của trọng tài hoặc vi phạm quy định thay thế cầu thủ dự bị.
7. Tự ý rời sân không có phép của trọng tài.
* Nếu phạm một trong những lỗi trên, cầu thủ bị cảnh cáo và bị phạt quả gián tiếp tại nơi phạm lỗi, trừ trường hợp vi phạm luật trầm trọng hơn. Nếu phạm lỗi trong khu phạt đền của đội mình, quả phạt gián tiếp sẽ được thực hiện trên vạch 6m nơi gần vị trí phạm lỗi nhất.
Cầu thủ sẽ bị truất quyền thi đấu (thẻ đỏ) nếu theo nhận định của trọng tài cầu thủ:
1. Có hành vi thô bạo.
2.  Có lối chơi bạo lực.
3.  Nhổ nước bọt vào đối phương hoặc bất kỳ ai.
4.  Ngăn cản cơ hội ghi bàn rõ rệt bằng tay (không áp dụng với thủ môn trong khu phạt đền của đội mình).
5. Vi phạm lỗi thô bạo ngăn cản cơ hội ghi bàn rõ rệt.
6.  Dùng lời lẽ thô tục hoặc xúc phạm.
7. Bị cảnh cáo lần thứ 2 trong một trận đấu.
Nếu trọng tài dừng trận đấu để truất quyền thi đấu cầu thủ phạm một trong 2 lỗi (6) hay (7), và không vi phạm lỗi nào khác theo quy định của luật, thì trận đấu tiếp tục bằng quả phạt gián tiếp do đối phương thực hiện tại chỗ phạm lỗi. Tuy nhiên nếu phạm lỗi trong khu phạt đền thì quả phạt gián tiếp sẽ được thực hiện trên vạch 6m gần nơi phạm lỗi nhất.
V. NHỮNG QUẢ PHẠT
Phân làm 2 loại:
1. Trực tiếp: bàn thắng được công nhận nếu bóng trực tiếp vào cầu môn đối phương
2. Gián tiếp: bàn thắng chỉ được công nhận nếu trước khi vào cầu môn, bóng đã chạm hoặc được đá bởi một cầu thủ khác.
Khi một cầu thủ thực hiện quả phạt, các cầu thủ đối phương phải đứng cách bóng tối thiểu là 5m cho đến khi bóng đá rời chân và di chuyển.
Bóng phải để chết khi thực hiện quả phạt và cầu thủ vừa đá phạt không được chạm bóng lần thứ 2 khi bóng chưa chạm hoặc đá bởi một cầu thủ khác. Thời gian thực hiện không quá 4 giây.
Chú ý: Ký hiệu của trọng tài trong các quả phạt.
a. Phạt trực tiếp: Sau khi thổi phạt quả trực tiếp, trọng tài một tay chỉ hướng phạt còn tay kia chỉ xuống đất.
b. Phạt gián tiếp: Sau khi thổi phạt quả gián tiếp, trọng tài một tay giơ cao khỏi đầu, lòng bàn tay hướng về phía trước.
LỖI TỔNG HỢP
1. Chỉ những lỗi phạt trực tiếp mới được tính vào số lỗi tổng hợp. Những quả phạt lỗi tổng hợp trực tiếp vào cầu môn được công nhận bàn thắng.
2. Năm lỗi tổng hợp đầu của mỗi đội trong mỗi hiệp phải được ghi vào biên bản khi kết thúc trận đấu.
3. Trong 5 lỗi tổng hợp đầu của mỗi đội ở mỗi hiệp khi thực hiện quả phạt, đối phương được quyền làm hàng rào nhưng phải đứng cách xa bóng tối thiểu 5m.
4.  Nhưng bắt đầu từ lỗi tổng hợp thứ 6 trở đi, đối phương không được quyền làm hàng rào khi thực hiện quả phạt.
a. Cầu thủ đá phạt phải được báo với trọng tài.
b. Trừ thủ môn đối phương và cầu thủ thực hiện quả phạt, các cầu thủ khác phải ở trong sân nhưng phía sau vạch tưởng tượng ngang hàng với bóng, song song với biên ngang và ngoài khu phạt đền.
c. Thủ môn phải ở lại trong khu phạt đền, và cách xa bóng tối thiểu 5m.
d. Các cầu thủ đội đối phương phải đứng cách xa bóng 5m và không được cản trở cầu thủ thực hiện quả phạt. Không một cầu thủ nào được vượt qua vạch tưởng tượng trước khi quả bóng được đá đi rời chân và di chuyển.
PHẠT ĐỀN
Đội bóng có cầu thủ phạm một trong những lỗi phạt trực tiếp nếu vị trí phạm lỗi trong khu phạt đền của đội mình lúc bóng đang trong cuộc - sẽ bị phạt quả phạt đền.
Từ quả phạt đền, bóng được đá trực tiếp vào cầu môn đội phạm lỗi, bàn thắng được công nhận.
Khi có quả phạt đền ở phút cuối của mỗi hiệp chính, hiệp phụ, phải bù thêm thời gian để thực hiện xong quả phạt đền.
1. Vị trí đặt bóng và cầu thủ:
a. Bóng được đặt tại điểm phạt đền thứ nhất.
b. Cầu thủ đá quả phạt đền phải được thông báo rõ ràng.
c. Thủ môn đội bị phạt:
Đứng trên đường cầu môn giữa 2 cột dọc, mặt đối diện với cầu thủ đá phạt cho đến khi bóng được đá vào cuộc.
d. Các cầu thủ khác:
- Đứng trong sân, ngoài khu phạt đền.
- Phía sau điểm phạt đền.
- Cách xa điểm phạt tối thiểu 5m.
2. Trình tự thực hiện quả phạt:
- Cầu thủ đá phạt phải đá bóng về phía trước.
- Không được chạm bóng tiếp lần thứ 2 khi chưa có cầu thủ nào chạm bóng.
- Bóng vào cuộc sau khi được đá và di chuyển về phía trước.
Bàn thắng được công nhận nếu trước khi vượt qua đường cầu môn giữa 2 cột dọc và dưới xà ngang, bóng có chạm các cột dọc, xà ngang hoặc người thủ môn.
3. Những vi phạm và xử phạt:
a. Cầu thủ đội phạm lỗi vi phạm:
- Thực hiện lại quả phạt nếu bóng không vào cầu môn.
- Công nhận bàn thắng nếu bóng vào cầu môn.
b. Đồng đội của cầu thủ đá phạt phạm lỗi:
- Bóng vào cầu môn, đá lại quả phạt.
- Bóng không vào cầu môn, không đá lại quả phạt.
c. Cầu thủ đá phạt phạm lỗi sau khi bóng được đá vào cuộc:
Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp.
ĐÁ BIÊN
Khi quả bóng hoàn toàn vượt khỏi đường biên dọc dù ở mặt sân hoặc ở trong không gian, cầu thủ của đội không chạm bóng cuối cùng được đá biên về bất kỳ hướng nào tại vị trí bóng vượt khỏi đường biên dọc. Lúc thực hiện quả đá biên, cầu thủ có thể giẫm một phần chân lên đường biên dọc hoặc đứng hẳn ngoài sân. Bóng phải đặt chết trên đường biên dọc và được coi là trong cuộc ngay khi được đá rời chân và di chuyển. Cầu thủ đá biên không được chạm bóng lần thứ 2 nếu bóng chưa chạm hoặc được đá bởi cầu thủ khác.
Các cầu thủ đối phương phải đứng cách bóng tối thiểu 5m.
Bàn thắng không được công nhận từ quả đá biên trực tiếp vào cầu môn.

Cách xử phạt:
1. Nếu đá biên không đúng quy định, quyền đá biên được chuyển cho đội đối phương.
2. Nếu đá biên không đúng vị trí bóng ra biên dọc, quyền đá biên được chuyển cho đội đối phương.
3. Nếu cầu thủ đã đặt bóng vào vị trí mà sau 4 giây không thực hiện quả đá biên, quyền đá biên sẽ được chuyển cho đội đối phương.
4.  Nếu cầu thủ đá biên chạm bóng lần thứ 2 trước khi bóng chạm hoặc được đá bởi cầu thủ khác thì sẽ bị phạt quả gián tiếp tại nơi phạm lỗi.
Trường hợp phạm lỗi trong khu phạt đền, quả phạt đền sẽ được đặt trên vạch 6m gần chỗ phạm lỗi nhất.
QUẢ PHẠT GÓC
Khi bóng hoàn toàn vượt ra đường biên ngang phía ngoài khung cầu môn, dù ở mặt sân hoặc ở trên không mà đội phòng thủ là người chạm cuối cùng - cầu thủ đội tấn công sẽ được hưởng quả phạt góc.
Cầu thủ thực hiện quả phạt góc phải đặt bóng trong cung đá phạt góc.
Các cầu thủ đội đối phương phải đứng cách bóng 5m (ngang vạch quy định) cho đến khi bóng được đá vào cuộc.
Bàn thắng được công nhận nếu bóng trực tiếp vào cầu môn đội đối phương.
Cách xử phạt:
1. Nếu cầu thủ thực hiện quả phạt góc chạm bóng lần thứ 2 trước khi bóng chạm một cầu thủ khác, trọng tài cho đội đối phương hưởng quả phạt gián tiếp tại chỗ phạm lỗi.
2. Nếu quả phạt góc không thực hiện đúng quy định, sẽ phải đá lại.
3. Cầu thủ đã đặt bóng vào đúng vị trí, nếu quá 4 giây mà không thực hiện quả phạt góc, trọng tài cho đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại điểm trong cung đá phạt góc.
QUẢ NÉM PHÁT BÓNG

Khi quả bóng hoàn toàn vượt ra khỏi đường biên ngang dù ở mặt sân hay ở trên không, phía ngoài khung cầu môn mà người chạm bóng cuối cùng là cầu thủ đội tấn công, thủ môn đội phòng thủ được thực hiện quả ném phát bóng.
Thủ môn phải dùng tay đưa vào cuộc từ trong khu phạt đền và bóng được coi là trong cuộc ngay sau khi ra khỏi khu phạt đền.
Thủ môn ném phát bóng bằng tay có thể đưa bóng trực tiếp sang sân đối phương.
Các cầu thủ đội đối phương phải đứng ngoài khu phạt đền khi thủ môn ném phát bóng.
Cách xử phạt:
1.      Bóng từ quả ném phát bóng hợp lệ trực tiếp vào cầu môn đối phương bàn thắng không được công nhận.
2.      Nếu quả phát bóng của thủ môn chạm hoặc được đá bởi đồng đội hay đối phương trong khu vực phạt đền của thủ môn đó thì phải phát bóng lại.
3.      Nếu thủ môn sau khi phát bóng ra ngoài khu vực phạt đền lại chạm bóng lần thứ 2 trước khi một cầu thủ khác chạm hoặc đá, trọng tài cho đội đối phương hưởng quả phạt gián tiếp tại chỗ phạm lỗi.
4.      Nếu sau khi phát bóng, thủ môn nhận lại quả bóng từ đồng đội chuyển về bằng tay hoặc khống chế bằng chân. Trọng tài cho đối phương hưởng quả phạt gián tiếp. Quả phạt sẽ được thực hiện trên vạch 6m gần chỗ phạm lỗi nhất.

 
Gửi ý kiến